Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Và Du Lịch Bắc Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần thương mại và du lịch bắc ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2017

124
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Một số nghiên cứu nước ngoài

1.1.2. Một số nghiên cứu trong nước

1.2. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp

1.2.1. Một số khái niệm có liên quan

1.2.2. Mô hình mười nhân tố động viên của Kovach

1.2.3. Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow

1.2.4. Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg

1.2.5. Học thuyết công bằng của Stacy Adams

1.2.6. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động

1.2.7.1. Nhóm nhân tố mang tính cá nhân
1.2.7.2. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Quy trình nghiên cứu

2.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu

2.5. Xây dựng thang đo nhân tố

2.6. Xây dựng bảng câu hỏi, cách thức thu thập thông tin

2.6.1. Xây dựng bảng hỏi

2.6.2. Khảo sát thu thập số liệu

2.7. Phương pháp chọn mẫu

2.8. Kích thước mẫu

2.9. Phương pháp phân tích

2.9.1. Thống kê mô tả

2.9.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

2.9.3. Phân tích khám phá nhân tố

2.9.4. Kiểm định sự khác nhau của giá trị trung bình của các tổng thể

3. CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH BẮC NINH

3.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

3.1.2. Tên công ty và trụ sở làm việc

3.1.3. Cơ cấu tổ chức

3.2. Phân tích thống kê mô tả

3.2.1. Trình độ học vấn

3.2.2. Thâm niên công tác

3.2.3. Vị trí làm việc

3.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố “Văn hóa doanh nghiệp”

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố “Phong cách lãnh đạo”

3.3.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố “Đào tạo và thăng tiến”

3.3.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố “Tiền lương và phúc lợi”

3.3.5. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố “Điều kiện làm việc”

3.3.6. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố “Tính chất công việc”

3.4. Phân tích khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động của nhân viên tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh

3.4.1. Kiểm định EFA các biến độc lập

3.4.2. Kiểm định EFA biến phụ thuộc

3.4.3. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến

3.4.4. Điều chỉnh giả thuyết cho mô hình

3.4.5. Kiểm định hệ số tương quan

3.4.6. Xây dựng mô hình hồi quy

3.4.7. Kiểm định sự khác nhau giữa đặc điểm của nhân viên đối với động lực lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh

3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH BẮC NINH

4.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển và quan điểm tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh

4.1.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển

4.1.2. Quan điểm tạo động lực lao động

4.2. Một số giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bắc Ninh

4.2.1. Nhóm giải pháp về Văn hóa doanh nghiệp

4.2.2. Nhóm giải pháp về Mối quan hệ với đồng nghiệp

4.2.3. Nhóm giải pháp về Tiền lương và Phúc lợi

4.2.4. Nhóm giải pháp khác kỳ vọng tạo động lực cho người lao động

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tạo động lực cho nhân viên tại Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh

Tạo động lực cho nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp nâng cao hiệu quả làm việc tại các công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại và du lịch. Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh đã nhận thức được tầm quan trọng này và đang tìm kiếm các phương pháp hiệu quả để khuyến khích nhân viên. Việc tạo động lực không chỉ giúp tăng cường tinh thần làm việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của động lực lao động

Động lực lao động được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn. Tại Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh, động lực lao động không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn quyết định sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nhiều yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và cơ hội thăng tiến có thể tác động đến động lực làm việc của nhân viên. Công ty cần nhận diện và tối ưu hóa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả làm việc.

II. Thách thức trong việc tạo động lực cho nhân viên tại Bắc Ninh

Mặc dù có nhiều phương pháp để tạo động lực cho nhân viên, nhưng Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh vẫn gặp phải một số thách thức. Những thách thức này có thể đến từ sự khác biệt trong nhu cầu của nhân viên, cũng như từ môi trường làm việc không đồng nhất.

2.1. Sự khác biệt trong nhu cầu của nhân viên

Mỗi nhân viên có những nhu cầu và mong muốn khác nhau. Việc không hiểu rõ những nhu cầu này có thể dẫn đến việc áp dụng các biện pháp tạo động lực không hiệu quả.

2.2. Môi trường làm việc không đồng nhất

Môi trường làm việc tại Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh có thể không đồng nhất, gây khó khăn trong việc tạo ra một không khí làm việc tích cực cho tất cả nhân viên.

III. Phương pháp tạo động lực hiệu quả cho nhân viên

Để tạo động lực cho nhân viên, Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp nâng cao tinh thần làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những phương pháp quan trọng để tạo động lực. Công ty cần cung cấp các khóa đào tạo phù hợp để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

3.2. Chính sách đãi ngộ hợp lý

Chính sách đãi ngộ hợp lý, bao gồm lương thưởng và phúc lợi, là yếu tố quan trọng trong việc tạo động lực cho nhân viên. Công ty cần xem xét và điều chỉnh chính sách này để phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Bắc Ninh

Nghiên cứu về động lực lao động tại Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp tạo động lực hiệu quả có thể mang lại nhiều lợi ích. Những kết quả này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn cải thiện sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng các phương pháp tạo động lực

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp tạo động lực đã giúp tăng cường sự hài lòng của nhân viên và nâng cao hiệu suất làm việc.

4.2. Những bài học rút ra từ nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ nhu cầu của nhân viên và áp dụng các phương pháp phù hợp là rất quan trọng trong việc tạo động lực lao động.

V. Kết luận và tương lai của việc tạo động lực tại Công ty Bắc Ninh

Tạo động lực cho nhân viên là một quá trình liên tục và cần được điều chỉnh theo thời gian. Công ty Thương mại và Du lịch Bắc Ninh cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao động lực lao động.

5.1. Tương lai của công tác tạo động lực

Công ty cần tiếp tục cải tiến các phương pháp tạo động lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên và thị trường.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp tạo động lực trong các bối cảnh khác nhau để tìm ra giải pháp tối ưu nhất.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần thương mại và du lịch bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số nghiên cứu nước ngoài Có nhiều quan điểm khác nhau về tạo động lực được đưa ra trong nhiều nghiên cứu của các nhà khoa hoạc. Họ tiếp cận với tạo động lực theo hai cách thức khách nhau theo hai nhóm học thuyết: - Nhóm học thuyết về nội dung (học thuyết nhu cầu của Maslow, học thuyết hai nhân tố của Herzberg): chỉ ra cách tiếp cận các nhu cầu của người lao động.

- Nhóm học thuyết khác về quá trình (học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom, học thuyết công bằng của J. Stacy Adams, học thuyết tăng cường tích cực của B. Skinner): nghiên cứu nguyên nhân mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc. Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực và cách thức thực hiện theo nhiều quan điểm khác nhau.

Kenneth Kovach (1987) chỉ ra 10 nhân tố động viên, trong đó nhân tố “Công việc thích thú” đóng vai trò quan trọng đối với nhóm lao động thu nhập cao. Ngược lại, với nhóm lao động có thu nhập thấp thì nhân tố quan trọng là tiền lương. Một vài nghiên cứu của Việt Nam cũng nhấn mạnh mức lương cao có tác dụng kích thích lớn đối với người lao động Việt Nam nói chung do mức sống thấp và tình trạng nền kinh tế đang phát triển. Hackman và Oldham (1974) thì cho rằng đặc điểm công việc là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến tạo động lực lao động.

Đi sâu vào nghiên cứu động lực đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước, nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng còn rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề tạo động lực. Chẳng hạn như Downs (1957), Tullock (1965), Brehm và 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Gates (1997) khẳng định rằng lương chỉ là một phần cấu thành động lực làm việc của cán bộ, công chức. Theo Romzek (1990), Massey và Brown (1998) thì cán bộ, công chức còn bị ảnh hưởng nhiều bởi sự đa dạng, thú vị của công việc. Còn theo Daley (1986), Emmert và Taher (1992) thì giờ làm việc linh hoạt và cơ hội thăng tiến mới là nhân tố thúc đẩy động lực làm việc của cán bộ, công chức lên cao… Nghiên cứu của Janet Cheng Lian Chew (2004) cho rằng động viên nhân viên phụ thuộc vào hành vi lãnh đạo, quan hệ nơi làm việc, văn hóa và cấu trúc công ty, môi trường làm việc.

Các nhà khoa học và các học giả dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau đưa ra những nhận định và quan điểm khác nhau về tạo động lực lao động theo cách tiếp cận và cách nhìn nhận của họ: - Buelens, Marc và Van den Broeck (2007) đã triển khai nghiên cứu “Phân tích sự khác biệt trong động lực làm việc giữa những tổ chức ở khu vực công và khu vực tư”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra sự khác biệt về động lực làm việc của người lao động ở khu vực công so với khu vực tư nhân. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ cuộc điều tra gồm 3314 nhân viên ở khu vực tư và 409 nhân viên làm việc ở khu vực công tại Vương quốc Bỉ. Nghiên cứu này còn chỉ ra sự khác biệt trong động lực làm việc giữa phụ nữ và nam giới (phụ nữ làm việc ở văn phòng ít giờ hơn và giành nhiều thời gian hơn cho các công việc gia đình.

Thông thường, phụ nữ có ít thời gian để thư giãn, nghỉ ngơi hơn đàn ông. Phụ nữ thường được thúc đẩy làm việc bởi tiền lương và các mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức). Bên cạnh đó, kết quả phân tích còn cho thấy người lao động ít tuổi có xu hướng rời bỏ tổ chức. Họ muốn được làm việc trong một môi trường có nhiều sự cảm thông hỗ trợ, và ít được thúc đẩy bởi nhân tố tiền lương.

Hơn nữa, cấp bậc quản lý được xem là nhân tố đặc biệt quan trọng trong việc giải thích số giờ làm việc và sự cam kết đối với công việc. - Re’em (2010) đã thực hiện nghiên cứu “Tạo động lực thúc đẩy nhân viên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ở khu vực công: các công cụ ứng dụng trong thực tiễn”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm hướng đến việc tìm ra các nhân tố lý thuyết và các chiến thuật có thể áp dụng trong thực tế, từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động lực làm việc hơn cho nhân viên của họ. Bởi vì động lực làm việc đóng vai trò quan trọng đối với kết quả công việc của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tổng hợp theo hướng ứng dụng thông qua việc lược khảo các tài liệu về động lực làm việc ở cả khu vực công và khu vực tư. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý ở khu vực công và dựa trên kinh nghiệm thực tế của chính tác giả nhằm đề xuất các chiến thuật thích hợp cho khu vực công. Kết quả nghiên cứu cho thấy có ít nhất 14 nhân tố để khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn, bao gồm: các phần thưởng, sự thừa nhận, sự tự chủ, sự thăng tiến, sự công bằng, cơ hội được học tập… Đi cùng với 14 nhân tố này là 46 chiến thuật cụ thể phù hợp với nội dung của từng nhân tố. Chẳng hạn, nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhà quản lý có thể áp dụng các chiến thuật như trao quyền cho nhân viên, hay để nhân viên tự quyết định sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách nào nhằm làm tăng sự tự chủ của nhân viên.

Mặt khác, do động lực làm việc là vấn đề của mỗi cá nhân, vì vậy tác giả đã khuyến nghị nhà quản lý cần sử dụng các chiến thuật một cách thận trọng, phù hợp với từng hoàn cảnh và từng cá nhân. - Trong nghiên cứu của Teck-Hong và Waheed (2011) xuất phát từ học thuyết hai nhân tố của Herzberg, sử dụng các nhân tố tác động đến động lực làm việc đế tiến hành cuộc khảo sát với nhân viên bán hàng tại Malaysia. Kết quả cho thấy các phân tích đã chứng minh rằng biến động lực quan trọng nhất là điều kiện làm việc, biến sự công nhận là nhân tố quan trọng thứ hai, tiếp theo là biến chính sách tài chính của công ty. Các bằng chứng kết luận rằng nhóm nhân tố duy trì tác động hiệu quả hơn nhóm nhân tố động viên trong việc tạo động lực lao động cho nhân viên bán hàng.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số nghiên cứu trong nước Theo nghiên cứu của PGS. Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011), thang đo động viên nhân viên gồm có 4 nhân tố: - Công việc phù hợp - Chính sách, chế độ đãi ngộ hợp lý (lương, thưởng, phúc lợi, thăng tiến) - Quan hệ tốt trong công việc - Thương hiệu công ty Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định và dựa trên mẫu khảo sát 445 cán bộ nhân viên đang làm việc toàn thời gian trên địa bàn TP. Nghiên cứu đã phát triển và kiểm định thang đo 4 nhân tố động viên kích thích nhân viên.

Trong đó, cá nhân tố thuộc chính sách, chế độ đãi ngộ hợp lý có tác động mạnh mẽ nhất đối với việc động viên nhân viên. Nhân tố thương hiệu công ty được khẳng định là có tác tác động đến động viên khuyến khích. Đây là cơ sở để các cán bộ quản lý về chính sách, chế độ đãi ngộ và phát triển thương hiệu có kế hoạch tạo động lực cho nhân viên. Hạn chế là nghiên cứu này mới chỉ thực hiện ở TP.

HCM và đối tượng trả lời trong nghiên cứu chính thức là nhân viên văn phòng làm việc toàn thời gian. Do đó, kết quả nghiên cứu không đại diện cho các vùng miền hoặc các nền văn hóa khác nhau. Thêm vào đó, nhân tố thương hiệu chưa thể hiện rõ vai trò riêng biệt trong việc tạo động lực cho nhân viên. Trong Luận án “Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” của TS.

Vũ Thị Uyên đã phân tích về nhu cầu, sự thỏa mãn, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực cho lao động quản lý. Luận án đã chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của các biện pháp tạo động lực đang được áp dụng và đưa ra được nguyên nhân còn tồn tại ảnh hưởng đến động lực làm việc của lao động quản lý. Qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nước ở Hà Nội. Luận án mới chỉ đề cập đến khía cạnh tạo động lực cho lao động quản lý và chưa nghiên cứu đề cập đến đối tượng lao động trực tiếp.

Nghiên cứu của Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) về các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất ở Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) cho thấy rằng nhân tố tiền lương và phúc lợi tác động mạnh mẽ nhất đến động lực lao động của nhân viên. Ngược lại, nhân tố đào tạo và thăng tiến lại ít ảnh hưởng đến động lực lao động. Các nhân tố còn lại có mức ảnh hưởng trung bình đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất tại Lilama. Điểm mới trong nghiên cứu này là tác giả đã bổ sung thêm hai nhân tố mới là văn hóa doanh nghiệp và phong cách lãnh đạo dựa trên mô hình 10 nhân tố động viên nhân viên của Kovach (1987).

Tuy nhiên, nghiên cứu này lại chưa làm rõ được ảnh hưởng của hai nhân tố mới này đến động lực làm việc của nhân viên. Tác giả Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Quynh đã thực hiện “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai”. Nghiên cứu này sử dụng mô hình 10 nhân tố động viên nhân viên được phát triển bởi Kenneth S. Kovach (1987) nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động của nhân viên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ