Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn ngoài nước. Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận dựa trên nguyên lý căn bản: Lợi nhuận bằng Doanh thu trừ đi Chi phí. Để gia tăng lợi nhuận và quản lý chặt chẽ dòng tiền, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính thiết yếu, thực hiện chức năng thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác ra quyết định sản xuất, kinh doanh và đầu tư.

Tại các đơn vị sản xuất công nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu phản ánh hiệu quả chu chuyển vốn và tiêu thụ sản phẩm. Xuất phát từ thực tế tìm hiểu tại Công ty Cao su 75 (đơn vị trực thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng – Bộ Quốc phòng), tác giả Lương Ngọc Thủy (lớp K2-KTC, Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cao su 75".

Báo cáo nghiên cứu xác định các mục tiêu và nội dung cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hoàn thiện mặt lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và giải quyết các vướng mắc trong thực tiễn hạch toán kế toán tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường; phân tích các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh bán hàng; khảo sát mô hình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT) tại đơn vị và đề xuất cải tiến hoàn thiện hệ thống hạch toán.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong niên độ kế toán năm 2008 tại Công ty Cao su 75, có trụ sở tại xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết hạch toán

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Quy định 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng gồm: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
  • Hệ thống kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và các quy tắc mở sổ chi tiết, sổ cái tổng hợp.

Khái niệm và công thức tính toán kinh tế

  • Doanh thu thuần: Bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
  • Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán (tính theo một trong bốn phương pháp: thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO, bình quân gia quyền cố định hoặc liên hoàn) cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán.
  • Lợi nhuận gộp: Doanh thu thuần trừ đi Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán.
  • Lợi nhuận bán hàng trước thuế: Lợi nhuận gộp trừ đi Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
  • Công thức phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ:

$$\text{CPBH phân bổ cho hàng cuối kỳ} = \frac{\text{CPBH phát sinh trong kỳ} + \text{CPBH phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ}}{\text{Trị giá mua hàng tồn cuối kỳ} + \text{Trị giá mua hàng xuất trong kỳ}} \times \text{Trị giá hàng tồn cuối kỳ}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cao su 75, phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, tổng hợp đối chiếu số liệu ghi sổ và lập báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi); sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10; Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 10, 11) và các báo cáo tài chính năm 2008 của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Chương I trình bày có hệ thống cơ sở lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:

  • Phương thức bán hàng: Phân định bán buôn (qua kho, không qua kho) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, đại lý ký gửi, trả góp - trả chậm).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng các tài khoản chủ đạo gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ với 3 tài khoản cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 155 (Thành phẩm), TK 157 (Hàng gửi đi bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình tự hạch toán: Luận văn xây dựng sơ đồ hạch toán tổng quát cho hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
  • Hệ thống sổ kế toán theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký sổ cái và Nhật ký chứng từ.
  • Môi trường tác động: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ trang thiết bị, đối thủ cạnh tranh, địa lý - sinh thái) và nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng sản phẩm, tổ chức bộ máy, nhân sự, tiềm lực tài chính, tiềm lực vô hình và năng lực kiểm soát nguồn cung ứng vật tư).
  • Tổng quan về Công ty Cao su 75:
    • Thành lập ngày 26/4/1968, trực thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng – Bộ Quốc phòng, chuyên sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật cao phục vụ quốc phòng và các ngành công nghiệp kinh tế (dầu khí, khai thác mỏ, xi măng, dệt, vận tải biển, điện).
    • Quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008: Doanh thu đạt 78 tỷ đồng; Lợi nhuận đạt 39 tỷ đồng; tổng số lao động gồm 330 người (cả biên chế và hợp đồng); thu nhập bình quân đạt 2,8 triệu đồng/người/tháng. Sau 10 năm đổi mới, doanh thu của công ty tăng 55 lần.
    • Cơ cấu sản xuất và công nghệ: Khối sản xuất gồm Phân xưởng A1 (cơ điện, năng lượng, khuôn mẫu, bán thành phẩm cao su luyện, cán tráng mành bạt, sản xuất băng tải cao su, lốp ô tô...) và Phân xưởng A4 (ống cao su, phụ tùng, cáp cao su). Quy trình sản xuất băng tải và ống cao su kỹ thuật cao trải qua các công đoạn hỗn luyện kín/hở, cán tráng mành bạt tổng hợp (mác EP-100, EP-150, EP-200 với cao su bám dính BDC 4, BDC 5, cao su mặt 1205), nạp sợi Polyamid vào suốt, định hình và lưu hóa trên máy ép thủy lực gia nhiệt điện.
Chỉ tiêu năm 2008 Giá trị thực hiện
Doanh thu 78 tỷ đồng
Lợi nhuận 39 tỷ đồng
Tổng số lao động 330 người
Thu nhập bình quân 2,8 triệu đồng/người/tháng
Tăng trưởng doanh thu sau 10 năm đổi mới Tăng 55 lần

Chương II: Thực trạng nghiên cứu tại Công ty Cao su 75

Chương II đi sâu khảo sát công tác tổ chức kế toán thực tế tại Công ty Cao su 75:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài chính. Cơ cấu nhân sự gồm 6 vị trí:
    1. Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung, trợ giúp Giám đốc, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
    2. Kế toán tổng hợp kiêm XDCB: Hướng dẫn nghiệp vụ, theo dõi kế toán xây dựng cơ bản.
    3. Kế toán giá thành kiêm thủ quỹ: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành thành phẩm, quản lý quỹ tiền mặt.
    4. Kế toán thanh toán kiêm kế toán quỹ: Theo dõi doanh thu, công nợ khách hàng, thanh lý hợp đồng.
    5. Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tiền lương, tình hình tiêu thụ hàng hóa và công nợ.
    6. Kế toán vật liệu: Theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư, công cụ dụng cụ phục vụ tính giá thành.
  • Hệ thống sổ kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ trên hệ thống máy vi tính, kỳ kế toán theo tháng, niên độ kế toán theo năm, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Sổ Nhật ký chứng từ: NKCT số 1 (Có TK 111), NKCT số 2 (Có TK 112), NKCT số 4 (Có TK 311, 341, 342), NKCT số 5 (Có TK 331), NKCT số 7 (Có TK 142, 152, 153, 154, 241, 334, 335, 338, 621, 627), NKCT số 8 (Có TK 155, 131, 511, 521, 531, 532, 632, 642, 711, 811, 911), NKCT số 9 (Có TK 211) và NKCT số 10 (các tài khoản còn lại).
    • Bảng kê: Bảng kê số 1 (Nợ TK 111), Bảng kê số 2 (Nợ TK 112), Bảng kê số 3 (TK 331), Bảng kê số 4 (tập hợp chi phí sản xuất phân xưởng), Bảng kê số 5 (tập hợp CPBH, CPQLDN, XDCB).
  • Hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế: Báo cáo minh họa chi tiết nghiệp vụ bán hàng trực tiếp thu tiền ngay phát sinh ngày 01/03/2008:
    • Khách hàng: Công ty TNHH Ô tô Quỳnh Anh (địa chỉ tại Quỳnh Đô, mã số thuế: 0102458912, đại diện: Ông Phong Quang).
    • Mặt hàng: 100 chiếc Lốp ô tô xuất từ kho PKD2.
    • Đơn giá bán chưa thuế: 800.000 đồng/chiếc.
    • Tổng giá trị hàng bán chưa thuế: 80.000.000 đồng.
    • Thuế suất GTGT 10%: 8.000.000 đồng.
    • Tổng giá trị thanh toán bằng tiền mặt: 88.000.000 đồng.
    • Bộ chứng từ lập kèm: Phiếu xuất kho mẫu 02-VT (QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL số 0004587 (Ký hiệu EG/2008B), Phiếu thu tiền mặt số 394 (mẫu 01-TT).
    • Định khoản kế toán: Ghi nhận doanh thu và thuế GTGT đầu ra (Nợ TK 111: 88.000.000 đ / Có TK 511: 80.000.000 đ, Có TK 3331: 8.000.000 đ); ghi nhận giá vốn xuất kho (Nợ TK 632 / Có TK 156 hoặc TK 155).
Thông tin nghiệp vụ Chi tiết thực tế tại chứng từ
Ngày phát sinh 01/03/2008
Đơn vị mua hàng Công ty TNHH Ô tô Quỳnh Anh (Quỳnh Đô)
Mặt hàng & Số lượng Lốp ô tô - 100 chiếc (Kho PKD2)
Đơn giá & Thành tiền chưa thuế 800.000 đ/chiếc - 80.000.000 đồng
Thuế GTGT (10%) & Tổng thanh toán 8.000.000 đồng - 88.000.000 đồng
Chứng từ đối soát Hóa đơn GTGT số 0004587, Phiếu xuất kho 02-VT, Phiếu thu số 394

Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cao su 75

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chương III đưa ra các giải pháp:

  • Xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán bán hàng hoàn thiện hơn trên cơ sở kế thừa hình thức Nhật ký chứng từ mà công ty đang vận hành.
  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu giữa các bộ phận (kho, phân xưởng sản xuất, phòng Kế hoạch - Vật tư và phòng Tài chính) nhằm phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa xuất bán và số thuế phải nộp.
  • Đề xuất các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ các sản phẩm cao su kỹ thuật cao (như băng tải, ống cao su chịu lực, phụ tùng chuyên dụng), kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để tối ưu hóa kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  • Khái quát toàn bộ cơ cấu bộ máy quản lý, dây chuyền công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm cao su và mô hình hạch toán tập trung tại Công ty Cao su 75.
  • Cung cấp các số liệu kinh tế và chỉ tiêu tài chính năm 2008 của công ty: Doanh thu 78 tỷ đồng, lợi nhuận 39 tỷ đồng, quy mô 330 lao động với mức thu nhập bình quân 2,8 triệu đồng/người/tháng.
  • Hệ thống hóa chi tiết toàn bộ chuỗi chứng từ và nghiệp vụ thực tế về bán thành phẩm lốp ô tô thu tiền mặt (trị giá 88 triệu đồng).

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ tính ứng dụng của chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14 trong điều kiện thực tế của một doanh nghiệp sản xuất quốc phòng kết hợp kinh tế.
  • Khảo sát trực tiếp việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm kế toán máy vi tính, chỉ ra mối quan hệ luân chuyển giữa các bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5 và các Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Báo cáo tập trung nghiên cứu trong phạm vi số liệu thực tế năm 2008 tại Công ty Cao su 75, chưa khảo sát so sánh với các đơn vị sản xuất cao su kỹ thuật khác thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá chuyên sâu hơn về phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng dòng sản phẩm đặc thù (băng tải mác EP, ống cao su chịu lực, phụ tùng cao su kỹ thuật), đồng thời nghiên cứu tác động của việc nâng cấp phần mềm kế toán quản trị trong việc lập báo cáo kết quả kinh doanh tự động theo từng đơn hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo thực tiễn dành cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Nắm vững phương pháp lập báo cáo thực tập tốt nghiệp, quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng, tính giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo cách thức tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ, bảng kê phân bổ chi phí và quy trình quản lý chứng từ gốc bán hàng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cao su 75 trực thuộc cơ quan nào và đặt trụ sở tại đâu?
Công ty Cao su 75 trực thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng – Bộ Quốc phòng, thành lập ngày 26/4/1968, có trụ sở chính tại xã Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

2. Năm 2008, Công ty Cao su 75 đạt được các chỉ tiêu tài chính và nhân sự chủ yếu nào?
Năm 2008, công ty đạt doanh thu 78 tỷ đồng, lợi nhuận 39 tỷ đồng, quy mô lao động là 330 người (cả hợp đồng và biên chế) với mức thu nhập bình quân 2,8 triệu đồng/người/tháng. Sau 10 năm đổi mới, doanh thu của công ty đã tăng 55 lần.

3. Hình thức sổ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cao su 75 là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ (NKCT) trên hệ thống máy vi tính, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, niên độ kế toán theo năm và kỳ kế toán theo tháng.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Cao su 75 được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán gồm 6 nhân sự: 1 Trưởng phòng kế toán, 1 Kế toán tổng hợp kiêm XDCB, 1 Kế toán giá thành kiêm thủ quỹ, 1 Kế toán thanh toán kiêm kế toán quỹ, 1 Kế toán tiêu thụ và 1 Kế toán vật liệu.

5. Nghiệp vụ mẫu bán 100 chiếc lốp ô tô ngày 01/03/2008 tại công ty có các thông số chứng từ nào?
Nghiệp vụ xuất bán cho Công ty TNHH Ô tô Quỳnh Anh 100 lốp ô tô đơn giá 800.000 đ/chiếc; thành tiền chưa thuế là 80.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 8.000.000 đồng, tổng thanh toán là 88.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL số 0004587 (ký hiệu EG/2008B), Phiếu xuất kho số 02-VT và Phiếu thu tiền mặt số 394.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Lương Ngọc Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức bộ máy hạch toán tập trung, hình thức sổ Nhật ký chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cao su 75 trong năm 2008. Các phân tích và giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù sản xuất cao su kỹ thuật cao, mang lại giá trị thực tiễn trong công tác quản lý tài chính và tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp.