Luận văn: Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện Bảo Thắng, Lào Cai, đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tầm quan trọng của quản lý thu ngân sách tại Bảo Thắng

Quản lý thu ngân sách là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định sự ổn định và phát triển bền vững của mọi địa phương. Tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, công tác này đóng vai trò then chốt trong việc huy động nguồn lực tài chính, đảm bảo chi tiêu cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng. Một hệ thống quản lý thu ngân sách hiệu quả không chỉ giúp khai thác tối đa các nguồn thu ngân sách tiềm năng mà còn tạo ra môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp và người nộp thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ, góp phần xây dựng một ngân sách địa phương vững mạnh. Nghiên cứu của Vũ Thị Kim Quyên (2020) đã chỉ ra rằng, việc tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước tại Bảo Thắng là yêu cầu cấp thiết, xuất phát từ thực tiễn phát triển của huyện và những yêu cầu đổi mới trong quản lý tài chính công. Việc phân tích sâu thực trạng và đề ra các giải pháp thu ngân sách phù hợp sẽ là đòn bẩy quan trọng, giúp huyện đạt được các mục tiêu đã đề ra, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao đời sống nhân dân. Do đó, việc hiểu rõ vai trò và bối cảnh kinh tế của địa phương là bước đi đầu tiên và cơ bản nhất để xây dựng một chiến lược quản lý thu hiệu quả và bền vững.

1.1. Vai trò then chốt của thu ngân sách nhà nước địa phương

Thu ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ tài chính vĩ mô quan trọng, đảm bảo nguồn lực cho bộ máy nhà nước hoạt động và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ. Đối với cấp địa phương như huyện Bảo Thắng, vai trò này càng trở nên cụ thể. Nguồn thu NSNN là nền tảng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường sá, trường học, trạm y tế, phục vụ trực tiếp đời sống người dân. Nó cũng là nguồn tài chính để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ các đối tượng yếu thế, đảm bảo công bằng và ổn định xã hội. Hơn nữa, một ngân sách địa phương vững mạnh giúp chính quyền chủ động trong việc triển khai các kế hoạch phát triển kinh tế, khuyến khích đầu tư, tạo việc làm và nuôi dưỡng các nguồn thu ngân sách mới. Theo Trần Văn Giao (2012), thu NSNN không chỉ là huy động tài chính mà còn là công cụ điều tiết kinh tế, định hướng sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy tăng trưởng tại địa phương.

1.2. Tổng quan kinh tế xã hội huyện Bảo Thắng

Huyện Bảo Thắng có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm tỉnh Lào Cai, có các tuyến giao thông huyết mạch như cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Quốc lộ 70 và đường sắt đi qua. Đây là điều kiện lý tưởng để phát triển kinh tế đa ngành. Trong giai đoạn 2017-2019, tình hình kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng có những bước tăng trưởng đáng kể. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp duy trì đà tăng trưởng ổn định. Hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển sôi động. Nông nghiệp được chú trọng phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, với nhiều mô hình trang trại, gia trại hiệu quả. Sự phát triển kinh tế này đã tạo ra các nguồn thu ngân sách đa dạng cho địa phương, bao gồm thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân, và các khoản phí và lệ phí. Tuy nhiên, nền kinh tế của huyện vẫn còn những thách thức, đòi hỏi công tác quản lý thu phải linh hoạt, hiệu quả để khai thác hết tiềm năng và đảm bảo nguồn thu bền vững cho ngân sách.

II. Các thách thức trong quản lý thu ngân sách tại Bảo Thắng

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện Bảo Thắng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả huy động nguồn lực và tính bền vững của ngân sách địa phương. Việc xác định rõ các vấn đề này là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp thu ngân sách phù hợp. Theo phân tích từ luận văn của Vũ Thị Kim Quyên (2020), các hạn chế chủ yếu tập trung vào ba lĩnh vực chính: công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách còn bất cập; tình trạng nợ đọng thuế và thất thu vẫn diễn ra; và năng lực của bộ máy quản lý thuế chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ. Việc chậm khắc phục các yếu kém này có thể làm giảm hiệu quả điều hành ngân sách, tạo ra sự thiếu công bằng giữa các người nộp thuế và làm xói mòn nguồn lực tài chính cần thiết cho sự phát triển của huyện. Do đó, nhận diện và phân tích sâu các thách thức là bước đi bắt buộc để tăng cường quản lý thu ngân sách tại Bảo Thắng một cách toàn diện.

2.1. Bất cập trong công tác lập dự toán thu ngân sách

Công tác lập dự toán thu ngân sách là khâu khởi đầu và có ý nghĩa định hướng cho toàn bộ quá trình quản lý thu. Tuy nhiên, tại Bảo Thắng, công tác này còn một số hạn chế. Việc phân tích, dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu đôi khi chưa sát với thực tế, dẫn đến dự toán được giao còn mang tính chủ quan, chưa bao quát hết tiềm năng. Một số chỉ tiêu thu được xây dựng chủ yếu dựa trên số thực hiện của năm trước mà chưa đánh giá đầy đủ tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự biến động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Điều này dẫn đến tình trạng dự toán hoặc quá cao gây áp lực cho cơ quan thu, hoặc quá thấp không phản ánh đúng tiềm năng, gây lãng phí nguồn lực. Theo nghiên cứu, việc điều chỉnh dự toán trong năm vẫn còn diễn ra, cho thấy chất lượng của công tác lập kế hoạch ban đầu cần được cải thiện để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong điều hành ngân sách địa phương.

2.2. Vấn đề nợ đọng thuế và nguy cơ thất thu tiềm ẩn

Tình trạng nợ đọng thuế là một trong những thách thức lớn nhất trong công tác quản lý thuế tại Bảo Thắng. Nguyên nhân của tình trạng này đến từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn. Về chủ quan, vẫn còn một bộ phận người nộp thuế có ý thức chấp hành chưa cao, cố tình chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế của nhà nước. Công tác đôn đốc, cưỡng chế thu nợ của cơ quan thuế dù đã có nhiều nỗ lực nhưng đôi khi chưa quyết liệt và kịp thời. Bên cạnh đó, nguy cơ chống thất thu thuế vẫn còn tiềm ẩn ở các lĩnh vực như kinh doanh thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống, xây dựng tư nhân. Việc quản lý các nguồn thu này còn khó khăn, dễ dẫn đến bỏ sót đối tượng, gây thất thu cho thu ngân sách nhà nước và tạo ra sự bất bình đẳng trong nghĩa vụ thuế.

2.3. Hạn chế về bộ máy và năng lực cán bộ quản lý thuế

Hiệu quả của công tác quản lý thuế phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của bộ máy tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ. Tại Bảo Thắng, dù đội ngũ cán bộ thuế đã có nhiều cố gắng, nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Một bộ phận cán bộ chưa được cập nhật thường xuyên các chính sách, quy định mới, kỹ năng phân tích, dự báo và ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra đôi khi còn chưa sâu, chưa phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm phức tạp. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý chưa được đầu tư đồng bộ, hiện đại, ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý công việc. Theo luận văn của Vũ Thị Kim Quyên, việc nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng là yếu tố then chốt để cải thiện toàn diện công tác quản lý thu.

III. Giải pháp tối ưu quy trình thu ngân sách tại Bảo Thắng

Để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả quản lý, việc triển khai đồng bộ các giải pháp thu ngân sách mang tính quy trình và hệ thống là yêu cầu cấp thiết. Tăng cường quản lý thu ngân sách tại Bảo Thắng đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, từ hoàn thiện khung pháp lý đến cải tiến các khâu nghiệp vụ cốt lõi. Các giải pháp này không chỉ nhắm đến mục tiêu tăng số thu, mà còn hướng tới việc xây dựng một nền tài chính công minh bạch, bền vững và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Dựa trên các phân tích thực tiễn, việc hoàn thiện các quy định về thu, nâng cao hiệu quả trong quá trình chấp hành và quyết toán, đồng thời tăng cường công tác thanh tra để chống thất thu thuế được xác định là ba trụ cột chính. Việc thực hiện hiệu quả các nhóm giải pháp này sẽ giúp Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng quản lý chặt chẽ hơn các nguồn thu ngân sách, giảm thiểu nợ đọng thuế và đảm bảo hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách được giao hàng năm, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương.

3.1. Hoàn thiện quy định pháp lý về giải pháp thu ngân sách

Một hệ thống văn bản pháp lý đồng bộ, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn là nền tảng cho mọi hoạt động quản lý. Huyện Bảo Thắng cần chủ động rà soát, đề xuất và ban hành các quy định, quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế với các ban, ngành liên quan (Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên - Môi trường, Quản lý thị trường) trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách. Cần cụ thể hóa trách nhiệm của từng đơn vị trong việc cung cấp thông tin về doanh nghiệp mới thành lập, các dự án đầu tư, hoạt động chuyển nhượng đất đai để cơ quan thuế có cơ sở quản lý. Đồng thời, cần xây dựng các quy trình hướng dẫn chi tiết về giải pháp thu ngân sách đối với các lĩnh vực đặc thù, các nguồn thu mới phát sinh. Việc công khai, minh bạch các thủ tục hành chính thuế, các quy định về miễn, giảm thuế sẽ giúp người nộp thuế dễ dàng tiếp cận và tuân thủ, qua đó hạn chế sai sót và tiêu cực phát sinh.

3.2. Nâng cao hiệu quả chấp hành và quyết toán nguồn thu ngân sách

Khâu chấp hành và quyết toán là giai đoạn hiện thực hóa các mục tiêu của dự toán thu ngân sách. Để nâng cao hiệu quả, Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng cần tăng cường công tác quản lý kê khai thuế, đảm bảo 100% hồ sơ khai thuế được kiểm tra, rà soát để phát hiện sớm các sai sót. Cần áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro để phân loại người nộp thuế, từ đó có biện pháp quản lý phù hợp, tập trung nguồn lực vào các doanh nghiệp có rủi ro cao. Công tác đôn đốc thu nộp phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và quyết liệt áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với các trường hợp chây ỳ nợ đọng thuế. Quy trình quyết toán thuế cần được thực hiện nhanh chóng, chính xác, đảm bảo số liệu thu nộp vào ngân sách địa phương được hạch toán đầy đủ và kịp thời, phản ánh trung thực kết quả thu trong năm tài chính.

3.3. Tăng cường thanh tra kiểm tra nhằm chống thất thu thuế

Thanh tra, kiểm tra là công cụ sắc bén để chống thất thu thuế và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Cần xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm dựa trên phân tích rủi ro, tập trung vào các ngành, lĩnh vực có nguy cơ thất thu cao như xây dựng, kinh doanh nhà hàng, thương mại, dịch vụ. Nội dung kiểm tra cần đi vào chiều sâu, không chỉ đối chiếu sổ sách mà còn phải xác minh thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn điện tử và các chứng từ liên quan. Cần xử lý nghiêm minh và công khai các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế để tăng tính răn đe. Đồng thời, kết hợp giữa thanh tra, kiểm tra với việc hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp khắc phục sai sót, hoàn thiện hệ thống kế toán, giúp họ tuân thủ tốt hơn các quy định về thuế doanh nghiệpthuế giá trị gia tăng.

IV. Cách nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại huyện Bảo Thắng

Để hiện thực hóa mục tiêu tăng cường quản lý thu ngân sách tại Bảo Thắng, bên cạnh việc tối ưu hóa quy trình, cần tập trung vào các yếu tố con người và công nghệ. Đây là hai động lực cốt lõi tạo ra sự đột phá trong công tác quản lý thuế hiện đại. Việc phát triển một đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, liêm chính, cùng với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và cải cách hành chính thuế sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý của Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng. Đồng thời, việc nâng cao nhận thức và ý thức tự giác của cộng đồng người nộp thuế cũng là một giải pháp nền tảng, mang lại hiệu quả lâu dài. Sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố: năng lực cán bộ, hiện đại hóa công nghệ và sự đồng thuận của xã hội sẽ tạo ra một môi trường thu ngân sách lành mạnh, hiệu quả, góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân sách địa phương. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và quyết liệt để tạo ra chuyển biến thực chất trong thời gian tới.

4.1. Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng

Con người là yếu tố quyết định. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ cán bộ của Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng. Nội dung đào tạo cần tập trung vào cập nhật các chính sách thuế mới, các quy trình nghiệp vụ hiện đại, kỹ năng phân tích dữ liệu để nhận diện rủi ro, và kỹ năng thanh tra, kiểm tra chuyên sâu. Đặc biệt, cần chú trọng đào tạo kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Bên cạnh chuyên môn, cần tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức công vụ, xây dựng văn hóa liêm chính, nói không với tiêu cực, sách nhiễu. Thực hiện luân chuyển cán bộ giữa các bộ phận để tạo sự năng động và giúp cán bộ có cái nhìn toàn diện về công tác quản lý. Đồng thời, có chính sách đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng để động viên, khích lệ những cán bộ có thành tích xuất sắc, tâm huyết với công việc.

4.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính thuế và hóa đơn điện tử

Công nghệ là chìa khóa để hiện đại hóa công tác quản lý. Việc đẩy mạnh cải cách hành chính thuế theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” cần tiếp tục được thực hiện nhằm giảm thời gian và chi phí cho người nộp thuế. Cần khuyến khích và hỗ trợ 100% doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử. Việc áp dụng hóa đơn điện tử không chỉ giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp mà còn giúp cơ quan thuế quản lý doanh thu một cách minh bạch, hiệu quả, là giải pháp căn cơ để chống thất thu thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng. Cần nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, an toàn, bảo mật, phục vụ tốt cho việc kê khai, nộp thuế điện tử và trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước.

4.3. Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

Quản lý thuế hiệu quả nhất khi có sự tự giác của người nộp thuế. Do đó, cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ. Tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp để lắng nghe, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Xây dựng các tài liệu hướng dẫn đơn giản, dễ hiểu về các chính sách thuế, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế liên quan đến hộ kinh doanh. Tận dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội, website của cơ quan thuế để phổ biến chính sách và trả lời các câu hỏi. Công tác hỗ trợ cần được thực hiện chuyên nghiệp, tận tình tại bộ phận một cửa. Đồng thời, cần công khai danh sách các doanh nghiệp nợ thuế kéo dài cũng như vinh danh các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế để tạo hiệu ứng xã hội tích cực, khuyến khích tinh thần tuân thủ pháp luật trong cộng đồng.

V. Phân tích thực trạng thu ngân sách tại Bảo Thắng 2017 19

Việc đánh giá thực trạng dựa trên số liệu cụ thể là cơ sở khách quan để nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý thu ngân sách tại Bảo Thắng. Giai đoạn 2017 - 2019 là khoảng thời gian nền kinh tế địa phương có nhiều chuyển biến tích cực, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức cho ngành thuế. Phân tích kết quả thu qua các năm cho thấy sự nỗ lực của chính quyền địa phương và Chi cục Thuế huyện Bảo Thắng trong việc thực hiện dự toán thu ngân sách. Theo số liệu từ luận văn của Vũ Thị Kim Quyên (2020), tổng thu ngân sách trên địa bàn liên tục tăng trưởng. Tuy nhiên, khi đi sâu vào cơ cấu các nguồn thu ngân sách, có thể thấy sự biến động và những vấn đề cần quan tâm. Việc phân tích hiệu quả của công tác kiểm tra, xử lý nợ đọng thuế và quản lý các sắc thuế chủ chốt như thuế doanh nghiệp hay thuế giá trị gia tăng sẽ cung cấp một bức tranh toàn diện, giúp các nhà quản lý đưa ra những quyết sách chính xác và kịp thời.

5.1. Đánh giá kết quả thu thuế doanh nghiệp và các khoản thu khác

Theo Bảng 3.5 trong nghiên cứu của Vũ Thị Kim Quyên, kết quả thu ngân sách nhà nước tại huyện Bảo Thắng giai đoạn 2017-2019 cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Tổng thu NSNN năm 2019 đạt kết quả cao hơn so với năm 2017. Các khoản thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, bao gồm thuế doanh nghiệp và thuế từ các hộ kinh doanh cá thể, chiếm tỷ trọng quan trọng và có xu hướng tăng, phản ánh sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn. Các khoản thu từ phí và lệ phí, thu tiền sử dụng đất cũng đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu ngân sách địa phương. Tuy nhiên, một số khoản thu còn chưa ổn định, phụ thuộc nhiều vào các yếu tố thị trường như thu từ đất đai. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nuôi dưỡng các nguồn thu ngân sách bền vững hơn từ hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu không thường xuyên.

5.2. Hiệu quả công tác kiểm tra thuế và xử lý nợ đọng thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong giai đoạn 2017-2019 đã đạt được những kết quả tích cực. Dữ liệu từ Bảng 3.8 của nghiên cứu cho thấy số lượt kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được duy trì đều đặn. Qua kiểm tra, cơ quan thuế đã phát hiện nhiều sai phạm, chủ yếu liên quan đến việc kê khai sai thuế giá trị gia tăng và xác định không đúng chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Tổng số thuế truy thu và tiền phạt nộp vào ngân sách là một con số không nhỏ, cho thấy vai trò quan trọng của công tác này trong việc chống thất thu thuế. Về xử lý nợ đọng thuế, Chi cục Thuế đã áp dụng nhiều biện pháp từ đôn đốc đến cưỡng chế, giúp thu hồi một phần số nợ. Tuy nhiên, tổng số nợ thuế vẫn còn ở mức cao, đòi hỏi các giải pháp quyết liệt và đồng bộ hơn nữa trong thời gian tới để đảm bảo kỷ cương tài chính.

VI. Hướng đi bền vững cho thu ngân sách tại huyện Bảo Thắng

Để đảm bảo sự phát triển ổn định và lâu dài, công tác quản lý thu ngân sách tại huyện Bảo Thắng cần một tầm nhìn chiến lược và những bước đi cụ thể. Không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành dự toán thu ngân sách hàng năm, mục tiêu xa hơn là xây dựng một nền tảng ngân sách địa phương vững mạnh, có khả năng tự cân đối và đáp ứng các nhu cầu phát triển ngày càng cao. Điều này đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự nỗ lực của ngành thuế và sự đồng thuận của cộng đồng người nộp thuế. Dựa trên những phân tích về thực trạng và các bài học kinh nghiệm, các kiến nghị trọng tâm cần được xem xét và triển khai. Đồng thời, việc xây dựng một tầm nhìn rõ ràng về phát triển các nguồn thu ngân sách bền vững sẽ là kim chỉ nam cho mọi hành động, giúp Bảo Thắng không chỉ tăng cường hiệu quả quản lý trước mắt mà còn tạo đà phát triển cho tương lai, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội huyện Bảo Thắng.

6.1. Kiến nghị trọng tâm nhằm tăng cường ngân sách địa phương

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị trọng tâm được đề xuất. Đối với huyện Bảo Thắng, cần chỉ đạo quyết liệt hơn nữa công tác chống thất thu thuế và xử lý nợ đọng thuế. Cần đầu tư nguồn lực để hiện đại hóa cơ sở vật chất và đẩy mạnh cải cách hành chính thuế. Đối với tỉnh Lào Cai, cần có cơ chế phân cấp nguồn thu hợp lý hơn, tạo điều kiện cho huyện chủ động hơn trong quản lý ngân sách địa phương. Tỉnh cũng cần hỗ trợ công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thuế cấp huyện. Đối với Nhà nước, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế theo hướng đơn giản, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách dài hạn. Những kiến nghị này cần được thực hiện đồng bộ để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả quản lý thu trên địa bàn.

6.2. Tầm nhìn phát triển nguồn thu ngân sách bền vững

Tầm nhìn dài hạn cho Bảo Thắng là phát triển các nguồn thu ngân sách có tính bền vững cao, giảm dần sự phụ thuộc vào các nguồn thu không ổn định như đất đai. Để làm được điều này, huyện cần tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút các dự án sản xuất công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao. Cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, hộ kinh doanh phát triển, vì đây là khu vực tạo ra nhiều việc làm và đóng góp thuế ổn định. Chú trọng phát triển các ngành kinh tế có lợi thế của địa phương như nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái. Khi nền kinh tế phát triển đa dạng và vững chắc, cơ cấu thu ngân sách sẽ chuyển dịch theo hướng tích cực, với sự đóng góp chủ yếu từ thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăngthuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nên một nền tảng tài chính vững chắc cho tương lai.

04/10/2025
Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện bảo thắng tỉnh lào cai luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Cơ sở lý luận về quản lý thu NSNN 1. Các vấn đề cơ bản về NSNN 1. Khái niệm ngân sách nhà nước Thuật ngữ "ngân sách" tiếng Anh là "Budget" có nguồn gốc từ thời Trung cổ tại phương Tây dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng.

Dưới chế độ phong kiến, chi tiêu của nhà vua cho những mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ đó nảy sinh khái niệm ngân sách Nhà nước. (Lê Văn Ái, 2010) Tại Việt Nam, từ năm 1954, lý thuyết, nguyên lý và cơ chế quản lý tài chính, ngân sách ở miền Bắc được thực hiện theo mô hình nguyên mẫu của Liên Xô, đến năm 1975 được triển khai thống nhất trong cả nước. Theo đó, cách hiểu về cụm từ “ngân sách” ở Việt Nam theo quan điểm của Liên Xô có khác so với quan điểm của phương Tây.

Chủ thể pháp nhân sử dụng cụm từ “ngân sách” theo phương Tây có phạm vi rất rộng, bao gồm cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước. Nhưng theo quan điểm của Liên Xô thì chủ thể pháp nhân sử dụng cụm từ “ngân sách” rất hẹp, duy nhất đó là nhà nước; các chủ thể khác như cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp không được gọi là ngân sách (mà gọi là quỹ tài chính). Hay nói cách khác, ở nước ta trước khi Luật NSNN năm 1996 được ban hành, cụm từ “ngân sách” được hiểu là mặc nhiên đồng nghĩa với cụm từ “NSNN” (Phùng Thanh Sơn, 2015) Theo Từ điển Tiếng Việt “ngân sách” được định nghĩa “là tổng số thu và 6 chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định". Theo đó ngân sách được hiểu là một bảng tính toán các chi phí để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó.

Chủ thể đó có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà nước. Nếu chủ thể đó là nhà nước thì được gọi là ngân sách nhà nước. Trong thực tiễn hiện nay, ngân sách nhà nước được hiểu là tài liệu Chính phủ trình bày “dự toán” các khoản thu và chi tiêu của Chính phủ cho một năm tài chính, thường được thông qua bởi cơ quan lập pháp. Ngân sách Chính phủ cũng được gọi là báo cáo tài chính hàng năm của đất nước.

Tài liệu này ước tính các khoản thu của Chính phủ và chi tiêu chính phủ trong năm tài chính tiếp theo (Phùng Thanh Sơn, 2015). Theo Luật NSNN thì khái niệm NSNN cũng có sự thay đổi theo thời gian. Luật NSNN năm 1996 quy định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Tuy nhiên Luật NSNN năm 2002 (thay thế Luật NSNN năm 1996) có sự điều chỉnh: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (không có cụm từ “dự toán”).

Hiện nay đây là khái niệm chính thống, được thừa nhận rộng rãi và sử phổ biến trong quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam (Phùng Thanh Sơn, 2015). Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ 7 nhất định. Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước và là quá trình phân phối và phân phối lại giá trị tổng sản phẩm xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên các lĩnh vực, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định (Trần Văn Giao, 2012) Như vậy, có thể thấy rằng thu, chi của NSNN hoàn toàn không giống bất kỳ một hình thức thu chi của một loại quỹ nào. Thu của NSNN phần lớn đều mang tính chất bắt buộc (thông qua một số khoản thuế, phí, lệ phí), còn các khoản chi của NSNN lại mang tính chất không hoàn lại.

Đây là đặc trưng nổi bật của NSNN. (Lê Văn Ái, 2010) Tạo lập NSNN dựa trên các quy luật kinh tế khách quan, trên cơ sở đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước và lợi ích cho các thành viên trong xã hội. Một NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, bao quát hết toàn bộ các nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu để đáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng. Vai trò của Ngân sách Nhà nước NSNN đảm bảo chi thường xuyên cho sự hoạt động của bộ máy hành chính, đảm bảo công bằng xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường sinh thái, giữ gìn an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền đất nước và trật tự an toàn xã hội.

NSNN đầu tư cho sự phát triển, thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định và điều khiển nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Ngoài việc đảm bảo ngân sách cho chi thường xuyên. Nhà nước cần phải tác động vào quá trình phát triển kinh tế bằng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn hoặc kế hoạch dài hạn. Với ý nghĩa đó, tiềm lực tài chính của Nhà nước phải đủ mạnh đảm bảo cho Nhà nước chủ động thực 8 hiện chính sách tài khoá nới lỏng hoặc thắt chặt, thực hiện kích cầu đầu tư, tiêu dùng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (Trần Văn Giao, 2012).

Ngân sách Nhà nước là công cụ để Nhà nước thực hiện vai trò bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ XHCN. Phát triển mạnh mẽ về tiềm lực quốc phòng, vì thế cấp chính quyền các cấp có một hệ thống cơ quan, đoàn thể hành chính thực hiện các chức năng của Nhà nước, với hệ thống này yêu cầu phải có một quỹ tài chính tập trung để hoạt động, đây chính là ngân sách nhằm chủ động thực hiện chức năng Nhà nước ở địa phương. Song song với việc chi đảm bảo cho hoạt động của hệ thống chính trị, đầu tư cho phát triển đem lại những thành tựu to lớn. Nhiệm vụ quan trọng không kém là những khiếm khuyết mà nền kinh tế thị trường đã tạo ra đó là môi trường sinh thái ô nhiễm, sự mất cân đối về cơ hội phát triển kinh tế - xã hội, sự chênh lệch giữa các vùng miền trong cả nước.

Vì vậy để giảm bớt tình trạng ô nhiễm môi trường và đảm bảo công bằng xã hội thì Ngân sách Nhà nước cần có các biện pháp nhằm giải quyết các hậu quả do nền kinh tế thị thường đã đem lại cho xã hội. NSNN có được nguồn thu chủ yếu là các khoản thuế, để sử dụng ngân sách một cách hiệu quả đòi hỏi các cấp phải có kế hoạch phát triển kinh tế xã hội phù hợp sát thực với tình hình thực tế của địa phương, biết khai thác thế mạnh của điạ phương mình để kích thích phát triển kinh tế mang tính bền vững. Phát triển kinh tế phải đi đôi với xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển một cách bền vững. Ngân sách Nhà nước cũng là phương tiện bù đắp những khiếm khuyết thị trường, tạo ra sự công bằng xã hội, vai trò này Ngân sách Nhà nước là hết sức quan trọng.

Bởi thực tế của nền kinh tế thị trường vừa thúc đẩy phát triển kinh tế vừa cạnh tranh, tiềm ẩn trong nó là những tiêu cực rất dễ phát sinh có thể chỉ chạy theo lợi nhuận, bất chấp hậu quả, cạnh tranh không lành mạnh, ảnh 9 hưởng môi trường sinh thái, trốn thuế, gian lận thuế là điều dễ xảy ra gây thiệt hại Ngân sách Nhà nước. Và điều hiển nhiên, nền kinh tế thị trường có thể gây ra thất nghiệp, hố ngăn cách giàu nghèo càng lớn, vi phạm pháp luật gia tăng. Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển xã hội, xã hội phải thật sự lành mạnh công bằng, mọi người dân phải được hưởng quyền lợi như: học hành, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ… (Trần Văn Giao, 2012) 1. Nội dung của ngân sách nhà nước Nội dung của NSNN gồm các khoản thu và chi.

- Các khoản thu bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi bao gồm chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm Quốc phòng - An ninh, chi bảo đảm cho hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật, các khoản chi phục vụ công tác công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ môi trường… (Lê Văn Ái, 2010) Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. Hệ thống NSNN bao gồm ngân sách TW và Ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND (Trần Văn Giao, 2012).

Một số vấn đề cơ bản về thu ngân sách nhà nước 1. Khái niệm thu ngân sách nhà nước Sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước là một tất yếu của lịch sử phát triển xã hội loài người, nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính để trang trải các chi phí nuôi sống bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội để cộng đồng giao phó. Nhà nước hầu như không trực 10 tiếp tạo ra nguồn lực tài chính. Nhà nước dùng quyền hợp pháp của mình để động viên một bộ phận nguồn lực tài chính vào NSNN được thực hiện bằng hệ thống chính sách, pháp luật do nhà nước ban hành được gọi là thu NSNN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ