Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2022" do sinh viên Cao Thị Hoa Phượng (ngành Kế hoạch đầu tư, Khoa Kinh tế - Phát triển, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Trọng Phúc vào năm 2024. Đề tài được triển khai dựa trên quá trình thực tập và tiếp cận nguồn số liệu thực tế tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nền kinh tế Việt Nam đã từng bước nâng cao quy mô và tiềm lực. Việc phân phối lại các nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy lợi thế ngành, vùng là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững. Đối với Thừa Thiên Huế, đây là tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, giữ vị trí địa chính trị và kinh tế quan trọng ở điểm giao thoa giữa hai miền Nam - Bắc, đồng thời nằm trên trục hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Lan, Lào và Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế như A Đớt và Hồng Vân. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu về tăng trưởng kinh tế (năm 2022 tốc độ tăng trưởng đạt 8,40% - theo số liệu phân tích chuyên sâu tại chương 2, hoặc 8,56% so với mức 8,02% của cả nước theo số liệu niên giám trích tại phần mở đầu), quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh vẫn bộc lộ một số tồn tại: tốc độ chuyển dịch ngành còn chậm, công nghiệp - xây dựng chưa thực sự trở thành động lực đột phá mạnh mẽ, và ngành dịch vụ dù được chú trọng đầu tư nhưng hiệu quả kinh tế mang lại chưa tương xứng với quy mô vốn bỏ ra. Thêm vào đó, tác động của thiên tai bão lũ và đại dịch Covid-19 đã đặt ra yêu cầu phải đánh giá một cách toàn diện thực trạng phát triển kinh tế của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2010 - 2022; từ đó định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn liền với chuyển dịch cơ cấu hợp lý trong giai đoạn mới, hướng đến mục tiêu đưa tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cấp độ địa phương.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy mô, tốc độ tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lao động và dòng vốn đầu tư của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2022.
    3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy mô GRDP, tốc độ tăng trưởng GRDP và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lao động và cơ cấu vốn đầu tư) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm 9 đơn vị cấp huyện: thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và 6 huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới, Nam Đông).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cấp tỉnh phản ánh tăng trưởng GRDP và sự chuyển dịch tương quan giữa các ngành kinh tế cấp I, các thành phần kinh tế, nguồn lực lao động và nguồn vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế phát triển kinh điển và hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả tiếp cận luận điểm của Simon Kuznets (1966) về tăng trưởng kinh tế, nhấn mạnh sự gia tăng lâu dài về năng lực cung cấp các mặt hàng kinh tế đa dạng dựa trên công nghệ và sự điều chỉnh thể chế, cũng như sự gia tăng bền vững của sản lượng tính trên đầu người. Đồng thời, đề tài tổng hợp các phương diện đo lường sản lượng:
    • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP/GRDP): Phương diện sản xuất ($GDP = GO - IE$); phương diện tiêu dùng ($GDP = C + I + G + X - M$); phương diện thu nhập ($GDP = C_p + S_p + T$).
    • Các chỉ tiêu thu nhập khác: Tổng sản phẩm quốc dân ($GNP = GDP + NR$), Tổng thu nhập quốc gia ($GNI$), Sản phẩm quốc dân thuần túy ($NNP = GNP - D_p$), và Tổng thu nhập ròng quốc gia ($NNI$).
    • Khái niệm cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Xác định cơ cấu kinh tế là tương quan giữa các bộ phận cấu thành trong hệ thống kinh tế quốc dân, được phân loại theo ngành kinh tế kỹ thuật (ba khu vực: Nông - lâm - thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ), theo vùng lãnh thổ và theo thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài - FDI).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài sử dụng hoàn toàn phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn chính thống đã công bố, bao gồm: Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2022, số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng các báo cáo chuyên đề và số liệu điều tra kinh tế - xã hội của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê kinh tế và thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu, lập bảng biểu so sánh, phân tích các đại lượng tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu theo chuỗi thời gian (liên hoàn, định gốc) và so sánh giữa địa phương với cả nước hoặc giữa các giai đoạn phát triển.
    • Công thức tính tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh: $$\text{Tốc độ tăng trưởng GRDP (%)} = \frac{GRDP_{n1}}{GRDP_{n0}} \times 100 - 100$$ (Trong đó $GRDP_{n1}$ là GRDP giá so sánh năm báo cáo, $GRDP_{n0}$ là GRDP giá so sánh năm liền trước).
    • Công thức tính tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ: $$\bar{v} = \left(\sqrt[n-1]{\frac{GRDP_n}{GRDP_0}} - 1\right) \times 100$$ (Trong đó $GRDP_n$ là giá trị năm cuối kỳ, $GRDP_0$ là giá trị năm gốc so sánh, $n$ là số năm tính từ năm gốc đến năm báo cáo).
    • Công thức tính tỷ trọng cơ cấu kinh tế: $$% \text{ khu vực} = \left(\frac{\text{Tổng GDP khu vực}}{\text{Tổng GDP}}\right) \times 100$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và các nhân tố chi phối tăng trưởng kinh tế (vốn đầu tư, lực lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên, tiến bộ khoa học công nghệ, thể chế chính sách quản lý của nhà nước). Về mặt cơ cấu, tác giả làm rõ bản chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cấp I, cơ cấu thành phần kinh tế và không gian lãnh thổ. Bên cạnh lý thuyết, chương này dành dung lượng đáng kể phân tích bài học thực tiễn từ các địa phương:

  • Thành phố Hồ Chí Minh: Tập trung tái cơ cấu theo chiều sâu, ưu đãi vay vốn từ 50% đến 100% cho dự án công nghệ cao, hiện đại hóa thay thế hàng nhập khẩu, và đòn bẩy phục hồi mạnh mẽ sau dịch bệnh (GRDP năm 2022 tăng 9,03%).
  • Thành phố Đà Nẵng: Định hướng phát triển thành phố môi trường, lấy ngành dịch vụ làm chủ đạo (năm 2022 khu vực dịch vụ tăng 17,85%, đóng góp lớn vào mức tăng GRDP chung 14,05%), thu hút vốn FDI và dịch chuyển lao động khỏi khu vực nông nghiệp.
  • Tỉnh Hà Tĩnh: Nêu bật kinh nghiệm phát triển công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng cao (40,24% năm 2022), song cũng chỉ ra bài học về tính dễ tổn thương của ngành nông nghiệp trước thời tiết cực đoan và thiên tai. Từ kinh nghiệm thực tế của ba địa phương trên, tác giả rút ra 6 bài học quan trọng cho Thừa Thiên Huế: đổi mới tư duy kế hoạch hóa thị trường, kiểm soát khuyết tật thị trường trong doanh nghiệp nhà nước, sử dụng hiệu quả công cụ tài chính để tái cơ cấu ngành, xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp liên kết vùng, đẩy mạnh thu hút FDI công nghệ cao, và xác định ngành mũi nhọn hướng đến mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025.

Chương 2: Thực trạng tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ kiện thực nghiệm của tỉnh qua các nội dung:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 503.320,53 ha, trong đó đất đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên, bị chia cắt thành 5 vùng địa hình rõ rệt (vùng núi, vùng gò đồi, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển và vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai). Tỉnh có lượng mưa lớn nhất cả nước (trên 2.500 mm/năm, khu vực Nam Đông và A Lưới vượt 4.000 mm/năm; lượng mưa tháng 11 chiếm tới 30% cả năm). Về khoáng sản, có 120 mỏ và điểm khoáng sản thuộc 25 loại, đáng chú ý là than bùn Phong Chương với trữ lượng ước tính 5 triệu m³ và nguồn đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng. Dân số trung bình đạt 1.160,2 nghìn người (năm 2022), trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới.
  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng GRDP: Theo giá so sánh, quy mô nền kinh tế tỉnh tăng từ 19.141,0 tỷ đồng (năm 2010) lên trên 36 nghìn tỷ đồng vào năm 2022. Tốc độ tăng trưởng GRDP biến động phức tạp: đạt mức cao 12,49% năm 2010 và đỉnh cao 13,71% năm 2017; tăng trưởng âm sâu nhất vào năm 2016 (-10,01%) do suy giảm thương mại và biến cố môi trường; năm 2020 chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh Covid-19 và bão lũ nên chỉ tăng 2,21%; năm 2021 đạt 4,36% và phục hồi mạnh mẽ đạt 8,40% vào năm 2022.

Bảng tổng hợp tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh theo các giai đoạn được trình bày như sau:

Chỉ tiêu Giai đoạn 2010 - 2015 (%) Giai đoạn 2016 - 2022 (%) Giai đoạn 2010 - 2022 (%)
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 9,07 5,29 5,46
- Các ngành dịch vụ 10,71 5,21 4,96
- Ngành công nghiệp - xây dựng 8,79 6,18 5,37
- Ngành nông - lâm - thủy sản 3,30 1,45 2,10
  • Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Tỷ trọng các ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa nhưng nhịp độ còn chậm. Ngành dịch vụ giữ vị thế chủ đạo, tăng từ 44,74% (năm 2010) lên 47,56% (năm 2022), tương ứng mức tăng 2,82 điểm %. Ngành nông - lâm - thủy sản giảm tỷ trọng rõ rệt từ 15,07% (năm 2010) xuống còn 10,77% (năm 2022), tức giảm 4,30 điểm %. Khu vực công nghiệp - xây dựng có sự dao động nhẹ, từ 33,41% (năm 2010) còn 33,12% (năm 2022).
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Sự chuyển dịch lao động diễn ra mạnh mẽ hơn chuyển dịch giá trị sản lượng. Lao động trong khu vực nông - lâm - thủy sản giảm nhanh từ 36,54% (năm 2010) xuống 15,92% (năm 2022), giảm tới 20,62 điểm %. Ngược lại, lao động ngành dịch vụ tăng từ 36,13% (năm 2010) lên chiếm tỷ trọng áp đảo 51,10% (năm 2022); khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 27,33% lên 32,99%.

Bảng diễn biến cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2022 (trích một số mốc điển hình):

Năm Nông - lâm - thủy sản (%) Công nghiệp - xây dựng (%) Dịch vụ (%)
2010 36,54 27,33 36,13
2013 32,87 28,86 38,27
2016 28,79 24,63 46,58
2019 22,72 28,94 48,34
2021 22,18 33,36 44,46
2022 15,92 32,99 51,10
  • Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Khu vực kinh tế ngoài nhà nước giữ vai trò chủ chốt, dao động từ 50,01% đến 59,37% giá trị GRDP, dù có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2021 - 2022 (lần lượt đạt 48,52% và 48,96%). Khu vực kinh tế nhà nước giảm nhẹ 0,70% trong cơ cấu GRDP năm 2022 so với 2010. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có xu hướng gia tăng nhưng quy mô còn khiêm tốn, từ mức thấp 10,95% năm 2019 tăng lên đạt 12,59% vào năm 2022.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 và tầm nhìn 2050

Chương này cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế địa phương:

  • Định hướng phát triển ngành: Phát triển ngành dịch vụ bền vững, bảo tồn phát huy giá trị di sản Cố đô Huế, Festival Huế gắn liền với phát triển du lịch; phát triển công nghiệp sạch, sản xuất vật liệu xây dựng gắn với các mỏ đá vôi và than bùn, mở rộng các khu công nghiệp (Phong Điền, Tứ Hạ, Phú Bài, xi măng Đồng Lâm) và khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; phát triển nông nghiệp thông minh, ứng dụng khoa học kỹ thuật để thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế chất lượng cao.
  • Nhóm giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
    • Thực hiện các chính sách tài khóa hỗ trợ: giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm thuế giá trị gia tăng để kích thích sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
    • Tối ưu hóa vốn đầu tư công: đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, ưu tiên bố trí vốn tập trung cho các dự án trọng điểm sắp hoàn thành để sớm đưa vào khai thác sử dụng.
  • Nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
    • Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế gắn liền với chuyển đổi số và công nghệ sạch.
    • Phát triển kinh tế nhiều thành phần, nâng cao hiệu quả đóng góp của kinh tế tư nhân và tăng cường thu hút vốn FDI.
    • Quy hoạch phát triển theo vùng lãnh thổ: khai thác hiệu quả các khu kinh tế ven biển, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, hành lang kinh tế dọc tuyến Quốc lộ 1A và trục hành lang kinh tế Đông - Tây.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng năng suất lao động: mở rộng các sàn giao dịch việc làm, liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở giáo dục với nhu cầu doanh nghiệp.
    • Đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch phục vụ thu hút các nhà đầu tư chiến lược.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu định lượng quan trọng về bức tranh kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế qua chuỗi thời gian 12 năm:

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Xác định tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2010 - 2022 của tỉnh đạt 5,46%/năm (trong đó giai đoạn 2010 - 2015 đạt 9,07%, giai đoạn 2016 - 2022 đạt 5,29%). Phản ánh rõ nét sự phân hóa giữa các ngành: dịch vụ đạt mức tăng trưởng bình quân 4,96%, công nghiệp - xây dựng đạt 5,37%, trong khi nông - lâm - thủy sản chỉ đạt 2,10%. Đề tài đã lượng hóa được sự dịch chuyển tích cực của cơ cấu lao động khi khu vực dịch vụ lần đầu tiên thu hút hơn một nửa lực lượng lao động của tỉnh (51,10% vào năm 2022).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư, bao gồm công cụ giảm thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, cá nhân, VAT), đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, gỡ vướng công tác giải phóng mặt bằng và thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp - khu kinh tế trọng điểm.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 2010 - 2022 từ Niên giám thống kê tỉnh, làm rõ được tính chất tăng trưởng chưa thực sự ổn định (biến động từ -10,01% đến 13,71%) và tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành còn chậm so với tiềm năng vị thế của địa phương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong lời cảm ơn và nội dung phân tích, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong quá trình thực tập còn bỡ ngỡ nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Một số chỉ tiêu phân tích dòng vốn đầu tư và cơ cấu GRDP theo thành phần kinh tế ở các năm cuối chu kỳ (như bảng số liệu tổng hợp) còn có hiện tượng thiếu dữ liệu đồng bộ; việc đánh giá các nhân tố vi mô tác động đến doanh nghiệp trên địa bàn chưa được phân tích sâu qua khảo sát sơ cấp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của Thừa Thiên Huế sau mốc năm 2022, đặc biệt là việc đo lường tác động của các chính sách thí điểm phát triển đô thị di sản và bộ tiêu chuẩn kinh tế phục vụ đề án đưa toàn tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế học khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích kinh tế vĩ mô địa phương.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý: Cung cấp tài liệu tổng hợp số liệu thứ cấp đáng tin cậy về dân số, y tế, giáo dục, quy mô GRDP, cơ cấu lao động và cơ cấu ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế trong suốt giai đoạn 2010 - 2022.
  • Nội dung đáng chú ý: Hệ thống 16 bảng biểu thống kê chi tiết tại Chương 2 (đặc biệt là bảng tốc độ tăng trưởng bình quân các giai đoạn và bảng chuyển dịch cơ cấu lao động) là nguồn tư liệu sẵn có rất hữu ích cho các nghiên cứu tiếp nối về kinh tế vùng Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2022 đạt bao nhiêu?
Theo bảng tính toán 2.7 trong khóa luận, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2022 đạt 5,46%/năm. Trong đó, giai đoạn 2010 - 2015 đạt mức bình quân 9,07%/năm, giai đoạn 2016 - 2022 đạt 5,29%/năm.

2. Tỷ trọng các ngành kinh tế cấp I trong GRDP của tỉnh chuyển biến như thế nào giữa năm 2010 và năm 2022?
Cơ cấu GRDP chuyển dịch theo xu hướng giảm ngành nông nghiệp và tăng ngành dịch vụ: ngành dịch vụ tăng từ 44,74% (năm 2010) lên 47,56% (năm 2022), tăng 2,82 điểm %; ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 15,07% (năm 2010) xuống còn 10,77% (năm 2022), giảm 4,30 điểm %; ngành công nghiệp - xây dựng biến động nhẹ từ 33,41% xuống 33,12%.

3. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế thay đổi ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Tỷ trọng lao động ngành nông - lâm - thủy sản sụt giảm mạnh từ 36,54% (năm 2010) xuống 15,92% (năm 2022), tương ứng giảm 20,62 điểm %. Ngành dịch vụ ghi nhận sự gia tăng vượt bậc từ 36,13% lên chiếm đa số với 51,10% lực lượng lao động vào năm 2022. Ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 27,33% lên 32,99%.

4. Năm nào ghi nhận tốc độ tăng trưởng GRDP thấp nhất và nguyên nhân là gì?
Năm 2016 ghi nhận tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong toàn bộ giai đoạn, đạt mức âm (-10,01%). Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do bối cảnh kinh tế thế giới không thuận lợi, giá cả và thương mại toàn cầu suy giảm, kết hợp với các biến cố phức tạp về thời tiết và môi trường biển tại miền Trung trong năm này.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp tài khóa cụ thể nào để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương?
Về chính sách tài khóa, tác giả kiến nghị thực hiện giảm thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp, áp dụng các chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhằm kích thích hoạt động đầu tư và tiêu dùng, đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cho các công trình sắp hoàn thành.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Cao Thị Hoa Phượng là một công trình nghiên cứu nghiêm túc thuộc chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tăng trưởng cùng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2010 - 2022. Thông qua hệ thống hóa số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê kết hợp phương pháp phân tích so sánh kinh tế học, công trình đã làm rõ xu hướng chuyển biến tích cực của cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động hướng mạnh sang khu vực dịch vụ, đồng thời chỉ ra tính chất tăng trưởng thiếu ổn định và nhịp độ dịch chuyển ngành còn chậm. Các định hướng và giải pháp đề xuất gắn chặt với điều kiện tự nhiên, tiềm năng văn hóa di sản và yêu cầu thực tiễn của địa phương trong tiến trình phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.