Luận văn: Giải pháp tăng cường xuất khẩu nông sản Yên Bái của Nguyễn Hải Yến, Đại học Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp tăng cường xuất khẩu nông sản tỉnh Yên Bái. Phân tích thực trạng, đề xuất chiến lược tối ưu hóa thị trường.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

130
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

prefix.1. Tính cấp thiết của đề tài

prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu

prefix.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

prefix.4. Đóng góp của luận văn

prefix.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN

1.1. Một số khái niệm về xuất khẩu hàng nông sản

1.2. Đặc điểm của nông sản

1.3. Các lý thuyết về thương mại quốc tế có liên quan đến xuất khẩu hàng nông sản

1.4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

1.5. Vai trò và đặc trưng của xuất khẩu hàng nông sản

1.6. Nội dung chính của hoạt động xuất khẩu hàng nông sản

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng nông sản

1.8. Kinh nghiệm xuất khẩu hàng nông sản ở một số quốc gia và ở địa phương trong nước

1.8.1. Kinh nghiệm xuất khẩu hàng nông sản của một số nước trên thế giới

1.8.2. Kinh nghiệm xuất khẩu hàng nông sản của một số địa phương trong nước

1.8.3. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.3. Phương pháp phân tích số liệu

2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

3.1. Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Điều kiện tự nhiên

3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Diện tích đất nông nghiệp sử dụng và diện tích các loại cây trồng xuất khẩu chính

3.3. Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

3.3.1. Thực trạng tổ chức sản xuất, chế biến hàng NSXK của các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Yên Bái

3.3.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Yên Bái

3.3.3. Thực trạng về quy trình xuất khẩu hàng nông sản trên địa bản tỉnh Yên Bái

3.4. Các yếu tố tác động đến xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

3.4.1. Các yếu tố khách quan

3.4.2. Các yếu tố chủ quan

3.5. Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

3.5.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân

3.5.2. Những hạn chế trong xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái và nguyên nhân của các tồn tại đó

4. Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

4.1. Phương hướng và mục tiêu cho xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái

4.1.1. Phương hướng cho xuất khẩu hàng nông sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái

4.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của tỉnh Yên Bái

4.2.1. Giải pháp quy hoạch vùng sản xuất hàng nông sản

4.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu

4.2.3. Thắt chặt liên kết kinh tế trong nông nghiệp - bốn nhà: Nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nước

4.2.4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản tại Yên Bái

4.2.5. Tăng cường hỗ trợ các hoạt động sản xuất và chế biến hàng nông sản

4.2.6. Giải pháp về xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại cho hàng nông sản xuất khẩu

4.2.7. Giải pháp về bảo vệ thương hiệu cho hàng nông sản xuất khẩu

4.2.8. Nâng cao hiệu quả khai thác thị trường cho hàng nông sản xuất khẩu

4.3. Một số kiến nghị đối với tỉnh Yên Bái và với Nhà Nước

4.3.1. Một số kiến nghị đối với tỉnh Yên Bái

4.3.2. Kiến nghị đối với Nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu xuất khẩu nông sản Yên Bái Tiềm năng Cơ hội

Yên Bái, một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, sở hữu tiềm năng lớn về nông nghiệp nhờ điều kiện tự nhiên ưu đãi. Nông sản Yên Bái đa dạng về chủng loại và có những đặc sản riêng, tạo cơ hội để xuất khẩu nông sản. Tuy nhiên, việc khai thác tiềm năng xuất khẩu này vẫn còn nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích thực trạng, tìm ra các giải pháp xuất khẩu nông sản hiệu quả nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương.

1.1. Tổng quan về tiềm năng nông nghiệp và nông sản Yên Bái

Yên Bái có diện tích đất nông nghiệp lớn, phù hợp với nhiều loại cây trồng. Các sản phẩm nông nghiệp chủ lực bao gồm: chè, quế, táo mèo. Điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc biệt của Yên Bái tạo ra những sản phẩm có chất lượng và hương vị đặc trưng, có giá trị cạnh tranh trên thị trường. Cần có những giải pháp thị trường nông sản để phát huy tối đa tiềm năng này.

1.2. Vai trò của xuất khẩu nông sản đối với kinh tế Yên Bái

Xuất khẩu nông sản đóng vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương. Thúc đẩy xuất khẩu giúp nâng cao thu nhập cho nông dân, đồng thời góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Nâng cao giá trị nông sản là chìa khóa để phát triển bền vững.

II. Vấn đề xuất khẩu nông sản Yên Bái Thách thức Cần Giải

Mặc dù có nhiều tiềm năng, xuất khẩu nông sản Yên Bái vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Chất lượng chưa đồng đều, thiếu tiêu chuẩn xuất khẩu nông sản, năng lực cạnh tranh nông sản còn hạn chế, kết nối cung cầu nông sản chưa hiệu quả là những rào cản cần vượt qua. Việc thiếu hụt các giải pháp xuất khẩu nông sản phù hợp đang kìm hãm sự phát triển.

2.1. Hạn chế về chất lượng và tiêu chuẩn nông sản xuất khẩu

Chất lượng nông sản không đồng đều là một trong những vấn đề lớn nhất. Nhiều sản phẩm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn xuất khẩu nông sản về an toàn vệ sinh thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Cần có giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản thông qua việc áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP.

2.2. Yếu kém trong khâu chế biến bảo quản và logistics nông sản

Chế biến nông sản còn lạc hậu, công nghệ bảo quản chưa đảm bảo làm giảm giá trị sản phẩm sau thu hoạch. Logistics nông sản còn nhiều bất cập, chi phí vận chuyển cao ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh nông sản trên thị trường quốc tế. Cần cải thiện vận chuyển nông sảnbảo quản nông sản để giảm thiểu tổn thất.

2.3. Thiếu thông tin thị trường và kỹ năng marketing nông sản

Các doanh nghiệp còn thiếu thông tin về thị trường xuất khẩu nông sản và các yêu cầu của đối tác. Marketing nông sản chưa hiệu quả, chưa xây dựng được thương hiệu nông sản Yên Bái mạnh mẽ trên thị trường quốc tế. Cần có các giải pháp thị trường nông sản để nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại.

III. Giải pháp xuất khẩu nông sản Yên Bái Hướng đi hiệu quả

Để tăng cường xuất khẩu nông sản Yên Bái, cần có những giải pháp đồng bộ từ nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện chuỗi giá trị nông sản, đến xây dựng thương hiệu nông sản Yên Bái và mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho doanh nghiệp.

3.1. Nâng cao chất lượng nông sản đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu

Áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ khâu sản xuất đến chế biến. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản minh bạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nông sản hữu cơ Yên Bái cần được chú trọng phát triển để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.2. Phát triển chuỗi giá trị nông sản tăng cường kết nối cung cầu

Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững, từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Tăng cường kết nối cung cầu nông sản giữa người sản xuất và doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn và công nghệ để nâng cao năng lực sản xuất và chế biến.

3.3. Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại nông sản Yên Bái

Xây dựng thương hiệu nông sản Yên Bái dựa trên chất lượng và đặc trưng sản phẩm. Tăng cường xúc tiến thương mại nông sản thông qua các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước. Ứng dụng thương mại điện tử nông sản để mở rộng thị trường tiêu thụ.

IV. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu Tạo động lực cho nông sản

Chính sách hỗ trợ xuất khẩu đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy xuất khẩu nông sản Yên Bái. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ doanh nghiệp về vốn, công nghệ, thông tin thị trường và xúc tiến thương mại. Hợp tác quốc tế nông nghiệp cũng cần được đẩy mạnh để mở rộng thị trường.

4.1. Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho doanh nghiệp XNK

Cung cấp các khoản vay ưu đãi, giảm lãi suất cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn vay từ các tổ chức tài chính quốc tế. Xây dựng quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp xuất khẩu.

4.2. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường xuất khẩu

Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế. Cung cấp thông tin thị trường và tư vấn xuất khẩu cho doanh nghiệp. Xúc tiến ký kết các hiệp định thương mại tự do với các nước đối tác.

4.3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và đào tạo nguồn nhân lực

Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng xuất khẩu, marketing và quản lý cho doanh nghiệp.

V. Nghiên cứu thực tiễn và kết quả Minh chứng thành công

Phân tích các nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế về xuất khẩu nông sản thành công tại Yên Bái và các địa phương khác. Đánh giá tác động của các giải pháp và chính sách đã triển khai. Rút ra những bài học kinh nghiệm để tiếp tục tăng cường xuất khẩu nông sản trong tương lai.

5.1. Phân tích các mô hình xuất khẩu nông sản thành công tại Yên Bái

Nghiên cứu các doanh nghiệp và hợp tác xã đã đạt được thành công trong xuất khẩu nông sản. Phân tích chiến lược kinh doanh, quy trình sản xuất và marketing của họ. Chia sẻ những bài học kinh nghiệm để các doanh nghiệp khác học hỏi.

5.2. Đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ xuất khẩu đã triển khai

Đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ về vốn, công nghệ, xúc tiến thương mại. Xác định những chính sách hiệu quả và cần tiếp tục duy trì. Đề xuất các điều chỉnh và bổ sung để chính sách phù hợp hơn với thực tế.

VI. Tương lai xuất khẩu nông sản Yên Bái Bền vững và Hội nhập

Hướng tới mục tiêu xuất khẩu bền vững, nông sản Yên Bái cần tiếp tục nâng cao chất lượng, xây dựng thương hiệu mạnh và hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế. Ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo sẽ là động lực quan trọng để đạt được mục tiêu này.

6.1. Định hướng phát triển xuất khẩu nông sản bền vững của Yên Bái

Phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sinh thái. Bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên liên quan trong chuỗi giá trị nông sản.

6.2. Ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo trong xuất khẩu nông sản

Ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong quản lý sản xuất và marketing. Phát triển các sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao. Tạo ra các kênh phân phối trực tuyến hiệu quả.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường xuất khẩu hàng nông sản trên địa bàn tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN 1. Một số khái niệm về xuất khẩu hàng nông sản - Xuất khẩu Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài. Trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF, “xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước ngoài”. - Hàng hóa xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa sản xuất để đưa ra thị trường, mua bán trao đỏi trên thị trường nhưng là thị trường nước ngoài.

Hàng hóa này phải di chuyển qua biên giới các quốc gia, đồng thời cũng phải đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng mà thị trường nhập khẩu đó đòi hỏi. [3] - Nông sản Nông sản là những sản phẩm hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp thực hiện những công việc gì thì có những loại nông sản đó kể cả trong trồng trọt, chăn nuôi gia cầm, gia súc, thủy hải sản như: lúa, ngô, khoai, rau, vịt, gà, bò… (Từ điển Bách khoa Nông nghiệp, 1991). [7] - Xuất khẩu hàng nông sản Trong Từ điển kinh tế học hiện đại, David W.Pearce định nghĩa: Nông sản xuất khẩu (tiếng Anh: agricultural export) là các sản phẩm nông nghiệp được làm ra để xuất khẩu chứ không phải cho mục đích tự cung tự cấp hay cho thị trường trong nước.

download by : skknchat@gmail.com 6 Dựa theo Điều 28, mục 1, chương 2 luật Thương mại Việt Nam, chúng ta có thể đưa ra một định nghĩa khác: Xuất khẩu hàng nông sản (XKHNS) là việc nông sản được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Đặc điểm của nông sản Nông sản bao gồm những hàng hóa thiết yếu với đời sống và sản xuất của người dân ở mỗi quốc gia. Đây là sản phẩm của ngành nông nghiệp, mà bản chất là kết quả của quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi. Do vậy, nông sản mang một số đặc điểm của hoạt động sản xuất nông nghiệp [7].

Tính thời vụ Quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ nông sản luôn mang tính thời vụ bởi các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển theo quy luật sinh vật nhất định. Mặt khác, do sự biến thiên về điều kiện thời tiết - khí hậu làm cho mỗi loại cây trồng có sự thích ứng riêng, tạo nên những mùa vụ khác nhau trong sản xuất. Vào khoảng thời gian chính vụ, nông sản thường dồi dào, phong phú về chủng loại, chất lượng khá đồng đều và giá bán rẻ. Ngược lại, khi trái vụ thì nông sản khan hiếm, chất lượng không đồng đều và giá bán thường cao.

Nông sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Nông sản chịu tác động lớn từ các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là các điều kiện về đất đai, khí hậu và thời tiết. Đa phần các nông sản đều rất nhạy cảm với các nhân tố ngoại cảnh. Do vậy, mọi sự thay đổi về điều kiện tự nhiên đều tác động trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường, cho sản lượng thu hoạch cao, chất lượng tốt.

Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi như: nắng nóng hoặc giá rét kéo dài gây hạn hán hoặc bão lụt… sẽ gây sụt giảm về năng suất và sản lượng cây trồng. download by : skknchat@gmail.com 7 Chất lượng nông sản ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng Chất lượng nông sản luôn là tiêu chí đầu tiên được người tiêu dùng quan tâm khi quyết định mua hàng. Tại các quốc gia phát triển, đối với hoạt động nhập khẩu nông sản, ngày càng có nhiều yêu cầu khắt khe đặt ra về chất lượng, vệ sinh ATTP, kiểm dịch, xuất xứ,…của loại hàng hóa này. Nguyên nhân chính là do chất lượng của nông sản sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng.

Vì vậy, khi đời sống người dân được nâng lên thì chất lượng nông sản cũng cần được cải thiện tương ứng. Nông sản có tính tươi sống Nông sản có đặc tính tươi sống nên khó bảo quản được trong thời gian dài. Ngoài ra, nhân tố thời vụ của nông sản dẫn đến tính không phù hợp giữa sản xuất và tiêu dùng, cho nên cần quan tâm đến khâu chế biến và bảo quản cho tốt đặc biệt với nông sản xuất khẩu. Bên cạnh đó, nông sản dễ bị hư hỏng, ẩm mốc, biến chất,… do đó chỉ cần để một thời gian ngắn trong môi trường không bảo đảm về độ ẩm, nhiệt độ.

là nông sản sẽ bị hư hỏng, giảm chất lượng. Nông sản có tính đa dạng Nông sản có đặc điểm đa dạng cả về chủng loại và chất lượng. Bởi, nông sản được sản xuất ra từ các địa phương khác nhau, với các nhân tố về địa lý, tự nhiên khác nhau, mỗi vùng, mỗi hộ, mỗi trang trại có phương thức sản xuất khác nhau với các giống nông sản khác nhau cho nên chủng loại cũng khác nhau. Đây cũng là nguyên nhân làm cho chất lượng nông sản không có tính đồng đều, do đó vấn đề quản lý chất lượng nông sản thường gặp nhiều khó khăn.

Tóm lại, mỗi quốc gia sẽ có những điều kiện riêng biệt về thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng,… để phát triển một số loại nông sản nhất định. Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những sách lược và cách làm phù hợp nhằm chuyển các nhân tố thuận lợi thành các lợi thế riêng của mình trong cạnh tranh quốc tế. download by : skknchat@gmail. Các lý thuyết về thương mại quốc tế có liên quan đến xuất khẩu hàng nông sản 1.

Lý thuyết "Lợi thế tuyệt đối" của Adam Smith Adam Smith (1723-1790) là nhà kinh tế cổ điển người Anh. Trong cuốn sách "Sự giàu có của các quốc gia” (Wealth of Nations, 1776), ông bày tỏ sự nghi ngờ về giả thuyết của Trường phái Trọng thương cho rằng sự giàu có của các quốc gia chỉ phụ thuộc vào số vàng tích trữ. Ông lập luận rằng: hai quốc gia có thể thu được lợi ích từ thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối, nghĩa là mỗi quốc gia nên chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những hàng hoá mà mình có lợi thế tuyệt đối hơn và nhập khẩu những hàng hoá mà mình kém lợi thế [1]. Tóm lại, Adam Smith ủng hộ tự do hoá thương mại.

Lý thuyết "Lợi thế tương đối hay lợi thế so sánh" của David-Ricardo Nếu như lý thuyết về lợi thế tuyệt đối xây dựng trên cơ sở sự khác biệt lượng lao động thực tế được sử dụng ở các quốc gia khác nhau (nói cách khác là khác biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt đối) thì lý thuyết lợi thế so sánh lại xuất phát từ hiệu quả sản xuất tương đối. Lý thuyết về lợi thế so sánh cho rằng, nếu một quốc gia biết tập trung vào sản xuất, trao đổi những hàng hóa mà việc sản xuất chúng thể hiện mối tương quan thuận lợi giữa các mức chi phí cá biệt của quốc gia đó so với mức trung bình của thế giới, đồng thời biết lựa chọn và kết hợp hợp lý giữa ưu thế của quốc gia mình với ưu thế của quốc gia khác thì sẽ đạt được hiệu quả tối đa mặc dù nguồn lực có bị hạn chế. Vì một quốc gia mà việc sản xuất các loại hàng hóa và dịch vụ không có hiệu quả bằng các quốc gia khác nhưng trong nhiều trường hợp họ vẫn thu được lợi ích, thậm chí lợi ích cao hơn những quốc gia khác nếu quốc gia đó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa đòi hỏi nguồn lực tương đối rẻ và sẵn có trong nội địa, nhập khẩu những hàng hóa mà việc sản xuất ra chúng cần nhiều yếu tố đắt và khan hiếm [1]. download by : skknchat@gmail.

Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh Theo M.Porter thì lợi thế cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào các yếu tố như: (1) Điều kiện hay tình trạng về yếu tố sản xuất thể hiện vị thế quốc gia về nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn, kết cấu hạ tầng, tiềm năng khoa học kỹ thuật…(2) Tình trạng về nhu cầu trong nước phản ánh bản chất của nhu cầu thị trường tại quốc gia đó đối với sản phẩm và dịch vụ một ngành; (3) Chiến lược, cơ cấu công ty và đối thủ cạnh tranh thể hiện cách thức, môi trường mà trong đó công ty được thành lập, tổ chức và quản lý cũng như trạng thái, bản chất của các đối thủ cạnh tranh trong nước; (4) Thực trạng các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan có khả năng cạnh tranh quốc tế; (5) Các yếu tố bất thường như: phát minh khoa học, công nghệ sinh học, đột biến chi phí đầu vào như cú sốc tiền tệ, thị trường tài chính tiền tệ, tăng cầu đột biến, các sự việc bất khả kháng như đảo chính, chiến tranh…và (6) Vai trò của Chính phủ trong việc tác động lên các yếu tố xác định lợi thế cạnh tranh quốc gia [8]. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu Hoạt động xuất khẩu hàng hóa diễn ra vô cùng phong phú và đa dạng, những hình thức xuất khẩu hàng hóa chủ yếu là: 1. Xuất khẩu trực tiếp Là việc các doanh nghiệp tự bỏ vốn ra thu mua sản phẩm từ các đơn vị sản xuất trong nước (hoặc tự sản xuất) rồi trực tiếp tiến hành các giao dịch với khách hàng nước ngoài hoặc thông qua các đại diện bán hàng và (hoặc) các nhà phân phối của mình ở những thị trường mục tiêu đó [8]. Xuất khẩu gián tiếp Là hình thức một doanh nghiệp tiến hành bán sản phẩm của mình thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập đặt ngay tại nước xuất khẩu.

Hình thức này thường được các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường quốc tế thực hiện [8]. download by : skknchat@gmail. Xuất khẩu tại chỗ Là hình thức bán hàng cho người nước ngoài đang đi du lịch, cho ngoại giao đoàn… đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, hàng hoá có thể vẫn ở trong nước [8]. Hiện nay, xu hướng di cư tạm thời ngày càng phổ biến đặc biệt là số khách du lịch nước ngoài ngày càng tăng lên nhanh chóng.

Các doanh nghiệp có thể lợi dụng điều này để tiến hành cung cấp các hàng hóa và dịch vụ để thu ngoại tệ. Phương thức xuất khẩu này giúp doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí, giảm thiểu rủi ro, do doanh nghiệp được kinh doanh trong môi trường quen thuộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ