Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật & Sản Xuất

Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật & Sản xuất. Bí quyết giữ chân nhân tài, tăng năng suất hiệu quả. Tìm hiểu ngay!

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Tác giả

Trần Thư Hương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ

PHÀN MỞ ĐẦƯ

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ TẠO ĐỘNG Lực TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tống quan tình hình nghiên cứu về tạo động lục trong Doanh nghiệp

1.1.1. Một số nghiên cứu trong nước

1.1.2. Một số nghiên cứu ngoài nước

1.2. Một số học thuyết về động lực và ý nghĩa trong vận dụng

1.2.1. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow

1.2.2. Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adam

1.2.3. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Herzberg

1.3. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động

1.3.1. Một số khái niệm

1.3.2. Vaỉ trò của tạo động lực lao động

1.3.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến động lực làm việc

1.4. Nội dung và yêu cầu của tạo động lực cho người lao động trong Doanh nghiệp

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QƯY TRÌNH VÀ PHƯ ƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

2.1. Quy trình nghiên cúu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp tìm kiếm tài liệu

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.2.3. Phương pháp thu thập các dữ liệu sơ cấp

2.2.4. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG Lực CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ƯNG DỤNG KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT

3.1. Tồng quan về Công ty TNHH MTV ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

3.1.1. Cơ câu tô chức bộ máy quản lý

3.1.2. Đặc điêm nhân lực tại Công tỵ TNHH MTV ửng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

3.1.3. Đặc điêm ngành nghề kỉnh doanh của Công ty

3.2. Thực trạng tạo động lực tại Công ty TNHH MTV ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

3.2.1. Dữ liệu khảo sát

3.2.2. Thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Kỹ thuật Ung dụng và Sán xuất

3.2.2.1. Nhóm chính sách tài chính
3.2.2.2. Các chính sách phỉ tài chính

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

3.3.1. Yếu tố thuộc về người lao động

3.3.2. Yếu tố thuộc về công việc

3.3.3. Yeu tố thuộc về tô chức/doanh nghiệp

3.3.4. Yeu tố thuộc về môi trường bên ngoài

3.4. Đánh giá chung vê tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

3.4.1. Những kết quà đạt được

3.4.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG Lực CHO NGƯỜI LAO ĐÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ỦNG DỤNG KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT

4.1. Chiến lược và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH MTV ứng dụng kỹ thuật và sản xuất giai đoạn đến năm 2025

4.1.1. Chiến lược và mục tiêu phát triển của Công ty

4.2. Định hướng tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV ủng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

4.3. Kinh nghiệm tạo động lực của một số Doanh nghiệp

4.4. Đề xuất giải pháp hoàn thiện tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất

4.4.1. Nhóm chính sách tài chính

4.4.2. Nhóm chính sách phi tài chính

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tạo Động Lực Làm Việc Tại TECAPRO 2024

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tạo động lực làm việc cho người lao động (NLĐ) tại Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất (TECAPRO) trở nên vô cùng quan trọng. Động lực làm việc không chỉ giúp tăng năng suất lao động, mà còn cải thiện hiệu quả công việc, sự gắn kết của nhân viêntinh thần làm việc chung. Công ty cần chú trọng xây dựng một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo, đóng góp và phát triển của từng cá nhân. Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khát khao, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Điều này càng khẳng định tầm quan trọng của việc thấu hiểu và đáp ứng nhu cầu của NLĐ để thúc đẩy hiệu suất và sự gắn bó lâu dài với công ty. TECAPRO, là một trong những đơn vị kinh tế - quốc phòng hàng đầu thuộc Bộ Quốc Phòng, cần đặc biệt quan tâm đến yếu tố này để duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường và ngành sản xuất kỹ thuật.

1.1. Động Lực Làm Việc Năng Suất Trong Ngành Kỹ Thuật

Trong lĩnh vực kỹ thuật và sản xuất, động lực làm việc có vai trò then chốt trong việc thúc đẩy năng suất lao độnghiệu quả công việc. Nhân viên có động lực cao thường chủ động tìm tòi, sáng tạo và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong môi trường đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ và liên tục cải tiến như ngành kỹ thuật. Ứng dụng kỹ thuật hiệu quả hơn khi tinh thần làm việc của công nhân viên lên cao. Chính sách khuyến khích phù hợp thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng yêu cầu thị trường.

1.2. Tổng Quan Về Công Ty TNHH MTV Ứng Dụng Kỹ Thuật Sản Xuất

TECAPRO là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng, hoạt động trong lĩnh vực ứng dụng kỹ thuậtsản xuất. Với đặc thù là một đơn vị kinh tế - quốc phòng, TECAPRO vừa phải đảm bảo hiệu quả kinh doanh, vừa phải thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng. Do đó, việc tạo động lực làm việc cho NLĐ tại TECAPRO cần cân nhắc cả yếu tố kinh tế và yếu tố chính trị, xã hội. TECAPRO được thành lập theo quyết định số 543/QĐ-QP do Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng cấp ngày 06 tháng 08 năm 1993 và đăng ký kinh doanh số 102924 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 09 năm 1993.

II. Phân Tích Thách Thức Về Động Lực Tại TECAPRO 2024

Mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, TECAPRO vẫn đối diện với nhiều thách thức trong việc tạo động lực làm việc cho NLĐ. Áp lực công việc, chính sách đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn, môi trường làm việc còn nhiều hạn chế và cơ hội thăng tiến không rõ ràng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên. Ngoài ra, đặc thù ngành sản xuất kỹ thuật với yêu cầu cao về kỹ năng, kiến thức và trách nhiệm cũng tạo ra những áp lực nhất định lên NLĐ. Theo Trương Minh Đức (2011), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN có bài viết về “ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty TNHH Ericsson Việt Nam” chỉ ra rằng có ba nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới mức độ tạo động lực làm việc của nhân viên: nhu cầu vật chất, an toàn trong công việc, nhu cầu thể hiện năng lực bản thân và phát triển các mối quan hệ.

2.1. Áp Lực Công Việc Mức Độ Hài Lòng Của Nhân Viên

Trong ngành ứng dụng kỹ thuậtsản xuất, áp lực công việc thường rất lớn do yêu cầu cao về tiến độ, chất lượng và sự chính xác. Điều này có thể dẫn đến tình trạng căng thẳng, mệt mỏi và giảm động lực làm việc của nhân viên. Để giải quyết vấn đề này, TECAPRO cần chú trọng xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho NLĐ được nghỉ ngơi, thư giãn và cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Khảo sát sự hài lòng của nhân viên định kỳ là cách hiệu quả để nắm bắt những khó khăn và áp lực mà họ đang phải đối mặt.

2.2. Chính Sách Đãi Ngộ Sự Cạnh Tranh Về Nhân Sự

Trong bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh, chính sách đãi ngộ đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân sự. Nếu lương thưởngphúc lợi của TECAPRO không đủ hấp dẫn, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Do đó, TECAPRO cần rà soát và điều chỉnh chính sách đãi ngộ sao cho phù hợp với mặt bằng chung của thị trường và đáp ứng được nhu cầu của NLĐ, đặc biệt là trong ngành sản xuất.

2.3. Hạn Chế Về Cơ Hội Thăng Tiến Phát Triển Tại TECAPRO

Một trong những yếu tố quan trọng tạo động lực cho NLĐ là cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Nếu nhân viên cảm thấy không có cơ hội thăng tiến, họ sẽ dễ cảm thấy chán nản và mất động lực. TECAPRO cần xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng, tạo điều kiện cho NLĐ được đào tạo, nâng cao trình độ và có cơ hội thăng tiến trong công ty. Việc này sẽ giúp tăng sự gắn kết của nhân viêntinh thần làm việc.

III. Bí Quyết Tạo Động Lực Làm Việc Cho NLĐ TECAPRO 2024

Để vượt qua những thách thức trên, TECAPRO cần áp dụng các giải pháp toàn diện và hiệu quả để tạo động lực làm việc cho NLĐ. Các giải pháp này cần tập trung vào cải thiện chính sách đãi ngộ, xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo cơ hội thăng tiến và phát triển, tăng cường giao tiếp nội bộ và ghi nhận, khen thưởng kịp thời những đóng góp của nhân viên. Như Chia sẻ của Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhàm đạt được mục tiêu của tố chức cũng như bản thân”.

3.1. Cải Thiện Chính Sách Lương Thưởng Phúc Lợi Nhân Viên

TECAPRO cần xây dựng chính sách lương thưởng cạnh tranh, dựa trên năng lực và hiệu quả công việc. Ngoài lương, cần có các khoản thưởng rõ ràng, minh bạch cho những thành tích xuất sắc. Phúc lợi nhân viên cũng cần được cải thiện, bao gồm bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, các hoạt động văn hóa, thể thao và hỗ trợ tài chính khi cần thiết. Điều này sẽ giúp NLĐ cảm thấy được quan tâm, trân trọng và có thêm động lực làm việc. Việc thiết kế các gói phúc lợi linh hoạt, cho phép nhân viên lựa chọn theo nhu cầu cá nhân, cũng là một ý tưởng hay.

3.2. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Tích Cực Hỗ Trợ

Môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến tinh thần làm việc của nhân viên. TECAPRO cần tạo ra môi trường thân thiện, cởi mở, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau. Cần khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và tạo điều kiện cho NLĐ được học hỏi, phát triển. Các hoạt động tinh thần đồng đội, team building và giao tiếp nội bộ hiệu quả cũng sẽ góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực.

3.3. Trao Quyền Tạo Cơ Hội Phát Triển Cho Nhân Viên

Trao quyền cho NLĐ là một cách hiệu quả để tăng động lực làm việc. Khi nhân viên được giao quyền tự chủ trong công việc, họ sẽ cảm thấy được tin tưởng, tôn trọng và có trách nhiệm hơn. TECAPRO cần tạo cơ hội phát triển cho NLĐ thông qua đào tạo, huấn luyện, luân chuyển công việc và tham gia vào các dự án quan trọng. Điều này sẽ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng, kiến thức và có cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp.

IV. Hướng Dẫn Khen Thưởng Ghi Nhận Thành Tích Tại TECAPRO

Việc khen thưởngghi nhận thành tích kịp thời là rất quan trọng để khích lệ tinh thần làm việc và tạo động lực cho NLĐ. TECAPRO cần xây dựng hệ thống khen thưởng công bằng, minh bạch và phù hợp với từng vị trí, đóng góp của nhân viên. Các hình thức khen thưởng có thể là tiền mặt, quà tặng, bằng khen, cơ hội đào tạo, thăng chức hoặc các hình thức ghi nhận thành tích công khai trên các kênh giao tiếp nội bộ. Theo Herzberg, nếu các yếu tố này mang tính tích cực, sẽ có tác dụng ngăn ngừa sự không thởa mãn trong công việc. Tuy nhiên, nếu chỉ riêng sự hiện diện của chúng thì không đủ đê tạo ra động lựcsự thoa mãn trong công việc.

4.1. Xây Dựng Hệ Thống Khen Thưởng Công Bằng Minh Bạch

Hệ thống khen thưởng cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng, dễ hiểu và có thể đo lường được. Cần đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều có cơ hội được khen thưởng và việc khen thưởng phải dựa trên đánh giá khách quan, công bằng. Việc công khai các tiêu chí và quy trình khen thưởng sẽ giúp tăng tính minh bạch và tạo niềm tin cho nhân viên.

4.2. Ghi Nhận Thành Tích Thể Hiện Sự Trân Trọng

Ngoài khen thưởng bằng vật chất, việc ghi nhận thành tích và thể hiện sự trân trọng đối với những đóng góp của nhân viên cũng rất quan trọng. Điều này có thể được thực hiện thông qua các buổi lễ vinh danh, thư cảm ơn, tin nhắn chúc mừng hoặc các hình thức ghi nhận khác. Sự ghi nhận chân thành sẽ giúp nhân viên cảm thấy được đánh giá cao và có thêm động lực để tiếp tục cống hiến.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Cải Tiến Liên Tục Động Lực TECAPRO

Sau khi triển khai các giải pháp tạo động lực làm việc, TECAPRO cần thường xuyên đánh giá hiệu quả và thực hiện các cải tiến liên tục. Việc này giúp đảm bảo rằng các giải pháp đang đi đúng hướng và đáp ứng được nhu cầu của NLĐ. Các phương pháp đánh giá có thể bao gồm khảo sát, phỏng vấn, thu thập phản hồi và phân tích dữ liệu về năng suất lao động, hiệu quả công việc, sự hài lòng của nhân viêntỷ lệ nghỉ việc. Theo Rainey (2009) tháp nhu cầu Maslow được xem là lý thuyết nổi bật nhất về nhu cầu con người và đóng góp những khái niệm cơ bản cho việc nghiên cứu về động lực làm việc.

5.1. Sử Dụng Khảo Sát Phỏng Vấn Để Đo Động Lực Nhân Viên

Khảo sát và phỏng vấn là những công cụ hữu hiệu để thu thập thông tin về động lực làm việc của nhân viên. Khảo sát có thể được thực hiện định kỳ để theo dõi sự thay đổi trong tinh thần làm việcsự hài lòng của NLĐ. Phỏng vấn có thể được sử dụng để tìm hiểu sâu hơn về những yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân viên và thu thập những ý kiến đóng góp, phản hồi.

5.2. Phân Tích Dữ Liệu Để Xác Định Yếu Tố Ảnh Hưởng

Phân tích dữ liệu về năng suất lao động, hiệu quả công việc, sự hài lòng của nhân viêntỷ lệ nghỉ việc có thể giúp xác định những yếu tố đang ảnh hưởng đến động lực làm việc của NLĐ. Ví dụ, nếu tỷ lệ nghỉ việc cao, điều này có thể cho thấy rằng chính sách đãi ngộ hoặc môi trường làm việc của công ty cần được cải thiện.

VI. Tương Lai Tạo Động Lực Lao Động Tại TECAPRO Góc Nhìn 2025

Trong tương lai, việc tạo động lực làm việc cho NLĐ tại TECAPRO sẽ tiếp tục là một nhiệm vụ quan trọng và phức tạp. Với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, thị trường và lực lượng lao động, TECAPRO cần liên tục đổi mới và cập nhật các giải pháp tạo động lực. Việc ứng dụng công nghệ, cá nhân hóa trải nghiệm của nhân viên và tạo ra môi trường làm việc linh hoạt, sáng tạo sẽ là những xu hướng quan trọng trong tương lai. Vickie Siu, Nelson Tsang, Simon Wong (1997), chỉ ra mười yếu tố liên quan đến công việc có thể thúc đấy họ trong công việc, một mẫu gồm 1.245 nhân viên khách sạn ở Hồng Kông đã liệt kê ba yếu tố sau là quan trọng nhất: cơ hội thăng tiến và phát triển, lòng trung thành với nhân viên (công ty đối xử với họ bằng sự tôn trọng và tin cậy), và mức lương tốt.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Để Cá Nhân Hóa Trải Nghiệm

Công nghệ có thể được sử dụng để cá nhân hóa trải nghiệm của nhân viên, từ việc cung cấp các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu cá nhân đến việc tạo ra các công cụ làm việc linh hoạt, tiện lợi. Việc sử dụng công nghệ để giao tiếp nội bộ, thu thập phản hồi và ghi nhận thành tích cũng sẽ giúp tăng cường sự gắn kết của nhân viên.

6.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Linh Hoạt Sáng Tạo

Trong tương lai, NLĐ sẽ ngày càng mong muốn một môi trường làm việc linh hoạt, cho phép họ cân bằng giữa công việc và cuộc sống. TECAPRO cần tạo điều kiện cho nhân viên được làm việc từ xa, làm việc theo giờ linh hoạt và tham gia vào các dự án sáng tạo, đổi mới. Điều này sẽ giúp tăng động lực làm việc, tinh thần làm việc và thu hút những tài năng trẻ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/09/2025
Tạo động lực cho người lao động tại công ty tnhh mtv ứng dụng kỹ thuật và sản xuất

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu VÀ cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ TẠO ĐỘNG Lực TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tạo động lực trong Doanh nghiệp 1. Một số nghiên cứu trong nước Nguyễn Thị Thu Hương và cộng sự (2021), Tạp chí Y học cộng đồng, Công ty Cố phàn Công nghệ Y học Medicom nghiên cứu chủ đề “Thực trạng nguồn nhân lực và một số yếu tố liên quan đến động lực làm việc của nhân viên Y tế tại TT Y tế huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ năm 2020”.

Ngoài việc mô tả thực trạng nguồn nhân lực, bài viết đã chỉ ra một số yếu tố liên quan đến động lực làm việc cùa nhân viên tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra có ba yếu tố về xà hội và nhân khẩu/nghề nghiệp gồm nhóm tuổi, thời gian công tác và thu nhập chính trong gia đình; và sáu yếu tố về động lực làm việc gồm lương, cấp trên, quản lý, khen thưởng phi vật chất, môi trường làm việc và tính chất của công việc có liên quan đến động lực làm việc của nhân viên y tế tại đây. Trần Lê Huy (2021), Trường đại học Bách Khoa Hà Nội với luận văn Thạc sĩ đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH MTV công viên Thống Nhất” đã hệ thống hoá được các lý luận cơ bản về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Đồng thời, luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng tạo động lực tại Công ty đồng thời đề xuất giải pháp xây dựng chính sách tạo động lực cho người lao động tại Công ty gồm: xác định nhu cầu của người lao động; hoàn thiện hệ thống tiền lương; hoàn thiện chính sách thưởng và phúc lợi; bố trí nhân viên đúng người, đúng việc; xác định nhiệm vụ công việc với người lao động; hoàn thiện công tác đào tạo; hoàn thiện chính sách thãng tiến và các điều kiện khác cho người lao động.

Trương Đức Thao (2020), Tạp chí công thương có bài nghiên cứu “Nghiên cứu về một số nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên bán hàng”. Bài viết nhàm chỉ ra bản chất động lực làm việc và một số nhân tố vật chất và phi vật chất tác động tới động lực làm việc của người lao động. Từ đó, giúp cho bản thân 5 mỗi người lao động tự ý thức và thúc đẩy họ làm việc hăng say, nỗ lực hết mình cống hiến cho tố chức. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sáu nhân tố tác động tới động lực làm việc cũa người lao động gồm: (1) Thu nhập; (2) Đặc điểm công việc; (3) Cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp; (4) Sự hổ trợ của cấp trên; (5) Sự hồ trợ của đồng nghiệp; (6) Sự phù hợp mục tiêu cá nhân với mục tiêu tổ chức.

Phan Thế Mạnh (2020), Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN với Luận vàn Thạc sĩ đề tài “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Thanh Bình - BCA” đã phân tích thực trạng tạo động lực cho NLĐ Công ty TNHH MTV Thanh Binh và từ đó đưa ra các giải pháp gồm các chính sách tài chính và phi tài chính nhàm hoàn thiện giải pháp tạo động lực cho người lao động tại đây. Trần Văn Huynh (2016), luận văn thạc sĩ quản trị nhân lực “Nhân tố ảnh hưởng tới động lực làm việc của công chức tại Sở lao động thương binh và xã hội tỉnh Nam Định”. Đề tài nghiên cứu, phân tích về các nhân tố ảnh hưởng tới động lực, đồng thời đề xuất một số giải pháp tàng cường động lực làm việc cho cán bộ, công chức dựa trên các lý thuyết và thực tế nghiên cứu tại Đơn vị của tác giả. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi hài lòng thì nhân viên sẽ nhiệt tình hơn và có động lực để làm tốt công việc của họ.

Nguyễn Thị Hương (2015), Trường Đại học Lao Động - Xã hội với Luận văn Thạc sĩ đề tài “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần môi trường và Dịch vụ đô thị Thành phố Ninh Binh” đã nghiên cứu và phát hiện ra những hạn chế của các yếu tố tạo động lực cơ bản như: các nhu cầu cơ bản của con người, yếu tố cá nhân, môi trường làm việc, mong muốn được thể hiện bản thân,. cho người lao động tại Công ty cồ phần môi trường và Dịch vụ đô thị Thành phố Ninh Binh. Nghiên cứu trên đã chỉ ra rằng, nhu cầu của con người vô cùng đa dạng, phong phú và khác biệt đối với từng cá nhân. Chính vì thế cần phải có phương pháp phát hiện ra nhu cầu của CBNV trong từng giai đoạn và vị trí khác nhau.

Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014), Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ có bài viết “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất ở TCT lắp máy Việt Nam 6 (LILAMA)”. Nghiên cứu đã phân tích kêt quả thu thập được từ quan sát, kiêm định độ tin cậy của thang đo và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc. Nghiên cứu đà phát hiện ra bảy nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên trực tiếp sản xuất là: (1) Văn hóa doanh nghiệp, (2) Công việc, (3) Cơ hội đào tạo và phát triển, (4) Điều kiện làm việc, (5) Lương và chế độ phúc lợi, (6) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (7) Mối quan hệ lãnh đạo. Trong đó, lương và chế độ phúc lợi với văn hóa doanh nghiệp là yếu tố tác động mạnh nhất.

Hoàng Thị Hồng Lộc và Nguyễn Quốc Nghi (2014), Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ có bài viết “Xây dựng khung lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam”. Nghiên cứu nhằm xây dựng một khung lý thuyết nhằm khám phá các nhân tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công chức, viên chức tại Việt Nam. Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước, bài viết đã đưa ra mô hỉnh gồm năm bậc nhu cầu, gồm: (1) nhu cầu xã hội; (2) nhu cầu sinh học; (3) nhu cầu an toàn; (4) nhu cầu được tôn trọng; và (5) nhu cầu tự’ thể hiện. Lưu Thị Bích Ngọc và cộng sự (2013), Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm TP HCM, có bài viết “Những nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong khách sạn”.

Nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố tác động nhiều đến động lực làm việc của nhân viên khách sạn theo mức độ quan trọng thấp dần, bao gồm: quan hệ với cấp lãnh đạo/cấp trên, phát triển sự nghiệp, môi trường và điều kiện làm việc, và bản chất của công việc họ đảm nhiệm. Trương Minh Đức (2011), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN có bài viết về “ứng dụng mô hình định lượng đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty TNHH Ericsson Việt Nam”. Nghiên cứu đã dựa trên cơ sở lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow để đánh giá mức độ tạo động lực làm việc cho các nhân viên Công ty TNHH Ericsson Việt Nam và chỉ ra rằng có ba nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới mức độ tạo động lực làm việc của nhân viên. Ba nhân tố trên bao gồm: nhân tố thứ nhất: nhu cầu vật chất của cuộc sống thông qua nhu cầu nâng lương và thu nhập ngoài lương và điều kiện cơ sở vật chất làm việc của nhân viên, mối quan hệ với các 7 đông nghiệp, vị trí trong tô chức; nhân tô thứ hai: nhân viên mong môn an toàn trong công việc và áp lực công việc không quá cao và sự động viên khuyến khích của lãnh đạo; nhân tố thứ ba: nhu cầu thề hiện năng lực bản thân và phát triển các mối quan hệ.

Đào Phú Quý (2010), Tạp chí Khoa học ĐHQGHN có bài nghiên cứu chủ đề “Thuyết nhu cầu của A. Maslow với việc động viên người lao động”. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đồi được hành vi con người từ đó thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của người lao động để tạo động lực và tinh thần để người lao động gắn bó với công việc và làm việc tốt hơn. Một số nghiên cứu ngoài nước Jessica V de Souza Meira, Murat Hancer, Sara JG dos Anjos (2021) nghiên cứu mối quan hệ giữa thực tiễn nguồn nhân lực, động lực của nhân viên và các đánh giá về khách sạn trực tuyến.

Nghiên cứu cho thấy rằng động lực nội tại của nhân viên ảnh hưởng tiêu cực đến xếp hạng đánh giá khách sạn trực tuyến, xếp hạng tổng thề của đánh giá khách sạn trực tuyến bị ảnh hưởng tích cực bởi động lực bên ngoài. Tương tự như vậy, thực tiễn nguồn nhân lực có ảnh hưởng mạnh mẽ đến xếp hạng dịch vụ đánh giá khách sạn trực tuyến. Nghiên cứu của Nadeem Shiraz và Majed Rashid (2011) thuộc Học viện Interdisciplinary Business Research, Pakistan với đề tài “Những tác động của quy chế khen thưởng và đánh giá trong động lực lao động và sự hài lòng” tập trung nghiên cứu vai trò của cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh đạo đế tạo động lực và đem lại sự hài lòng cho nhân viên. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ và sự khác nhau về động lực làm việc với sự hài lòng, cụ thể hơn là sự khác nhau giữa cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh đạo trong tạo động lực lao động.

Re'em (2010) với nghiên cứu “Tạo động lực thúc đấy nhân viên ở khu vực công: các công cụ ứng dụng trong thực tiễn”. Với việc sử dụng phương pháp phân tích tống hợp, phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý ở khu vực công và dựa trên kinh nghiệm thực tế của chính tác giả, nghiên cứu đã chỉ ra rằng có ít nhất 8 14 nhân tô đê khuyên khích người lao động làm việc tôt hơn, bao gôm: khen thưởng; sự công nhận; sự tự chù; sự phát triển, thăng tiến; sự công bàng; cơ hội được tham gia các khoá học. Đi cùng 14 nhân tố này là 46 chiến thuật cụ thề phù hợp với nội dung của từng nhân tố. Từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động lực làm việc hơn cho nhân viên của họ.

Nghiên cứu của R. Upchurch and Denver Severt (2009) khám phá các yếu tố tạo động lực và cam kết gắn bó cùa nhân viên được cho tiền boa (tiền Tip) và nhân viên không được cho tiền Tip đối với tổ chức theo giới tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ