Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An sở hữu quy mô dân số trên 112.000 người, trong đó lực lượng thanh niên trong độ tuổi 16 đến 30 tuổi đạt gần 29.000 người, chiếm 21,46% tổng dân số địa phương. Tuy nhiên, có tới 51,41% thanh niên phải đi học hoặc đi làm ăn xa, tạo ra rào cản rất lớn cho công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên khi tỷ lệ thu hút vào tổ chức Hội chỉ mới đạt mức 67%. Thực trạng này đặt trọng trách nặng nề lên vai đội ngũ cán bộ Đoàn tại 10 xã, phường và các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn. Trong bối cảnh đó, sự suy giảm nhiệt huyết công tác và những khó khăn trong việc duy trì động lực cống hiến của cán bộ Đoàn đang là bài toán cấp thiết cần giải quyết.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Võ Hồ Thanh Trường, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Chỉnh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ cán bộ Đoàn thị xã Hoàng Mai. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tại thị xã Hoàng Mai với chuỗi dữ liệu thực nghiệm được phân tích sâu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn cốt lõi của công trình là xây dựng hệ thống giải pháp quản trị nhân lực đồng bộ nhằm cải thiện sự hài lòng trong công việc, gia tăng sự gắn kết tổ chức, và nâng tỷ lệ tập hợp đoàn viên thanh niên lên mục tiêu trên 75% trong định hướng phát triển địa phương đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng tích hợp 5 học thuyết quản trị nhân sự và tâm lý học hành vi kinh điển nhằm làm sáng tỏ bản chất của động lực làm việc trong khu vực công. Trọng tâm là Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow với 5 bậc thứ bậc nhu cầu, được đối chiếu cùng mô hình điều chỉnh của Nevis năm 1983 dành cho các nền văn hóa mang tính tập thể cao tại phương Đông. Luận văn vận dụng Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg để phân tách rạch ròi giữa nhóm yếu tố duy trì như tiền lương, điều kiện làm việc và nhóm yếu tố thúc đẩy gồm sự thừa nhận, cơ hội thăng tiến và trách nhiệm công việc.

Bên cạnh đó, Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom với công thức tính toán mức độ động viên dựa trên tích số giữa Hấp lực, Mong đợi và Phương tiện được áp dụng để giải mã niềm tin của người lao động. Thuyết công bằng của J. Stacy Adams và Thuyết tăng cường tích cực của B. F. Skinner bổ trợ việc phân tích nhận thức về sự công bằng nội bộ, công bằng bên ngoài cũng như tác động của cơ chế khen thưởng kịp thời. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình gồm: Động lực lao động, Tạo động lực làm việc, Yếu tố thúc đẩy nội tại và Hệ thống công cụ quản trị nhân sự công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2018, Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 03/4/2013 của Chính phủ về thành lập thị xã Hoàng Mai cùng các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh đoàn Nghệ An. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi tiêu chuẩn hóa kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 102 cán bộ Đoàn được khảo sát toàn diện từ ngày 15/5/2019 đến ngày 20/5/2019, đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 100%. Phương pháp chọn mẫu bao quát 3 nhóm đối tượng trọng yếu: cán bộ Đoàn chuyên trách thị xã, cán bộ Đoàn cấp xã/phường (Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ), và cán bộ Đoàn khối cơ quan hành chính sự nghiệp (Bí thư, Phó Bí thư, Ban Chấp hành). Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh chéo trên phần mềm Microsoft Excel nhằm phân tích định lượng chính xác mức độ thỏa mãn của cán bộ theo thang đo Likert 5 mức, giúp nhận diện rõ ràng các khoảng cách kỳ vọng trong công tác quản trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 102 cán bộ Đoàn tại thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2016-2018 đã mang lại 4 phát hiện nổi bật có giá trị thực tiễn cao:

Thứ nhất, thu nhập và chế độ phụ cấp hiện tại là điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống yếu tố duy trì. Có tới 68,5% cán bộ Đoàn cấp xã và khối trường học bày tỏ mức độ không hài lòng hoặc chỉ hài lòng một phần với mức thù lao nhận được, khi mức trợ cấp kiêm nhiệm chỉ đáp ứng khoảng 50% đến 60% chi phí sinh hoạt thực tế phục vụ các hoạt động phong trào ngoài giờ.

Thứ hai, kết quả phân tích thứ tự ưu tiên nhu cầu chỉ ra rằng 84,3% cán bộ Đoàn xếp nhu cầu về "Cơ hội thăng tiến", "Được đào tạo và phát triển" và "Công việc phù hợp với chuyên môn" ở các vị trí ưu tiên hàng đầu, cao hơn hẳn so với nhu cầu tiền lương đơn thuần.

Thứ ba, công tác điều động, luân chuyển và quy hoạch đầu ra sau khi hết tuổi Đoàn còn nhiều bất cập. Số liệu thống kê giai đoạn 2016-2018 cho thấy tỷ lệ cán bộ Đoàn được bố trí công tác chuyên môn ổn định sau khi trưởng thành Đoàn chỉ đạt khoảng 35,2%, tạo ra tâm lý bấp bênh đối với 64,8% nhân sự trẻ đang cống hiến.

Thứ tư, công tác đánh giá thành tích và khen thưởng chưa thực sự tạo ra sức bật tinh thần mạnh mẽ. Khoảng 56,8% người được hỏi nhận định các tiêu chí bình xét thi đua định kỳ còn mang nặng tính bình quân, chưa phản ánh sát thực tế nỗ lực vượt bậc của các cá nhân phụ trách địa bàn khó khăn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ cơ chế biên chế hành chính công còn gò bó và ngân sách sự nghiệp dành cho tổ chức Đoàn cơ sở còn eo hẹp. Mặc dù thị xã Hoàng Mai có 3 khu công nghiệp đi vào hoạt động tạo động lực kinh tế mạnh mẽ, nhưng các chính sách đãi ngộ đặc thù cho lực lượng cán bộ thanh vận vẫn chưa được ban hành tương xứng.

Khi đối chiếu với công trình của Buelens và Van den Broeck (2007) tại Bỉ, phát hiện tại Hoàng Mai hoàn toàn củng cố giả thuyết rằng nhân sự khu vực công chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi động lực tinh thần, sự tự chủ và môi trường cảm thông hơn là lợi ích tiền tệ thuần túy. Để minh họa trực quan các kết quả này, toàn bộ phân bố 10 bậc nhu cầu được biểu diễn qua bảng so sánh tỷ trọng ưu tiên, đồng thời biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 51,41% thanh niên đi làm ăn xa được sử dụng nhằm làm nổi bật áp lực công việc đặc thù mà cán bộ Đoàn phải gánh vác hàng ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng quản trị nhân lực tại địa phương, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai với lộ trình rõ ràng đến năm 2025:

  1. Chuẩn hóa công tác đánh giá công việc theo chỉ số định lượng: Ban Thường vụ Thị đoàn phối hợp Phòng Nội vụ thiết lập bảng chỉ số hiệu quả công việc định kỳ 6 tháng/lần, gắn 100% kết quả đánh giá thực chất với quy hoạch cán bộ, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng cào bằng thi đua trước quý 4/2021.
  2. Cải cách chế độ phụ cấp và thỏa mãn nhu cầu vật chất: Ủy ban nhân dân thị xã Hoàng Mai chủ trì tham mưu Hội đồng nhân dân nâng mức hỗ trợ kinh phí hoạt động và phụ cấp trách nhiệm cho Bí thư Đoàn cơ sở lên mức tương đương 0,5 đến 0,7 mức lương cơ sở trong giai đoạn 2022-2023.
  3. Xây dựng đề án luân chuyển và bảo đảm đầu ra cho cán bộ trưởng thành: Ban Tổ chức Thị ủy giữ vai trò nòng cốt trong việc quy hoạch liên thông, cam kết mục tiêu đạt tối thiểu 80% cán bộ Đoàn chuyên trách được luân chuyển, bố trí vào các vị trí lãnh đạo hoặc chuyên viên phòng ban khối Đảng, chính quyền trước năm 2025.
  4. Đổi mới chương trình đào tạo kỹ năng thực chiến: Thị đoàn Hoàng Mai tổ chức ít nhất 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng tập hợp thanh niên trên không gian mạng và chuyển đổi số, bảo đảm 100% cán bộ Đoàn cơ sở được chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo Thị ủy, HĐND, UBND và Ban Thường vụ Đoàn các cấp: Nắm vững cơ sở thực nghiệm để hoạch định chính sách cán bộ trẻ, xây dựng cơ chế thù lao đặc thù và giải quyết bài toán bố trí nhân sự liên thông tại địa phương với số liệu mẫu 102 vị trí việc làm.
  • Cán bộ làm công tác tổ chức và quản trị nhân sự khu vực công: Tiếp cận mô hình ứng dụng 46 chiến thuật tạo động lực và hệ thống thang đo đánh giá mức độ thỏa mãn để áp dụng trực tiếp cho các khối đoàn thể chính trị - xã hội.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp giữa Maslow, Herzberg, Vroom và bộ công cụ khảo sát thực địa để triển khai các đề tài nghiên cứu tương đồng tại các địa bàn ven biển.
  • Bí thư Đoàn cơ sở và cán bộ phong trào thanh niên: Tự trang bị góc nhìn khoa học về quản trị kỳ vọng bản thân, nâng cao phương pháp làm việc và thấu hiểu các tiêu chí đánh giá để phát triển lộ trình công danh bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động chi phối mạnh nhất đến động lực của cán bộ Đoàn tại thị xã Hoàng Mai?
Nghiên cứu trên 102 mẫu khảo sát chỉ ra rằng cơ hội thăng tiến, sự ghi nhận của tổ chức và công việc phù hợp chuyên môn chiếm tới 84,3% phản hồi ưu tiên, đóng vai trò đòn bẩy tâm lý vượt trội hơn so với tiền lương thuần túy theo mô hình hai yếu tố Herzberg.

Tại sao việc tạo động lực cho cán bộ Đoàn tại địa bàn Hoàng Mai lại mang tính chất đặc thù?
Đặc thù địa phương có tới 51,41% thanh niên đi làm ăn xa trên tổng số gần 29.000 thanh niên, phân bổ tại 10 xã, phường ven biển và nông thôn, khiến áp lực vận động phong trào rất lớn trong khi 68,5% cán bộ nhận định mức phụ cấp chưa tương xứng.

Luận văn sử dụng những lý thuyết quản trị nào để giải quyết vấn đề thực tiễn?
Tác giả đã tổng hợp đồng bộ 5 học thuyết lớn gồm Tháp nhu cầu Abraham Maslow, Thuyết hai yếu tố Frederick Herzberg, Thuyết kỳ vọng Victor Vroom, Thuyết công bằng J. Stacy Adams và Thuyết tăng cường tích cực của B. F. Skinner để phân tích động lực toàn diện.

Giải pháp nào giải quyết dứt điểm điểm nghẽn về đầu ra cho cán bộ khi hết tuổi Đoàn?
Giải pháp then chốt là Ban Tổ chức Thị ủy và UBND thị xã cần ban hành quy chế phối hợp luân chuyển cán bộ liên thông, bảo đảm mục tiêu 80% cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ được sắp xếp vị trí công tác mới ổn định trước năm 2025.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn có độ tin cậy và khả năng tái sử dụng như thế nào?
Bộ công cụ khảo sát gồm 7 nội dung đánh giá được kiểm định qua lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát trực tiếp 102 cán bộ đạt tỷ lệ 100% hợp lệ, hoàn toàn có thể chuẩn hóa để nhân rộng nghiên cứu cho hơn 20 huyện, thị khác thuộc tỉnh Nghệ An.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị động lực làm việc áp dụng đặc thù cho khối cán bộ chính trị - xã hội khu vực công.
  • Phân tích toàn diện thực trạng động lực của 102 cán bộ Đoàn thị xã Hoàng Mai qua số liệu thực nghiệm giai đoạn 2015-2018.
  • Nhận diện 4 rào cản căn cốt về chính sách phụ cấp, tiêu chí khen thưởng và cơ chế luân chuyển cán bộ hết tuổi Đoàn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025 gắn liền với trách nhiệm của Thị ủy và UBND thị xã.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng tỷ lệ tập hợp đoàn viên thanh niên địa phương đạt mốc trên 75% trong giai đoạn mới.

Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm tham khảo toàn văn công trình để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu và bộ công cụ khảo sát ứng dụng vào thực tiễn quản trị nhân sự!