Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao thu nhập cho nông dân và bảo đảm an sinh xã hội nông thôn. Trên phạm vi cả nước, sau khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực, đã có 10.902 hợp tác xã nông nghiệp hoạt động, chiếm 55,5% tổng số hợp tác xã cả nước, thu hút 6,7 triệu thành viên với quy mô bình quân 650 thành viên trên một hợp tác xã. Tuy nhiên, doanh thu bình quân của khu vực này chỉ đạt khoảng 1 tỷ đồng mỗi năm và lợi nhuận khiêm tốn khoảng 200 triệu đồng trên một hợp tác xã.

Tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội – cửa ngõ kinh tế phía Bắc Thủ đô với tổng diện tích tự nhiên 18.230 ha và tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 71,18% năm 2016, công tác quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp đang đứng trước nhiều thách thức lớn. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2014-2016 đạt 8,93%, nhưng phần lớn các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn hoạt động còn lúng túng, chậm đổi mới dịch vụ và năng lực bộ máy quản trị còn nhiều hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp cấp huyện; phân tích thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Đông Anh giai đoạn 2014-2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 6 xã đại diện gồm Liên Hà, Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng, Bắc Hồng và Xuân Nộn. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần giải quyết bài toán chuyển đổi mô hình và nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu hỗ trợ vốn, đất đai từ mức 13% đến 16% hiện nay lên mức cao hơn trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp các lý thuyết quản lý kinh tế hiện đại và khung pháp lý chuyên ngành:

  • Thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor: Tiếp cận quản lý dưới góc độ tối ưu hóa quy trình, định mức lao động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế - kỹ thuật nhằm đạt năng suất cao nhất với chi phí thấp nhất.
  • Thuyết quy trình quản lý của Henri Fayol: Tiếp cận quản lý thông qua 5 chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát, làm cơ sở phân tích bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể.
  • Khái niệm hợp tác xã theo Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012: Xác định hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập để tương trợ lẫn nhau.
  • Khái niệm quản lý nhà nước về hợp tác xã nông nghiệp: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý của cơ quan hành chính nhằm định hướng, hỗ trợ và kiểm tra hoạt động kinh tế tập thể theo Nghị quyết số 13/NQ-TW và Nghị định 43/1997/NĐ-CP.
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Mô hình Hợp tác xã Nông nghiệp Nhật Bản (JA) với 740 hợp tác xã đa chức năng phục vụ 9,1 triệu thành viên và mô hình Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Hàn Quốc (NACF) với chiến lược đầu tư 48 tỷ USD hỗ trợ lãi suất vay 2% đến 3% cho nông dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ hai kênh chính thống:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2014-2016 từ Chi cục Thống kê huyện Đông Anh, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Anh.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực địa năm 2016 với quy mô cỡ mẫu gồm 120 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 6 xã điểm (Liên Hà, Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng, Bắc Hồng, Xuân Nộn). Cỡ mẫu được phân bổ cụ thể: 30 cán bộ quản lý cấp huyện và xã, 30 cán bộ quản trị hợp tác xã và 60 hộ thành viên hợp tác xã.
  • Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích thể chế và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác tốc độ tăng trưởng kinh tế, lượng hóa sự thay đổi cơ cấu ngành và đánh giá khách quan các mối quan hệ quản lý đa tầng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Quy mô đất đai và nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp còn rất hạn chế: Mặc dù số lượng hợp tác xã nông nghiệp chiếm ưu thế lớn trên địa bàn huyện Đông Anh, diện tích đất nông nghiệp bình quân cho một lao động nông nghiệp rất thấp, chỉ đạt 0,051 ha trên một lao động (tương đương 510 m2/lao động), dẫn đến khó khăn trong việc tổ chức sản xuất cánh đồng mẫu lớn.
  • Tiến độ chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn chậm: Đến hết năm 2016, tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh hoàn thành chuyển đổi sang mô hình kiểu mới còn ở mức thấp. Các đơn vị gặp nhiều lúng túng trong việc định giá tài sản không chia, xác định vốn góp của thành viên và đăng ký lại ngành nghề kinh doanh theo Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT.
  • Mức độ đáp ứng chính sách hỗ trợ của Nhà nước còn khoảng cách lớn: Khảo sát thực tế chỉ ra rằng các chính sách ưu đãi trọng điểm của Nhà nước mới chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầu của hợp tác xã. Cụ thể, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vay vốn ưu đãi chỉ đạt khoảng 13%, hỗ trợ giao đất xây dựng trụ sở đạt 15% và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (nhà kho, sân phơi theo Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT) chỉ đạt 16%.
  • Dịch vụ nông nghiệp chưa đa dạng hóa: Hoạt động của phần lớn hợp tác xã vẫn dừng lại ở các khâu dịch vụ cơ bản truyền thống như tưới tiêu thủy nông, bảo vệ thực vật, chưa mở rộng sang chế biến, xây dựng thương hiệu nông sản và chuỗi liên kết bao tiêu sản phẩm hàng hóa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự chồng chéo chức năng giữa các phòng ban chuyên môn tại cấp huyện, đặc biệt là giữa Phòng Kinh tế và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể huyện chưa phát huy đầy đủ vai trò tham mưu thường trực. Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực quản lý còn hạn chế khi tỷ lệ cán bộ quản trị hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm dưới 20%, phần lớn chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị kinh doanh hiện đại.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với thực trạng chung của khu vực kinh tế tập thể cả nước theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khi mức hỗ trợ vốn ngân sách cho toàn khu vực trong 3 năm chỉ đạt 1.030 tỷ đồng. Những khoảng cách thiếu hụt này có thể được mô tả rõ nét thông qua biểu đồ so sánh giữa nhu cầu thực tế và mức độ đáp ứng chính sách (tỷ lệ thiếu hụt nguồn lực lên tới 84% đến 87%), kết hợp bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật qua 3 năm giai đoạn 2014-2016 để làm rõ xu hướng vận động của kinh tế tập thể địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Kiện toàn bộ máy và phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cần tái cấu trúc và phân định cụ thể trách nhiệm tham mưu giữa Phòng Kinh tế và Phòng Tài chính - Kế hoạch; ban hành quy chế phối hợp liên ngành rõ ràng; đặt mục tiêu 100% cán bộ phụ trách kinh tế tập thể cấp huyện và cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh tế trong giai đoạn 2017-2018.
  • Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi và chuẩn hóa mô hình hợp tác xã kiểu mới: Phòng Kinh tế huyện chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân 23 xã, thị trấn tập trung tháo gỡ vướng mắc về công nợ, định giá tài sản; hướng dẫn 100% các hợp tác xã nông nghiệp hoàn thành đăng ký lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 trước quý 4 năm 2018, phấn đấu nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động khá và tốt lên trên 65%.
  • Tăng cường nguồn lực hỗ trợ hạ tầng, vốn vay và quỹ đất: Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cần phối hợp với hệ thống ngân hàng thương mại và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã triển khai các gói tín dụng ưu đãi; nâng mức đáp ứng nhu cầu vay vốn và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật từ 16% lên tối thiểu 60% vào năm 2020 theo đúng tiêu chí của Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT; ưu tiên hỗ trợ tối thiểu 15 mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản an toàn đạt giá trị hợp đồng trên 300 triệu đồng mỗi năm.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại: Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội phối hợp với huyện tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu từ 3 tuần đến 6 tháng về quản trị chiến lược, thương mại điện tử cho 100% giám đốc hợp tác xã; đồng thời tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 80% hộ xã viên sản xuất nông sản an toàn định kỳ hàng năm từ 2017 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng kinh tế tập thể, cơ chế tổ chức bộ máy và quy trình phối hợp liên ngành; hữu ích cho việc xây dựng Đề án đổi mới và phát triển hợp tác xã nông nghiệp cấp địa phương.
  • Ban điều hành và Hội đồng quản trị các hợp tác xã nông nghiệp: Nắm vững quy trình chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã năm 2012, phương pháp quản lý vốn điều lệ và kỹ năng xây dựng phương án kinh doanh dịch vụ tổng hợp gắn với chuỗi giá trị nông sản an toàn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bài bản, khung lý thuyết quản lý kinh tế kết hợp dữ liệu khảo sát thực chứng chi tiết tại vùng ven đô thị.
  • Các doanh nghiệp nông nghiệp và tổ chức tín dụng: Thấu hiểu cấu trúc tổ chức, nhu cầu vốn và thực trạng pháp lý của các hợp tác xã ngoại thành; từ đó thiết lập các hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản bền vững và xây dựng các gói tín dụng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt cốt lõi giữa Luật Hợp tác xã năm 2012 và Luật Hợp tác xã năm 2003 là gì? Luật Hợp tác xã năm 2012 tái định nghĩa bản chất hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu, tập trung phục vụ tối đa nhu cầu của các thành viên thay vì tìm kiếm lợi nhuận doanh nghiệp thuần túy. Luật quy định số lượng thành viên tối thiểu là 7 người, chuẩn hóa quy trình phân phối thu nhập và bắt buộc ký kết hợp đồng dịch vụ nội bộ nhằm bảo vệ quyền lợi xã viên.

  • Vì sao tỷ lệ hỗ trợ vốn và hạ tầng cho hợp tác xã tại Đông Anh giai đoạn 2014-2016 chỉ đạt 13% đến 16%? Nguyên nhân chủ yếu do đa số hợp tác xã chưa hoàn thành chuyển đổi tư cách pháp nhân theo luật mới, tài sản chung không đủ điều kiện pháp lý để thế chấp ngân hàng. Đồng thời, nguồn vốn ngân sách đầu tư công cho kinh tế tập thể còn eo hẹp và các hợp tác xã gặp khó khăn khi chuẩn bị 20% vốn đối ứng theo Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT.

  • Luận văn đã lựa chọn 6 xã điểm khảo sát dựa trên những tiêu chí đại diện nào? Nghiên cứu lựa chọn 6 xã gồm Liên Hà, Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng, Bắc Hồng và Xuân Nộn vì đây là các địa bàn tập trung số lượng hợp tác xã lớn, đại diện cho đầy đủ các mô hình sản xuất đặc trưng của huyện Đông Anh, bao gồm vùng chuyên canh rau an toàn tại Vân Nội, vùng thâm canh lúa tại Liên Hà và các hợp tác xã dịch vụ tổng hợp.

  • Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản và Hàn Quốc gợi mở bài học gì cho Hà Nội? Bài học quan trọng nhất là việc tổ chức hợp tác xã quy mô lớn đa chức năng của Nhật Bản (JA) và chính sách bảo lãnh tín dụng lãi suất thấp từ 2% đến 3% của Hàn Quốc (NACF). Đông Anh có thể áp dụng mô hình liên kết các hợp tác xã quy mô thôn, xã thành các liên hiệp hợp tác xã đa dịch vụ gắn với chuỗi phân phối hiện đại.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương? Giải pháp đột phá là kiện toàn Ban chỉ đạo kinh tế tập thể cấp huyện gắn với quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu, chuẩn hóa quy trình cấp đăng ký kinh doanh theo Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, đồng thời đưa tiêu chí phát triển hợp tác xã hiệu quả vào chỉ tiêu đánh giá thi đua công vụ hàng năm của chính quyền cấp xã.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh tế tập thể và bài học kinh nghiệm quốc tế giá trị từ Nhật Bản và Hàn Quốc.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đông Anh thông qua chuỗi số liệu 2014-2016 và 120 mẫu điều tra thực địa năm 2016.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn then chốt khi chính sách hỗ trợ vốn, đất đai và kết cấu hạ tầng kỹ thuật của Nhà nước mới chỉ đáp ứng 13% đến 16% nhu cầu thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý và chuẩn hóa mô hình hợp tác xã.
  • Định hình chiến lược phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới gắn với chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao tại vùng nông nghiệp ven đô Hà Nội.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể trong bối cảnh đô thị hóa nhanh. Lộ trình tiếp theo cần tập trung hoàn thành 100% việc chuyển đổi mô hình hợp tác xã trong năm 2018 và nhân rộng các mô hình liên kết chuỗi giá trị đến năm 2020. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác chi tiết các kết quả phân tích trong luận văn để áp dụng vào hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp bền vững.