Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động tại đơn vị; Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho công chức tại UBND quận Liên Chiều; Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công chức tại UBND quận Liên Chiều trong thời gian tới. Tổng quan tài \u nghiên cứu Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến về vấn đẻ tạo động lực làm việc cho người lao động. Cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực làm việc cho người lao động và có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực làm việc cho người lao động. Các quan điểm được đưa ra trong nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học tiếp cận với tạo động lực theo hai cách thức khác nhau theo hai nhóm học thuyết nhóm học thuyết về nội dưng (học thuyết nhu cầu của Maslow, học thuyết hai nhóm yếu tố của Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận các nhu cầu của người lao động; nhóm học thuyết khác về quá trình (học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, học thuyết công bằng của J.Stacy Adam, học thuyết tăng cường tích cực của B.Skinner) nghiên cứu nguyên nhân mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc.
Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực và cách thức thực hiện theo nhiều quan điểm khác nhau. Nghiên cứu của Kenneth S.Kovach đã đưa ra mô hình mười yếu tố động. viên nhân viên. Mô hình này do Viện Quan hệ Lao động New York (The Labour Relations Intitule of New York) xây dựng lần đầu tiên vào năm 1946 với đối tượng nhân viên trong ngành công nghiệp.
Sau đó, mô hình này được phô biến rộng rãi và được nhiều tô chức, nhà nghiên cứu thực hiện lại nhằm khám phá ra các yếu tố động viên nhân viên làm việc trong các ngành công, nghiệp khác nhau. Mô hình mười yếu tố động viên nhân viên của Kenneth S.Kovach bao gồm: công việc thú vị, sự thừa nhận đầy đủ trong công việc, sự tự chủ trong công việc, công việc lâu dài, tiền lương cao, sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp, điều kiện làm việc tốt, sự gắn bó của cấp trên với nhân viên, xử lý kỷ luật khéo léo và tế nhị, sự giúp đỡ của cấp trên, trong đó công. việc thú vị đóng vai trò quan trọng đối với nhóm lao động thu nhập cao, nhưng với nhóm lao động có thu nhập thấp thì yếu tố quan trọng là tiền lương. Một vài nghiên cứu của Việt Nam cũng nhắn mạnh mức lương cao có tác dụng kích thích lớn đối với người lao động Việt Nam do mức sống thấp và tình trạng nên kinh tế đang phát triển.
Hackman và Oldham thi cho ring đặc điểm công việc là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tạo động lực lao động [19]. [21] Đi sâu vào nghiên cứu động lực đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước, nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng còn rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đẻ tạo động lực làm việc. Chẳng han, Downs , Tullock , Brehm and Gates thì khẳng định lương chỉ là một phải iu thành động lực làm việc của cán bộ, công chức. Cán bộ, công chức còn bị ảnh hưởng nhiều bởi sự da dang, thú ¡ của công việc theo Romzek , Massey và Brown.
Còn theo Daley , Emmert and Taher thì giờ làm việc linh hoạt và cơ hội thăng tiến mới là yếu tố thúc đây động lực làm việc của cán bộ, công chức lên cao,. Nghiên cứu của Janet Cheng Lian Chew cho rằng động viên nhân viên phụ thuộc vào. hành vi lãnh đạo, quan hệ nơi làm việc, văn hóa và cấu trúc công ty, môi trường làm việc [16][20]. Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu chuyên sâu về lĩnh vực này, tác.
giả đã tham khảo một số các giáo trình, tài liệu, công trình nghiên cứu của các chuyên gia, tài liệu liên quan, các kiến thức, thông tin từ nhiều nguồn như: sách, báo cáo, tap chí, website. như sau: Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” Đoàn Gia Dũng, Nguyễn Quốc Tuấn, Đào Hữu Hoà, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2006), Nhà xuất bản Thống kê. Giáo trình này đã đi sâu phân tích vai trò cốt lði của nguồn nhân lực, sự cần thiết tích hợp nguồn nhân lực với chiến lược của tô chức. Tính bao quát cao, tập trung kiến thức lý luận và thực hành đề khẳng định rằng nguồn nhân lực là năng lực cót lõi để sáng tạo giá trị cho tổ chức.
Cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận của Quản trị nguồn nhân lực, rèn luyện kỹ năng thực hành trong các lĩnh vực khác nhau của quản trị nguồn nhân lực. Bao gồm: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết ế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đảo tạo và phát triển, thù lao và các lĩnh vực khác,.Đồng thời cung cấp những hiểu biết về các phương pháp đẻ đo lường và đánh giá công tác tạo động lực làm việc cho người lao động [2]. Giáo trình “Quán trị nguôn nhân lực”, Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi, (2011) Nhà xuất bản Phương Đông. Cuốn sách giới thiệu các khái niệm và các vấn đền liên quan đến nguồn nhân lực, hướng tiếp cận mang tính ứng dụng, thực hành.
Cuốn sách có 10 chương, trong đó chương 2 “Quản trị hiệu quả con người, công việc và nguồn nhân lực” giới thiệu các lý thuyết động viên và ý nghĩa của nó trong thực tiễn [1] Giáo trình “Quán rrị học”, Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lăn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2007), Nhà xuất bản Thống kê. Giới thiệu tổng quan về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực. Khái quát và hệ thống hoá các quan điểm và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lưc, nhấn mạnh quan chiến lược về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động cơ thúc đây [4].
Sách “Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp” (tập 2) của TS.Hà Văn Hội (2007) nhà xuất bản Bưu Điện trong chương 8 giới thiệu về tạo động lực làm việc cho người lao động. Trong tài liệu này có nêu ra các lý thuyết về động cơ thúc đầy như: Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow, Thuyết nhu cầu thúc đẩy của David Mc Clelland, Thuyết nhu cầu E.Alderfert, Thuyết hai nhân tố của Herzberg, Thuyết công bằng của J.Adams, Thuyết động cơ thúc đây của V. lên cạnh đó còn nêu ra các biện pháp kích thích nhằm nâng cao hiệu quả lao động [5] Sách “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, của tác giả Vương Minh Kiệt, NXB Lao động xã hội năm 2005 đã đưa ra một số giải pháp giữ chân nhân viên và giúp cho nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Một trong những chiến lược đó có đề cập đến việc tạo động lực lao động cho người lao.
động để họ gắn bó với doanh nghiệp và hăng say làm việc đạt hiệu quả cao (71. Chuyên đề “Vai trò của lương và thu nhập như là động lực thúc đầy tăng. trưởng kinh tế bền vững”, Thông tin chuyên đề 8 năm 2012, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương. Nghiên cứu này chỉ ra rằng tiền lương và thu nhập không phải là động lực duy nhất để người lao động yên tâm cống hiến, nâng cao chất lượng và năng suất lao động.
Bên cạnh đó còn cần có động lực khuyến khích khác như: sự công khai, công bằng trong chính sách lương và thu nhập, tránh trốn thuế thu nhập cá nhân, tránh tham nhũng, vì phải có những trợ cấp ngoài lương không thể hiện bằng tiền. Do vậy các hình thức khác nhằm gia tăng thu nhập thực tế của người lao động giữ vai trò không, kém phần quan trọng để cùng với lương và thu nhập hỗ trợ người lao động duy trì và cải thiện cuộc sống một cach bén vững [9]. Luận văn “7ụo động lực cho người lao động tại Công ty thoát nước và xử lý nước thải Đà Nẵng” của tác giả Võ Nguyễn Cảm Vinh (2016) do GS.TS Nguyễn Trường Sơn hướng dẫn. Luận văn làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động.
Từ việc phân tích thực trạng, tác giả đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chính sách tiền lương, chế độ khen thưởng, cải thiện điều kiện làm việc cho đến công tác đạo tạo và đánh. giá thành tích [10]. Luận văn:“7ao động lực làm việc cho cán bộ, công chức xã, phường tại thành phố Đà Nẵng” của tác giả Trương Ngọc Hùng (2012), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, do cán bộ hướng dẫn khoa học GS. Nguyễn Trường Sơn [6].
Luận văn “7o động lực thúc đẩy nhân viên tại UBND huyện KONPLONG tỉnh KonTum,” của tác giả Phan Ngọc Vinh (2016) Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, do cán bộ hướng dẫn khoa học GS.TS Võ Xuân Tiến, những luận văn này cũng đã khái quát được cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động. Luận văn đã phân tích rõ ràng về thực trạng tạo động lực tại đơn vị, sử dụng phiếu điều tra để khảo sát thực trạng và đã đề xuất những giải pháp hợp lý để hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc tại đơn vị [11] 10 CHUONG 1 CƠ SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Nhu cầu của người lao động Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa học nghiên cứu sinh học và xã hội.
Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội vấn đề về nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa học tên tuổi như Benfild, William Stanley Jevons, John Ramsay McCulloch, Edward S. D6 là hiện tượng phức tạp, đa diện, đặc trưng cho moi sinh vat. Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì sinh vật nào, ngay cả ở bắt kì xã hội nào được. xem như cơ thể sống phức tạp, là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó với môi trường xung quanh [31] Nhu cầu được hiểu là “đòi hỏi của đời sống, tự nhiên và xã hội”.
(1) Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tỉnh thần để tồn tại và phát triển.