Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển của công nghệ kỹ thuật số, lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn lớn như VNPT, Viettel và MobiFone. Nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ viễn thông ngày càng tăng cao, đi kèm với những đòi hỏi khắt khe về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm người dùng. Để duy trì thị phần và phát triển bền vững, các doanh nghiệp viễn thông buộc phải xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao. Trong đó, công tác tạo động lực làm việc đóng vai trò then chốt nhằm thúc đẩy tinh thần sáng tạo, sự hăng say và nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên.
Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên là đơn vị trực thuộc Viễn thông Điện Biên (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT), chịu trách nhiệm kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mặc dù đơn vị đã triển khai nhiều cơ chế khuyến khích nhân viên, việc đánh giá toàn diện và khoa học về hiệu quả của các chính sách tạo động lực hiện hữu là yêu cầu cấp thiết nhằm phát hiện những điểm bất cập, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực tiễn địa phương.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hồng Hạnh xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý luận liên quan đến công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên.
- Tiến hành khảo sát, xác định các hoạt động tạo động lực có tác động lớn thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả tại doanh nghiệp.
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên phục vụ cho sự phát triển của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tạo động lực cho người lao động.
- Nội dung nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên (địa chỉ: Tổ 10, Phường Thanh Trường, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát từ ngày 15/01/2022 đến ngày 15/04/2022; số liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và học thuyết quản trị nhân sự kinh điển về động lực và nhu cầu của người lao động:
- Khái niệm động lực lao động: Đề tài tổng hợp quan điểm từ các nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế như Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007), Bùi Anh Tuấn (2011), Kreiter (1995), Higgins (1994) và Bedeian (1993), xác định động lực là lực đẩy bên trong thúc đẩy cá nhân nỗ lực, tự nguyện làm việc nhằm đạt được mục tiêu của bản thân và tổ chức.
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: Mô hình 5 tầng nhu cầu từ bậc thấp đến bậc cao, bao gồm: Nhu cầu sinh lý, Nhu cầu an toàn, Nhu cầu xã hội, Nhu cầu được kính trọng và Nhu cầu tự hoàn thiện mình.
- Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Phân định rõ hai nhóm yếu tố tác động đến tâm lý người lao động: Nhóm nhân tố động viên (trách nhiệm, thành tích, sự công nhận, cơ hội phát triển) và Nhóm nhân tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty, mối quan hệ công tác).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 3 nhóm nhân tố chính gồm: Môi trường bên trong doanh nghiệp (mục tiêu chiến lược, văn hóa, tài chính, quan điểm lãnh đạo, cơ cấu lao động, chính sách nhân sự, phong cách lãnh đạo); Môi trường bên ngoài (pháp luật, Bộ luật Lao động, tiêu chuẩn SA 8000, ISO 14000, kinh tế - xã hội, thị trường lao động, vị thế ngành); và Bản thân người lao động (thái độ, nhận thức giá trị, năng lực, tính cách).
- Các biện pháp tạo động lực: Chia thành kích thích vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) và kích thích tinh thần (bố trí công việc, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo bồi dưỡng, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc).
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát bài học kinh nghiệm về chính sách nhân sự, lương thưởng, phúc lợi tại Tổng Công ty Viễn thông Viettel và Tổng Công ty Viễn thông MobiFone.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, văn bản quy chế nội bộ của VNPT và VNPT Điện Biên; thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát gửi trực tiếp đến cán bộ công nhân viên tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để thực hiện các bước phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng các kiểm định KMO and Bartlett's Test, tổng phương sai trích, ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích hệ số tương quan Pearson (Correlation).
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Regression Analysis) để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến động lực làm việc.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VNPT (2019 – 2021), Báo cáo cơ cấu nhân sự năm 2021 của Phòng Nhân sự Tổng hợp VNPT Điện Biên, các quy chế tiền lương, tiền thưởng và quy định quản lý quỹ phúc lợi nội bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nhu cầu, động lực và tạo động lực lao động. Tác giả phân tích sâu hai học thuyết quản trị cốt lõi là Tháp nhu cầu của Abraham Maslow và Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg, chỉ rõ mối liên hệ giữa việc thỏa mãn nhu cầu cá nhân với mức độ gắn kết và năng suất làm việc.
Chương này phân loại chi tiết các công cụ tạo động lực:
- Biện pháp vật chất: Tiền lương (nguyên tắc công bằng, đảm bảo mức sống và tái sản xuất sức lao động), tiền thưởng (thưởng hiệu quả công việc, thưởng định kỳ, lương tháng 13), phụ cấp và các chế độ bảo hiểm bắt buộc (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất).
- Biện pháp tinh thần: Bố trí công việc phù hợp năng lực chuyên môn, đánh giá kết quả thực hiện công việc công bằng, đào tạo nâng cao trình độ, tạo cơ hội thăng tiến và xây dựng môi trường làm việc dân chủ, hòa đồng.
Bên cạnh đó, chương 1 tổng hợp kinh nghiệm tạo động lực từ hai doanh nghiệp lớn trong ngành:
- Tổng Công ty Viễn thông Viettel: Đặt trọng tâm vào trung tâm đào tạo chuyên trách, duy trì mặt bằng lương cạnh tranh trong ngành viễn thông, cung cấp các đãi ngộ trực tiếp (BHXH, BHYT) và gián tiếp (hỗ trợ học ngoại ngữ, miễn phí thẻ ATM, ưu đãi gói cước viễn thông, phong trào văn thể mỹ). Viettel đạt vị trí Top 3 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2021 theo khảo sát của Anphabe.
- Tổng Công ty Viễn thông MobiFone: Thiết lập hệ thống lương thưởng minh bạch theo KPI, bổ sung các phụ cấp cố định (xăng xe, điện thoại, ăn ca, làm thêm giờ, hỗ trợ kinh doanh) và chế độ phúc lợi chuyên sâu (trợ cấp sinh con, hỗ trợ ô tô đi lại, khám sức khỏe chuyên sâu). MobiFone xếp thứ 15 trong Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2018 với năng suất lao động bình quân đạt 9,62 tỷ đồng/người/năm.
Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp
Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh tổ chức, kết quả kinh doanh và thực trạng các chính sách tạo động lực tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên.
1. Khái quát tổ chức và cơ cấu nhân sự:
Sau giai đoạn tái cơ cấu Tập đoàn VNPT (2014 – 2015), VNPT Điện Biên tách biệt thành hai khối: Viễn thông Điện Biên phụ trách mảng "Hạ tầng – Dịch vụ" và Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên phụ trách kinh doanh sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin.
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự theo giới tính tại VNPT Điện Biên năm 2021
| Đơn vị / Bộ phận |
Tổng số lao động |
Nam |
Nữ |
| Viễn thông Điện Biên |
136 |
47 |
89 |
| - Phòng Nhân sự - Tổng hợp |
20 |
4 |
17 |
| - Phòng Kế toán kế hoạch |
21 |
6 |
15 |
| - Phòng Kỹ thuật đầu tư |
21 |
7 |
14 |
| - Trung tâm Điều hành thông tin |
19 |
9 |
10 |
| - Trung tâm Công nghệ thông tin |
20 |
11 |
9 |
| - Trung tâm Viễn thông huyện |
34 |
10 |
24 |
| Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên |
162 |
44 |
118 |
| - Phòng Bán hàng huyện |
32 |
9 |
23 |
| - Phòng Khách hàng Tổ chức Doanh nghiệp |
26 |
7 |
19 |
| - Đài Telesale |
28 |
3 |
25 |
| - Phòng Nhân sự Tổng hợp |
23 |
5 |
18 |
| - Phòng Kế toán Kế hoạch |
26 |
8 |
18 |
| - Phòng Điều hành Nghiệp vụ |
27 |
12 |
15 |
Số liệu cho thấy tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế rõ rệt tại cả hai khối (tại Trung tâm Kinh doanh, lao động nữ chiếm 118/162 người, tương đương 72,84%).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh VNPT giai đoạn 2019 – 2021:
Bảng 2: Tổng hợp biến động một số chỉ tiêu tài chính của VNPT giai đoạn 2019 – 2021
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
| Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ |
- |
- |
- |
-3,09% (-1.461 tr.đ) |
+1,50% (+756.962 tr.đ) |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
- |
-25,05% |
Giảm tiếp 20,48% |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
558 |
248 |
(486) |
-55,97% |
- |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
Giảm 323.234 tr.đ |
Giảm 268 tr.đ |
3. Đánh giá chính sách tạo động lực và phân tích định lượng:
- Chính sách hiện hành: Đơn vị đã ban hành quy chế phân bổ quỹ tiền lương, quy định chi trả thù lao và quy chế quản lý quỹ phúc lợi nội bộ. Tuy nhiên, việc gắn kết giữa hiệu quả công việc cá nhân với mức đãi ngộ còn một số điểm chưa đồng bộ.
- Quy trình nghiên cứu định lượng: Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu, đo lường các khái niệm, tiến hành khảo sát và kiểm định thang đo qua phần mềm SPSS. Quy trình thực hiện qua các bước: Kiểm định Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (xem xét hệ số KMO, Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố biến độc lập và biến phụ thuộc trước và sau khi chạy lại); Phân tích ma trận tương quan Pearson; và Phân tích mô hình hồi quy đa biến (bảng Model Summary) để đánh giá mức độ giải thích của các nhân tố đối với động lực làm việc của nhân viên.
Chương 3: Giải pháp tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp
Dựa trên định hướng phát triển của VNPT Điện Biên và kết quả khảo sát thực tế, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực:
-
Xây dựng chế độ lương, tiền thưởng phù hợp:
- Hoàn thiện quy chế phân phối thu nhập dựa trên kết quả hoàn thành công việc và vị trí công tác.
- Áp dụng triệt để hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và thẻ điểm cân bằng (BSC) để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong phân chia tiền thưởng.
- Điều chỉnh mức lương và thù lao đảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp viễn thông khác trên địa bàn.
-
Ghi nhận sự tham gia và đóng góp của nhân viên:
- Thiết lập các kênh thông tin định kỳ để lắng nghe tâm tư, ý kiến đóng góp của người lao động đối với quy trình quản lý và điều hành.
- Kịp thời tôn vinh, biểu dương các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc hoặc có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao doanh số bán hàng.
-
Xây dựng chế độ phúc lợi và hoàn thiện hệ thống khen thưởng:
- Tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi nội bộ; mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện và thăm hỏi ốm đau.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm cải thiện đời sống tinh thần cho người lao động.
- Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng đột xuất và định kỳ, rút ngắn khoảng cách thời gian giữa thời điểm đạt thành tích và thời điểm trao thưởng.
-
Hoàn thiện hoạt động đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kinh doanh, dịch vụ khách hàng và công nghệ thông tin phù hợp với quá trình chuyển đổi số.
- Gắn kết kết quả đào tạo với lộ trình quy hoạch, bổ nhiệm và thăng tiến nghề nghiệp, tạo động lực để nhân viên chủ động nâng cao trình độ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Tổng hợp toàn diện cơ cấu tổ chức và nhân sự của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên năm 2021 với tổng số 162 lao động (trong đó có 118 nữ và 44 nam), phân bổ tại 6 phòng ban chuyên môn.
- Phân tích cụ thể các biến động tài chính của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2019 – 2021: Doanh thu thuần năm 2020 giảm 3,09% (-1.461 triệu đồng) và phục hồi tăng 1,50% (+756.962 triệu đồng) trong năm 2021; chi phí tài chính năm 2020 giảm 25,05% so với năm 2019; chi phí thuế TNDN hoãn lại ghi nhận 558 triệu đồng năm 2019, 248 triệu đồng năm 2020 (-55,97%) và âm 486 triệu đồng năm 2021.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo và cấu trúc nhân tố tác động đến động lực lao động thông qua các kiểm định định lượng EFA, tương quan Pearson và hồi quy đa biến trên SPSS.
Đóng góp thực tiễn và học thuật
- Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm tại một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh ở vùng Tây Bắc, nơi có đặc thù địa bàn miền núi và cơ cấu lao động nữ chiếm tỷ trọng cao.
- Hệ thống hóa quy trình đánh giá: Cung cấp quy trình kết hợp giữa phân tích tài liệu quản trị nội bộ (quy chế lương, thưởng, phúc lợi) với khảo sát định lượng nhân viên bằng công cụ SPSS.
- Tính ứng dụng của giải pháp: Đề xuất 4 nhóm giải pháp bám sát thực trạng quản trị nhân sự và định hướng chuyển đổi số của VNPT Điện Biên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện trong phạm vi hẹp tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các trung tâm kinh doanh viễn thông tại các tỉnh thành lân cận.
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập (từ ngày 15/01/2022 đến ngày 15/04/2022), phản ánh thực trạng tại một thời điểm nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra toàn bộ các chi nhánh viễn thông trên địa bàn khu vực Tây Bắc; nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn của các công cụ quản trị hiện đại như KPI, BSC và chuyển đổi số quy trình nhân sự đến mức độ gắn kết của nhân viên viễn thông.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực; cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn VNPT.
- Nội dung có giá trị sử dụng:
- Cấu trúc khung phân tích thực trạng tạo động lực lao động kết hợp giữa phân tích định tính quy chế nội bộ và phân tích định lượng SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy).
- Dữ liệu chi tiết về cơ cấu nhân sự theo giới tính và phòng ban của một đơn vị kinh doanh viễn thông cấp tỉnh năm 2021.
- Các bài học kinh nghiệm quản trị nhân sự thực tế từ Tổng Công ty Viettel và Tổng Công ty MobiFone.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên năm 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo báo cáo nhân sự năm 2021, Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên có tổng cộng 162 lao động, trong đó lao động nữ chiếm đa số với 118 người (72,84%) và lao động nam có 44 người (27,16%). Bộ phận có quy mô nhân sự lớn nhất là Phòng Bán hàng huyện (32 người), tiếp theo là Đài Telesale (28 người) và Phòng Điều hành Nghiệp vụ (27 người).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận những biến động tài chính chính nào?
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 giảm 3,09% (-1.461 triệu đồng) so với năm 2019, sau đó tăng 1,50% (+756.962 triệu đồng) trong năm 2021. Chi phí tài chính giảm 25,05% trong năm 2020 và tiếp tục giảm 20,48% trong năm 2021. Lợi nhuận trước thuế giảm 323.234 triệu đồng trong năm 2020 và giảm 268 triệu đồng trong năm 2021.
3. Khóa luận sử dụng các học thuyết quản trị nào làm nền tảng lý luận chính?
Đề tài sử dụng hai học thuyết nền tảng là Tháp nhu cầu 5 cấp bậc của Abraham Maslow (nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được kính trọng, tự hoàn thiện) và Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (nhân tố động viên và nhân tố duy trì), kết hợp với các quan điểm về động lực của Nguyễn Văn Điềm, Bùi Anh Tuấn, Higgins, Kreiter và Bedeian.
4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được phân tích qua những kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS?
Quy trình phân tích định lượng trên SPSS bao gồm: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO and Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố biến độc lập và phụ thuộc); Phân tích tương quan Pearson; và Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến qua bảng Model Summary.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác tạo động lực tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chế độ lương, tiền thưởng phù hợp dựa trên KPI và BSC; (2) Ghi nhận sự tham gia và đóng góp của nhân viên thông qua khen thưởng và lắng nghe phản hồi; (3) Hoàn thiện chế độ phúc lợi, chăm sóc sức khỏe và quản lý quỹ phúc lợi; (4) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng gắn với lộ trình thăng tiến nghề nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Điện Biên trong giai đoạn 2019 – 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu quản trị nội bộ với phương pháp khảo sát và phân tích định lượng trên SPSS, đề tài đã chỉ ra những mặt đạt được cũng như các hạn chế trong chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần của đơn vị. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn về lương thưởng, phúc lợi, đào tạo và ghi nhận cống hiến nhằm nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên.