Chương 1.--- 2-5252 E+SE£EE£EE£EEEEEEEEEEEE2E127171 7121.21 Exe, 50 CHUONG 2: CƠ SO LÝ LUẬN VE CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HUT NGUON NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHAT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Hệ khái niệm công Cụ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực KH&CN CLC. Thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC và các yếu tô tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC đến trường đại học.
Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học va công nghệ chất 7. Khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính, thu hút nhân lực KH&CN CLC và tự chủ đại học .- - - - G G1 k St TH HH ng ng nh ey 74 2. Mới quan hệ giữa chính sách tài chính và tự chủ đại học.
Moi quan hệ giữa tự chu đại học và thu hút nguôn nhân lực KH&CN CLO. Mối quan hệ giữa chính sách tài chính và thu hút nguồn nhân lực Jr. Một số lý thuyết vận dụng nghiên cứu chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC. 2-5-5 Ss2S£2E£+E£EEeEE2EE+ErEerxerxeree 71 2.
Lý thuyết hệ thong từ tiếp cận hệ thong. Thuyết nhu cau từ tiếp cận tâm lý học.-------s s+ce+xe+xerkerseresree 79 2. Một số lý thuyết khác qua tiếp cận liên ngành xã hội học — kinh tế học 7/77/80 ẼẺẼ7a. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao trong giáo dục đại hoc.
Dau tu cho giáo duc ở một số nước trên thé giới. Kinh nghiệm phát triển nguồn thu ở một số nước trên thé giới. Kinh nghiệm chính sách tài chính trong giáo duc dai hoc ở Hoa Ky. Kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lượng cao của Singapore.
91 Tiểu kết chương 2 o.cececcccccccccsccsessessecsssssessessessessessecssssssssessessessesscseeseesees 99 CHUONG 3: THUC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HUT NGUON NHÂN LUC KHOA HỌC VA CÔNG NGHỆ CHAT LƯỢNG CAO TẠI ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NỘI. Thực trạng thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Nhân lực tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Đối tượng nhân lực KH&CN CLC mà DHOGHN tập trung thu hút và những yếu to tác động đến thu hút nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.
Những thách thức đối với DHOGHN trong xu thé tự chủ dai hoc. Chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại 009/90. Hoạch định chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC 82/0/6008 h. Đánh giá chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHỌQGHN và một số trường đại học khác ở Việt Nam.
Phát hiện những vẫn đề cần hoàn thiện của chính sách tài chính và nhận diện những yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.------ 157 Tiểu kết chương 3. 165 CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH THU HÚT 167 NGUON NHÂN LUC KHOA HOC VÀ CÔNG NGHỆ CHAT LƯỢNG CAO TẠI CÁC TRUONG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM. Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học va công nghệ tại các trường đại học. Bồi cảnh trong HƯỚC.
Xu thé phát triển của nhân lực KH&CN CLC trước những biến đổi xã /0PPP. Đề xuất hoàn thiện chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chat lượng cao tại các trường đại học công lập. Một số dé xuất nhằm hoàn thiện chính sách tài chính thu hit nguôn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao tại các trường đại học công 4. Điều kiện để thực thi chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại học.- ---«-~- 190 Tiểu kết Chương 4.- 2-2 2 22SE£EE£EE£EEEEEEEEE2E1211221271 7171.11 xe 197 KET LUẬN VÀ MOT SO KHUYEN NGHỊ,.
2-2 scserserez 199 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN BEN LUẬN AN. 5- cs St E2 122112111211 11211 1121111 eeyeg 202 TÀI LIEU THAM KHAO .EEEEerrrrrrree 203 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tat Nghĩa của từ CĐKH Cộng đồng khoa học CDS Chuyén đôi số CLC Chat luong cao DHCL Đại học công lập DDXH Di động xã hội ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội GS Giáo sư GD&DT Giáo dục va Dao tạo GDĐH Giáo dục đại học KH&CN Khoa học và Công nghệ NLĐ Người lao động NCKH Nghiên cứu khoa học NSNN Ngân sách Nhà nước OCED Tô chức Hợp tác và Phát triên Kinh tế - Organization for Economic Cooperation and Development PGS Phó Giáo su PTN Phòng thí nghiệm TS Tiến sĩ TSKH Tiến sĩ khoa học TNCN Thu nhập cá nhân TTNC Trung tâm nghiên cứu DANH MỤC BANG Bảng 2.1: Một số yếu tô tác động đến việc thu hút nhân lực KH&CN CLC tại các 01/0/138918:19 2001.2: Khung phan tich về tự chủ đại hoc của Hiệp hội các trường đại học châu mm.3: Khung phân tích chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC 72 Bảng 2.4: Bảng đánh giá tác động của chính sách.-- --- 55 5s 5++xexex+sx2 73 Bảng 2.5: Gánh nặng tài chính ở bậc đại học chủ yếu trên vai sinh viên vì ngân sách công tương đối thấp tại Việt Nam.------ 2222¿++22EEEE22ezztttrEErreecee 84 Bảng 2.6: Cơ cau nguồn thu và các khoản chi tại trường Dai hoc California, Hoa Kỳ những năm gần đây (%).-------++©©VEEEVE222222++ttEEEEEEEE1111112222errrrrrre 87 Bang 2.7: Luong trung bình của giảng viên tai tường DHCL ở Hoa Ky năm học "0001 .8: Tiền lương trung bình cho Giáo sư tại các trường DHCL tại Hoa Kỳ năm học 20 17-201 8.--¿--- ¿+ tt S313 EE£EEEEEEEEEE113131312111111311111.9: Co cau nguồn thu và cơ cau các khoản chi của DH Quốc gia Singapore 002111777.10: Tổng hợp chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC ở một số nước trên thế giới.1: Số viên chức, người lao động của ĐHQGHN.2: Phân tích SWOT về nhân lực KH&CN CLC tại ĐHQGHN.3: Mô hình tự chủ GDDH ở Việt Nam.4: Phân loại các Trường DHCL theo khả năng tự chu tài chính .5: Tổng hợp về giáo dục đại học Việt Nam từ 2013-2019 .6: Khen thưởng công bố quốc tế ở Trường DHKHXH&NV, ĐHQGHN —.7: Số lượng bài báo trong nước và quốc tế từ năm 2015 đến năm 2020 của 2)59.8: Phân tích tác động của chính sách khen thưởng công bồ quốc té.9: Tiền lương theo ngạch bậc áp dụng đối với giảng viên, nghiên cứu viên O CAC trUONG 901000001.10: Thu nhập trung bình của người lao động ở một số trường đại hoc thành \jiS:0(0i1sẽ9)519)/61510011115157 .11: Ty trọng giữa các nguồn thu giai đoạn 2017-2019 ở Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN .- 5c Set ng rep 144 Bảng 3.12: Thu nhập trung bình của người làm việc tại một số trường ĐHCL lớn 184i 80177 aa.13: Chi NCKH ở một số trường ĐHCLL.14: Chi mua sam, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất ở một số trường DHCL tai 04100 17.15: Phân loại vi trí việc làm theo chức trách chính ở Truong Đại học Bách [08s0 D00.16: Nguyên tắc 3P trong trả lương tăng thêm ở Trường Đại học Bách 49. Khung mẫu (Paradigma) của chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao tại các trường đại hỌc.----s-5ss+s+c+xexesss+ 170 Bang 4.2: Phân tích sự phân hóa và phan ứng của các nhóm xã hội .3: Phân tích SWOT trước khi ban hành chính sách. - - 188 DANH MỤC HÌNH VE Hình 2.
Các cấp độ nguồn nhân lực .2: Khung chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC .3: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tài chính thu hút nhân lực KH&CN CLC trong bối cảnh tự chủ đại học .-----ec+2cxee+czxseeee 74 Hình 2.4: Ảnh hưởng của tự chủ đại học đến thu hút nhân lực KH&CN CLC.1: Đề xuất khung chính sách tài chính thu hút nguồn nhân lực KH&CN CLC tại các trường đại học tại Việt Nam .2: Mối quan hệ giữa hợp tác quốc tế về nghiên cứu và thu hút nhân lực $:E. 187 DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 2.2: Chi tiêu công cho GDĐH theo GDP ở một số nước trên thé giới năm 2016 (%).- -- 2 ©22+SE+EE2EE£EEE+EEEEE15E1211571121111111111.3: Cơ cấu nguôn thu của các trường đại học của các nước Châu Au.4: Các khoản chi của Đại học California năm 2018, 2019, 2020.1: Các yếu tố tác động đến việc thu hút nhân lực KH&CN CLC 109 Biểu đồ 3.2: Quy mô giảng viên và sinh viên đại học công lập giai đoạn 1995- "0 1. Số nhân lực nước ngoài đến nghiên cứu và giảng dạy ở ĐHQGHN (lượt người) .- - óc 111g TH HH ngư 127 Biểu đồ 3.4: Thu nhập hiện tại của nhân lực được khảo sát.5: Thu nhập mong đợi của nhân lực được khảo sát.6: Tỷ lệ làm thêm tại ĐHQGHN năm 2020 .7: Nhận thức của nhân lực KH&CN CLC về chính sách thu hút tai tO CHUC 1. Lý do chọn đề tài Danh tiếng cua một trường đại hoc được xây dựng va khang định một phần từ chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH).
Đề phát triển hoạt động NCKH trong trường, yếu tố chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt. Phương tiện để cạnh tranh giữa các trường đại học đang chuyên dần từ nguồn vốn chuyền sang nguồn nhân lực chất lượng cao, nơi nào có nhiều nhân lực chất lượng cao thì cơ hội nỗi lên bứt phá cảng lớn. Vì lẽ đó, việc thu hút nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao (KH&CN CLC) trong trường đại học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hội nhập quốc tế trong không gian “thế giới phăng” với sự hỗ trợ của internet, của trí tuệ nhân tạo trở nên dễ dàng và nhanh chóng, di động xã hội (DĐXH) trong cộng đồng khoa học (CDKH) cũng vi thé mà diễn ra phô biến hơn.
DĐXH có thé được hiểu là sự dịch chuyền về vị trí xã hội của cá nhân hay một nhóm xã hội trong CĐKH. Một nghiên cứu của Đào Thanh Trường năm 2009 [71] về DĐXH trong CDKH Dai học Quốc gia Hà Nội đã chi ra nguyên nhân sâu xa của DĐXH trong CDKH là sự không đồng đều về cơ hội tiếp cận các nguồn lực (tin lực, tài lực, vật lực, nhân lực) và phần thưởng trong khoa học. Nghiên cứu đã nhận định những bất cập về tiền lương của những người làm việc trong lĩnh vực KH&CN, sự chênh lệch trong cơ quan, tô chức, lĩnh vực khoa học về thu nhập, nguồn lực, điều kiện hoạt động khoa học, chế độ đãi ngộ.là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng DĐXH của CDKH. Do đó, muốn thu hút nhân lực đặt biệt là nhân lực CLC thì phải tác động trực tiếp vào nguồn lực và phần thưởng.
Mà một trong những nguồn lực quan trọng nhất đề thu hút là nguồn lực tài chính. Một công trình nghiên cứu khác của Trần Văn Ngợi năm 2015 về thu hút và trọng dụng người có tài năng trong các cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam cũng đặt ra nhiều vấn dé cần suy ngẫm.