Luận văn Thạc sĩ: Tăng cường Thanh tra Hoàn Thuế Xuất khẩu Biên giới Quảng Ninh – Đồng Việt Phương

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, giải pháp tăng cường thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại Quảng Ninh hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2014

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4. Ý nghiã khoa ho ̣c, đóng góp mới của đề tài

5. Bố cục nội dung của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA HOÀN THUẾ XUẤT KHẨU QUA BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TẠI TỈNH QUẢNG NINH

1.1. Cơ sở lý luận về công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh

1.1.1. Khái niệm và vai trò của Thuế

1.1.2. Công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Kinh nghiệm thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn

1.2.2. Kinh nghiệm thanh tra thuế hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền của Cục thuế tỉnh An Giang

1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp phân tích thông tin

2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA HOÀN THUẾ XUẤT KHẨU QUA BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh

3.2. Sơ lược về Cục thuế Quảng Ninh, bộ phận thanh tra thuế

3.2.1. Vị trí, chức năng của Cục thuế Quảng Ninh

3.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn

3.2.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động

3.2.4. Nguồn nhân lực tại Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh

3.3. Phân tích tình hình các doanh nghiệp có kinh doanh xuất khẩu qua biên giới tại đất liền tại tỉnh Quảng Ninh

3.3.1. Khái quát về doanh nghiệp có kinh doanh xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh

3.3.2. Đặc điểm tình hình hoạt động của các doanh nghiệp có kinh doanh xuất khẩu qua biên giới

3.4. Thực trạng công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh

3.4.1. Công tác lập kế hoạch thanh tra hoàn thuế

3.4.2. Số đơn vị thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền

3.4.3. Thanh tra nội dung hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền

3.4.4. Về số thuế truy thu bình quân một cuộc thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền

3.4.5. Về tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra hoàn thuế trên tổng thu nội địa do Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh quản lý

3.4.6. Về số doanh nghiệp đã thanh tra hoàn thuế trên tổng cán bộ làm công tác thanh tra thuế

3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh

3.5.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

3.5.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

3.6. Đánh giá chung về công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh

3.6.1. Những điểm mạnh đã đạt được về công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền

3.6.2. Những mặt hạn chế

3.6.3. Nguyên nhân của các hạn chế về công tác thanh tra, kiểm tra thuế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA HOÀN THUẾ XUẤT KHẨU QUA BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TẠI TỈNH QUẢNG NINH

4.1. Định hướng công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại Tỉnh Quảng Ninh

4.1.1. Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu

4.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại Tỉnh Quảng Ninh

4.2.1. Nhóm các giải pháp về công tác chuyên môn

4.2.2. Nhóm các giải pháp khác

4.3. Đề xuất, kiến nghị

4.3.1. Đối với Nhà nước

4.3.2. Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế

4.3.3. Đối với Cục thuế Tỉnh Quảng Ninh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Thanh tra Hoàn Thuế Xuất Khẩu Quảng Ninh

Công tác thanh tra thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh xuất khẩuhoàn thuế Giá trị gia tăng tại các cửa khẩu biên giới đất liền tỉnh Quảng Ninh là nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế. Hoạt động này giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các chính sách mới, phòng ngừa hành vi vi phạm, hoàn thiện chính sách thuế, cải cách thủ tục hành chính và đảm bảo quản lý kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, loại hình kinh doanh xuất khẩu qua biên giới có đặc điểm riêng, ví dụ như doanh nghiệp thường không trực tiếp sản xuất hàng hóa, thanh toán bằng hình thức biên mậu qua tài khoản vãng lai hoặc tài khoản trung gian mở tại Trung Quốc, và có mối quan hệ thân thiết với nhau. Điều này gây khó khăn trong quản lý cho cơ quan chức năng. Công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩuQuảng Ninh đang dần được hoàn thiện, hiện đại hóa, phát huy được vai trò tích cực, đảm bảo tuân thủ pháp luật và góp phần tăng thu cho NSNN.

1.1. Mục tiêu của Thanh tra Hoàn Thuế Xuất Khẩu tại Quảng Ninh

Mục tiêu của việc thanh tra hoàn thuế là đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong quá trình hoàn thuế cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hoạt động này hướng đến việc ngăn chặn gian lận, thất thu thuế và bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước. Đồng thời, thanh tra giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về chính sách thuế và thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Theo PGS. Hoàng Thị Thu, việc tăng cường công tác thanh tra hoàn thuế là cần thiết để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế.

1.2. Vai trò của Cục Thuế Quảng Ninh trong Thanh tra Hoàn Thuế

Cục Thuế Quảng Ninh đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện thanh tra hoàn thuế xuất khẩu. Cục có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra, thu thập thông tin, tiến hành kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp và đưa ra kết luận xử lý. Cục cũng có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩuhoàn thuế. Ngoài ra, Cục Thuế Quảng Ninh còn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng khác như Cục Hải quan Quảng Ninh để đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả của công tác thanh tra.

II. Thách thức trong Thanh tra Hoàn Thuế Xuất Khẩu Quảng Ninh

Thực tế, công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh còn tồn tại những hạn chế. Thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản tạo điều kiện cho doanh nghiệp ma hình thành để mua bán hóa đơn vòng vèo nhằm gian lận tiền hoàn thuế. Đội ngũ kế toán tại các doanh nghiệp có kinh doanh xuất khẩu một số trình độ còn chưa đáp ứng được yêu cầu, hạch toán sai, dẫn đến thất thoát nguồn thuế. Tình hình buôn bán biên mậu qua các cửa khẩu tiểu ngạch cũng rất phức tạp, khó kiểm soát. Cơ chế thanh toán tiền hàng xuất khẩu chưa rõ ràng dẫn đến tình trạng chuyển tiền thanh toán hàng xuất khẩu giữa chủ hàng Trung Quốc và các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều nghi vấn, không minh bạch. Bên cạnh đó, số lượng doanh nghiệp có kinh doanh hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền trên địa bàn không ngừng tăng lên, thủ đoạn trốn thuế ngày càng tinh vi.

2.1. Gian lận Hoàn Thuế Xuất Khẩu qua Biên giới Quảng Ninh

Gian lận hoàn thuế xuất khẩu là một thách thức lớn đối với công tác thanh tra tại Quảng Ninh. Các hình thức gian lận thường gặp bao gồm: mua bán hóa đơn khống, khai khống số lượng hàng hóa xuất khẩu, sử dụng chứng từ giả mạo, và chuyển giá. Những hành vi này gây thất thoát lớn cho ngân sách nhà nước và làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh lành mạnh. Việc phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp gian lận hoàn thuế là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi của nhà nước và doanh nghiệp chân chính.

2.2. Khó khăn trong thu thập chứng cứ Thanh tra Hoàn Thuế

Việc thu thập chứng cứ trong quá trình thanh tra hoàn thuế xuất khẩu gặp nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp có thể cố tình che giấu thông tin, cung cấp tài liệu không đầy đủ hoặc giả mạo. Đặc biệt, các giao dịch xuất khẩu qua biên giới thường liên quan đến nhiều bên và diễn ra phức tạp, gây khó khăn cho việc xác minh tính xác thực của các chứng từ và giao dịch. Điều này đòi hỏi cán bộ thanh tra phải có kỹ năng nghiệp vụ cao và sự kiên trì để thu thập đầy đủ chứng cứ và làm rõ các hành vi vi phạm.

III. Giải pháp Tăng cường Thanh tra Hoàn Thuế ở Quảng Ninh

Để tăng cường công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại Quảng Ninh, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Cần nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thanh tra, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và thanh tra, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng, và tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuế cho doanh nghiệp. Ngoài ra, cần có những biện pháp cụ thể để phòng ngừa và phát hiện các hành vi gian lận, trốn thuế, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ Thanh tra Thuế Quảng Ninh

Nâng cao năng lực cán bộ thanh tra thuế là một yếu tố then chốt để tăng cường công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu. Cán bộ thanh tra cần được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ thanh tra, pháp luật thuế, và các kỹ năng mềm như giao tiếp, thu thập chứng cứ, và phân tích dữ liệu. Bên cạnh đó, cần tạo điều kiện cho cán bộ thanh tra được tham gia các khóa đào tạo, hội thảo, và trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn và cập nhật kiến thức mới.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong Thanh tra Hoàn Thuế Xuất Khẩu

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu. Cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, kết nối thông tin từ các cơ quan chức năng như Cục Thuế, Cục Hải quan, ngân hàng, và các đơn vị liên quan. Hệ thống này sẽ giúp cán bộ thanh tra dễ dàng thu thập, phân tích, và đối chiếu thông tin, phát hiện các dấu hiệu bất thường, và truy vết các giao dịch gian lận. Ngoài ra, cần ứng dụng các phần mềm chuyên dụng để quản lý hồ sơ, lập báo cáo, và hỗ trợ ra quyết định.

3.3. Tăng cường quản lý rủi ro Hoàn Thuế Xuất Khẩu Quảng Ninh

Xây dựng hệ thống đánh giá và quản lý rủi ro là công cụ hữu hiệu để tập trung nguồn lực thanh tra vào các doanh nghiệp có nguy cơ vi phạm cao. Hệ thống này cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch, và được cập nhật thường xuyên. Cần phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro và áp dụng các biện pháp thanh tra phù hợp với từng loại hình. Ví dụ, các doanh nghiệp có rủi ro cao cần được thanh tra toàn diện, trong khi các doanh nghiệp có rủi ro thấp chỉ cần kiểm tra hồ sơ hoặc thanh tra theo mẫu.

IV. Đánh giá Hiệu quả Thanh tra Hoàn Thuế Xuất Khẩu Quảng Ninh

Hiệu quả của công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu được đánh giá dựa trên các tiêu chí như số lượng doanh nghiệp được thanh tra, tỷ lệ phát hiện sai phạm, số thuế truy thu, và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp sau thanh tra. Việc đánh giá hiệu quả giúp cơ quan thuế nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trong công tác thanh tra và đề ra các biện pháp cải thiện. Ngoài ra, cần có cơ chế phản hồi thông tin từ doanh nghiệp để đánh giá tính khách quan và công bằng của công tác thanh tra.

4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Thanh tra Thuế Quảng Ninh

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu theo Quyết định 688/QĐ-TCT bao gồm: (1) Tỷ lệ doanh nghiệp đã thanh tra; (2) Tỷ lệ doanh nghiệp thanh tra phát hiện sai phạm; (3) Số thuế truy thu bình quân một cuộc thanh tra; (4) Số doanh nghiệp đã thanh tra trên số cán bộ thanh tra; (5) Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra trên tổng thu nội địa. Các chỉ tiêu này giúp đánh giá khối lượng công việc, chất lượng, và hiệu quả của công tác thanh tra.

4.2. Tác động của Thanh tra Hoàn Thuế tới doanh nghiệp

Công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu có tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Thanh tra giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về nghĩa vụ thuế và tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp cũng có cơ hội rà soát lại quy trình nội bộ, phát hiện và khắc phục các sai sót. Tuy nhiên, thanh tra cũng có thể gây ra phiền hà, tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Do đó, cần có sự cân bằng giữa việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.

V. Kinh nghiệm Thanh tra Hoàn Thuế từ Lạng Sơn An Giang

Nghiên cứu kinh nghiệm thanh tra hoàn thuế tại các tỉnh Lạng Sơn và An Giang cho thấy các địa phương này đều chú trọng đến công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu, thận trọng trong việc xác định mục tiêu và đối tượng thanh tra, và gìn giữ luật pháp. Hoạt động thanh tra được phân loại và phân cấp rõ ràng, đảm bảo khép kín và phát huy được tác dụng của tổ chức thanh tra các cấp. Công cụ đắc lực phục vụ công tác thanh tra là khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, và chiến lược phát huy nhân tố con người. Kết luận thanh tra được thực thi nghiêm túc bởi hệ thống các cơ quan Nhà nước.

5.1. Bài học kinh nghiệm từ Lạng Sơn

Lạng Sơn đẩy mạnh thanh tra theo chuyên đề đối với các ngành có rủi ro cao, ví dụ như hoàn thuế lớn hoặc kinh doanh xuất khẩu qua biên giới. Kết quả thanh tra phát hiện nhiều trường hợp khai sai, khai thiếu, tự xác định số thuế GTGT được hoàn không đúng quy định và một số hành vi gian lận trốn thuế. Bài học từ Lạng Sơn là cần tập trung thanh tra các doanh nghiệp có rủi ro cao và củng cố đội ngũ cán bộ thanh tra.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ An Giang

An Giang siết chặt quản lý thuế phối hợp với Hải quan tăng cường kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, cùng với Công an tỉnh lập chuyên án điều tra gian lận hoàn thuế. Tất cả các Doanh nghiệp có kinh doanh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa sang Campuchia đều được Cơ quan Thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thực tế 100%. Bài học từ An Giang là cần phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và tăng cường kiểm tra thực tế để ngăn chặn gian lận hoàn thuế.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ tăng cường công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA HOÀN THUẾ XUẤT KHẨU QUA BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN TẠI TỈNH QUẢNG NINH 1. Cơ sở lý luận về công tác thanh tra hoàn thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền tại tỉnh Quảng Ninh 1. Khái niệm và vai trò của Thuế 1. Khái niệm Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, nhằm tập trung vào tay nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội.

Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội. Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành. Thuế xuấ t hiện cùng với sự xuấ t hiêṇ của Nhà nước và sự phát triể n tồ n tại của nền kinh tế hàng hóa tiề n tê ̣. Nhà nước sử du ̣ng thuế như mô ̣t công cu ̣ để phục vụ cho việc thực hiê ̣n các chức năng và nhiê ̣m vu ̣ của mình.

Lich ̣ sử càng phát triể n, các hê ̣ thống, hiǹ h thức thuế khóa và pháp luâ ̣t thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiêṇ cùng với sự phát triển của nề n kinh tế thi ̣ trường các khoản đóng góp của người dân cho Nhà nước đươ ̣c xác đinh ̣ và quy đinh ̣ công khai bằ ng pháp luật của Nhà nước. download by : skknchat@gmail.com 7 Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhấ t ban hành: Ở các quốc gia, do vai trò quan trọng của thuế đố i với viêc̣ hình thành quỹ ngân sách Nhà nước và những ảnh hưởng của nó đố i với đời số ng kinh tế - xã hô ̣i nên thẩ m quyề n quy đinh, ̣ sửa dổi, bãi bỏ các Luật thuế đề u thuô ̣c cơ quan lâ ̣p pháp. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viêṭ Nam quy đinh: ̣ Quố c hội có nhiê ̣m vu ̣ và quyền hạn quy đinh, ̣ sửa đổ i hoă ̣c baĩ bỏ các Luâ ̣t thuế. Tuy vâ ̣y, do yêu cầu điều chỉnh các quan hê ̣ pháp luâ ̣t về thuế , Quố c hô ̣i có thể giao cho Ủy ban Thường vụ quốc hội quy đinh, ̣ sửa đổ i hoă ̣c baĩ bỏ mô ̣t số loa ̣i thuế ̣ hoặc Nghi ̣quyế t về thuế.

thông qua hình thức ban hành Pháp lênh Thuế là khoản nô ̣p mang tiń h nghĩa vu ̣ bắ t buô ̣c của các pháp nhân và thể nhân đố i với Nhà nước không mang tính đố i giá hoàng trả trực tiế p. Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhan khi có các dấu hiệu và điều kiê ̣n đươ ̣c quy đinh ̣ cụ thể trong Luâ ̣t thuế thì phải thực hiê ̣n đố i với nhà nước và đươ ̣c đảm bảo thực hiêṇ bằ ng sự cưỡng chế của Nhà nước. Thuế là công cụ phản ánh quan hê ̣ phân phố i la ̣i của cải vâ ̣t chấ t dưới hiǹ h thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hô ̣i. Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phố i giữa nhà nước với các thế nhân và pháp nhân trong xã hô ̣i.

Đối tượng của quan hê ̣ phân phối này là của cải vâ ̣t chấ t đươ ̣c biể u hiê ̣n dưới hình thức giá tri.̣ Hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t thuế đươ ̣c coi là phù hơ ̣p không chỉ nhìn mô ̣t các phiế n diêṇ vào số lươ ̣ng các Luâ ̣t thuế nhiề u hay ít, vào mu ̣c tiêu đơn thuầ n là đô ̣ng viên tài chính vào ngân sách Nhà nước mà phải đươ ̣c phân tích mô ̣t cách ̣ chă ̣t chẽ với yêu cầ u phát triể n kinh tế , với đời số ng xã hô ̣i, không toàn diên, đố i lập với quyề n lơ ̣i và khả năng đóng góp của nhân nhân. download by : skknchat@gmail. Vai trò của Thuế - Thuế là công cụ chủ yế u của nhà nước nhằ m huy động tập trung một phần của cải vật chấ t trong xã hội vào ngân sách nhà nước, thuế là nguồ n thu chủ yế u của ngân sách nhà nước Mô ̣t nền tài chin ́ h quố c gia lành mạnh phải dự chủ yế u vào nguồ n thu từ nô ̣i bộ nề n kinh tế quố c dân. Tấ t cả các nhu cầ u chi tiêu của Nhà nước đề u được đáp ứng qua các nguồ n thu từ thuế , phí và các hình thức thu khác như: vay mươ ̣n, viện trơ ̣ nước ngoài, bán tài nguyên quố c gia, thu khác… Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rấ t nhiề u ha ̣n chế , bi ̣ràng buô ̣c bởi nhiều điều kiê ̣n.

Do đó thuế đươ ̣c coi là khoản thu quan tro ̣ng nhấ t vì khoản thu này mang tính chấ t ổn định khi nền kinh tế càng phát triể n thì khoản thu này càng tăng. - Thuế là công cụ điểu tiế t vi ̃ mô của nhà nước đố i với nề n kinh tế và đời số ng xã hội Chính sách thuể đươ ̣c đă ̣t ra không chỉ nhằ m mang la ̣i số thu đơn thuầ n cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiê ̣n chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyế n khích phát triển sản xuấ t, mở rô ̣ng lưu thông đối với tấ t cả các thành phầ n kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào viê ̣c điề u chỉnh các mă ̣t mấ t cân đố i lớn trong nề n kinh tế quố c dân. Ngày nay, hướng vào việc xử lý các mu ̣c tiêu của nề n kinh tế vi ̃ mô là nhiê ̣m vu ̣ tro ̣ng tâm của mo ̣i Chiń h phủ. Sự thành công hay thấ t ba ̣i của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế giài quyế t các mu ̣c tiêu của kinh tế vi ̃ mô.

Trong nền kinh tế thị trường hiêṇ đa ̣i, người ta thường xác đinh ̣ 4 mu ̣c tiêu cơ bản của kinh tế vi ̃ mô mà mọi Chính phủ phải theo đuổ i đó là: download by : skknchat@gmail.com 9 + Thuế kích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm Thuế có ảnh hưởng rấ t lớn đến nề n kinh tế , đến viêc̣ điề u tiế t kinh tế thi ̣ trường của Nhà nước. Thông qua thuế , Nhà nước thực hiê ̣n đinh ̣ hướng phát triền sản xuất. Chính sách thuế có đinh ̣ hướng phân biêt,̣ có thể góp phầ n ta ̣o ra sự phát triể n cân đố i hài hòa giữa các ngành, các khu vực, các thành phầ n kinh tế , làm giảm bớt chi phí xã hô ̣i và thức đẩ y tăng trưởng kinh tế. Trong nên kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao đô ̣ng nên xuống về mức độ thất nghiê ̣p và tỷ lê ̣ la ̣m phát, sự ổ n đinh ̣ nề n kinh tế với tình tra ̣ng có đầ y đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấ p để thúc đẩ y nên kinh tế tăng trưởng bề n vững.

+ Thuế thực hiện vai trò tái phân phối các nguồn tài chính, góp phần đảm bảo công bằng xã hội Nhà nước dùng thuế để điề u tiế t phầ n chênh lê ̣ch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấ p hoă ̣c cung cấ p hàng hóa công cu ̣. Thông qua Thuế thu nhâ ̣p, Nhà nước thực hiện vai trò điề u chỉnh vi ̃ mô trong liñ h vực tiề n lương và thu nhâ ̣p, ha ̣n chế sự phân hóa giảu nghèo và tiế n tới công bằ ng xã hô ̣i. Một khía ca ̣nh khác của chính sách thuế nhằ m điề u chỉnh thu nhâ ̣p là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đă ̣c biêt.̣ ̣ vụ thiế t yế u viê ̣c giảm thuế sẽ có lơ ̣i cho Với những hàng hóa dich người nghèo hơn và sự chênh lê ̣ch về thu nhâ ̣p cũng đươ ̣c giảm bớt. Trái la ̣i những mă ̣t hàng xa xỉ, cao cấ p viê ̣c tăng thuế sẽ góp phần phân phố i la ̣i mô ̣t bô ̣ phâ ̣n thu nhâ ̣p của người giàu trong xã hô ̣i.

Tuy nhiên khi sử du ̣ng công cu ̣ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hơ ̣p lý tránh tình tra ̣ng điề u tiế t quá lớn làm giảm khát vo ̣ng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đấ t nước. download by : skknchat@gmail.com 10 + Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát Nguyên nhân của lạm phát có thể do cung cầ u làm cho giá cả hàng hóa tăng lên hoặc do chi phí đầ u vào tăng. Thuế đươ ̣c sử dụng để điề u chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thi ̣ trường. Nế u cung nhỏ hơn cầ u thì nhà nước dùng thế để điều chình bằng cách giảm thuế đối với các yế u tố sản xuấ t, giảm thuế thu nhâ ̣p để kích thích đầu tư sản xuấ t ra nhiề u khồ i lươ ̣ng sản phẩ m nhiề u hơn.

Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thấ t nghiệp, sự trì trệ của tố c đô ̣ phát triển kinh tế, giá cả đầ u vào tăng, nhà nước dùng Thuế ha ̣n chế tăng chi phí bằ ng cách giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suấ t lao đô ̣ng. + Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhập nền kinh tế thế giới Bảo hộ hơ ̣p lý nền sản xuấ t trong nước tránh khỏi sự ca ̣nh tranh từ bên ngoài đươ ̣c coi là hết sức cần thiế t đố i với các nước. Điều này đươ ̣c thể hiêṇ rõ nét thông qua thuế xuất nhập khẩ u. Để kích thích sản xuấ t trong nước phát triển, kích thích sản xuấ t hàng hóa xuấ t khẩ u, nhà nước đánh thuế rấ t thấ p hoă ̣c không đánh thuế vào hàng xuất khẩu.

Khuyến khích xuấ t khẩ u hàng hóa đã qua biên chế, hạn chế xuấ t khẩ u nguyên liêụ thô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ