Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp trên địa ban cấp huyện miền núi, biên giới 'Chương 2: Thực trang phát triển nông nghiệp tại huyện Lộc Bình, tinh Lạng Sơn 'Chương 3: Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Lộc Bình, tinh Lang Sơn. CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE PHÁT TRIEN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BẢN CÁP HUYỆN MIỄN NÚI, BIÊN GIỚI. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phát triển nông nghiệp 1.1 Khái niệm va đặc diém của phát triển nông nghiệp trên dja bàn cắp huyện "iễn mi, biên giới * Khái niệm phát triễn nông nghiệp Phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh tế và xã hội nên cũng, duge nhiễu tác gid quan tâm nghiên cứu đưới những góc độ khác nhau. Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Kim Chung cho rằng: "Phát tiển nông nghiệp thể hiện quá tình thay đổi của nên nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường dat ở mức độ cao.
hơn cả về lượng và vé chất. Nén nông nghiệp phát tiễn là một nén săn xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn v chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thoả mãn tốt hơn như clu của xã hội về nông nghiệp [1] Phat triển nông nghiệp khác với tăng trưởng nông nghiệp. Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm ào đó, nền nông nghiệp có nhiễu đầu ra so vớ giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh té va tập trung nhiều về mặt lượng. trưởng nông nghiệp thường được do bằng mức tăng thu nhập quốc dân trong nước của nông nghiệp, mức tăng về sản lượng và sản phẩm nông nghiệp, lượng diện tích, số du con vật nuôi.
Trái lạ, phát rin nông nghiệp thể hiện cả về lượng và t. Phát triển nông nghiệp không những bao ham cả tăng trưởng mà còn phản ánh các thay đổi co bản trong cơ cấu của nén nông nghiệp, sự thích ứng của nông nghiệp với hoàn cảnh mối, sự tham gia của người dn trong quản lý và sử dung nguồn Wve, sự phân bổ cia cải và tải nguyên giữa các nhóm dân cư trong nội bộ nông nghiệp và giữa nông nghiệp. với các ngành kinh tế Phát tiễn nông nghiệp còn bao him cả kinh ế, xã hội, chức thể chế và môi trường. “Từ quan niệm đã phân tích ở trên và quan niệm của các nhà kinh té khác có thể đưa rà khi niệm sau đây về phát triển nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp là quá trình tăng tiễn về moi mặt của nông nghiệp.
Nó bao gồm sự tăng trưởng về Kinh té của nông nghiệp đồng thoi với quá trình chuyên dịch cơ cầu kinh t - xã hội theo hướng tiến bộ và nâng cao chdt lượng cuộc sống của dan cư ở nông thon, Sự tăng tướng vé kinh tế nông nghiệp là sự gia tăng vé quy mô, sản lượng của nông nghiệp theo thời gian. Để phát triển nông nghiệp theo hướng ben vững th tăng trưởng nông nghiệp phải hợp lý và duy tri trong dai hạn. Chuyển dich cơ cấu nông nghiệp theo hướng tiến bộ là qué tình thay đổi tỷ trọng, vai trò vả mỗi quan hệ của các bộ phận cấu thành của nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH dé đạt được các mục tiêu phát triển ngày cảng cao hon Nang cao chit lượng cuộc sống của dân cu ở nông thôn là sự tăng lên về tha nhập, ải thiện về tỉnh thần của đại đa tông dân. “Trong giai đoạn hiện nay đồi hỏi phải phát triển bén vững nông nghiệp có nghĩa là sự tăng trưởng của nông nghiệp đáp ứng những nhu cầu vé lương thực, thực phẩm của thé hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng như cầu đồ của các thé hệ tương li Phat triển nông nghiệp trên dja bản cấp luyện miễn ni, biên giới ngoài những nội dung trên còn đòi hỏi phải bảo đảm dn định chỉnh tr - xd hội và an ninh vùng biên giới cia quốc gia * Đặc điền của phát tiễn nông nghập ở địa phương mid ni, biên giới Phát triển nông nghiệp ở địa phương miễn núi, biên giới vừa mang những đặc điểm.
chung của phát triển nông nghiệp vừa có những đặc trưng riêng của địa phương: Met là, đặc diém chung của phát tiễn nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sin xuất ra của edi vật chất dựa vio quy luật sinh trưởng của cây trồng vật mỗi để tạo ra sản phẩm. Do vậy, phát iễn nông nghiệp có những đặc điểm sau + Sự phát iển của nn nông nghiệp phụ thuộc rit nhiều vào các yéu tổ tự nhiên, đặc biệt là đất dai, nguồn nước và khí hậu, + Đắt dai là tư liệu sản xuất chủ yêu, đặc biệt và không thé thay thế: Trong công ngh đắt đai chỉ đồng va rò là mặt bằng sin xuất. Cdn trong nông nghiệp, đất dai là iệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thể, Thông thưởng, không th cổ sản xuất nông "nghiệp néu không có đất dai, Bat dai được gọi là tư liệu sản xuất đặc biệt là vì nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động. Dat dai là đổi tượng lao động là vi đất dai chịu si ta động lo động của con người như ủy, ba, ce, xi.
để có môi tường tốt cho sinh vật phát tiễn, Đắt đai là tư liệu lao động là vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao động. Con người ding đắt da để trồng trot và chăn nuôi. Không có đt di thi không có sản xuất nông nghiệp. Vì thé số lượng và chất lượng đất dai quy định lợi thé so sánh cia mỗi vùng.
cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông ti và cả vàng. Hướng sử dụng dắt quy định hướng sử dung ác tư liệu sản xuất khác. Chỉ có thông qua đt các r liệu sản xuất khác mới tác động đến cây trồng. Sử dụng đất dai đúng hướng còn quyết định đến hiệu quả của sản xuất Từ đây, cần sử dụng đầy đủ và hợp ý đất đai để vẫn im tăng năng suất đất dai vừa giữ gin và bảo vệ đất dai, Quy đất dai phải được bảo tồn cá cho lợi ích.
trước mắt cũng như mục iu liu di + Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi rộng lớn: Tích tụ và tập trung cao là đặc điểm cơ bản của sản xuất công nghiệp. Trái lại, nông nghiệp được phân bổ trên phạm vi không gian rộng lớn. Đặc điểm này do tinh chất đất đai qui định. Đắt với tư cách là tự liệu sản xuất chủ yếu có địa bản trải rộng.
Tinh chất này kéo theo sự đa dang vẻ địa hình, cỉ dit, nguồn nước, sinh vật sống ở đó và điều kiện thi tết khí hậu. Mỗi vũng đất có một hệ thống kinh t sinh thái ring, Do đó, mỗi vùng có lợi thể so sánh riêng. Từ diy, Jn phải bổ trí sinh vật phủ hợp với lợi thể so sánh của mỗi vùng sản xuất, thực hiện chuyênn h hóa gắn liền với phát triển thos hợp. = Đối tượng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật gồm: Các cây trồng và vật nuôi.
Ching sinh trường và phát triển theo các quy luật riêng đồng thổi lại chịu nhiều tác động rit nhiều từ ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường. Các quy luật sinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn ti độc lip vớiý muốn chủ quan của con người. Vì thể con người, phải nhận thức cho được quy luật sinh học và quy luật tự nhiên để cho sinh vật phát triển theo hướng có lợi cho con người. Trong quá trình phát triển nông nghiệp ching ta cin chủ trọng những vin đỀ sau đây: Trong nông nghiệp, quá tình tái sản xuất kinh tế iên hệ mật thiết với quá tỉnh ái sản xuất tự nhiên của sinh vật, thỏi gian lao động không an khớp xen ké vào thời gian sản xuất, từ đó sinh ra tính thai vụ trong: sản xuất nông nghiệp.
Trong nông nghiệp, khối lượngđầu ra không tương ứng lượng và chất lượng so với đầu vào ~ Sản phẩm nông nghiệp vừa được tiêu dùng tại chỗ, vừa được trao đổi trên thị trường: “Trong công nghiệp, gin như sản phẩm sản xuất ra được đưa toàn bộ vào thị trưởng, Trái lại, trong nông nghiệp, sản phẩm sản xuất ra vừa được người tiêu dùng nội ộ vừa được bán trên thị trường. Sản phẩm tiêu ding nội bộ bao gồm các sin phim git lại dip ứng nhu cầu lương thực thực phẩm của gia đỉnh nông dân, làm giống để cho vụ sản xuất tiếp theo. Sản phẩm bán ra trên thị trường bao gồm các sin phẩm cho người tiêu dùng, các ngành công nghiệp trong nước và cúc sản phẩm xuất khẩu. Vĩ th, nông sản có thể tham gia vào rất nhiều kênh thị trường.
Các kênh này đan xen theo các mỗi «quan hệ phức tạp, nhiều chiều. Tỷ trọng sản phẩm bán ra trong tổng số sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc nhiều vào mục tiêu của người sản xuất, trình độ phát triển của hệ thing thi trường và thông tin mà người sản xuất có được. Từ diy, cin thấy rõ các Jing di của sản phẩm nông nghiệp, tác động vào các khâu thi trường trọng yéu để có chiến lược sản xuất iều thụ sin phẩm hiệu quả. Ở mỗi khâu của qué tình sản xuất, chế biển, phân phối, bán hing và tiêu ding đều phải coi trọng một cách đúng mức.
BS là yêu edu tắt yêu của một nền nông nghiệp hang hóa. - Cung về nông sản hing hoá và cầu về đầu vào cho nông sản mang tinh thời vụ: Do. in xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên cung cắp nông sản hàng hoá và câu về đầu vào cia nông nghiệp mang tính thời vụ. Đặc điểm này lim cho cổ sự biển động lớn về giá nông sin cũng như vật tư nông nghiệp giữa đầu vụ, chính vụ và cuối vụ.
Thông thường giá nông sản chính vụ thường thấp hơn giá nông sản lúc đầu vụ và cuối vụ. “Trái lại, giá vật tư nông nghiệp lúc chỉnh vụ (như giá phân bón ở thời kỳ chăm sóc cây, trồng) thường cao hơn lúc đầu vụ hay sau vụ sản xuất. Mặt khác, ở ngảnh công nghiệp, chỉ tong thời gian rit ngắn, người sản xuất có thé đưa ra thị trường sản phẩm mà người tiêu ding cằn. Trong nông nghiệp, người sản xuất phải trải qua hàng vụ, hing năm, thậm chi dải hơn đối với cây tring vật nui có hôi gian kiến thiết cơ bản dài mới đưa ra thị trường sản phẩm người tiêu dùng cần.