Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam hiện vẫn là quốc gia có cơ cấu nông nghiệp trọng yếu với khoảng 68,25% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) theo Nghị quyết số 26-NQ/TW và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, lâu dài. Tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ – một huyện miền núi có địa hình dốc từ 500 đến 700m và tổng diện tích tự nhiên 62.110,40 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 91,22%) – việc triển khai 19 tiêu chí NTM gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và nâng cao thu nhập cho 123.170 người dân địa phương.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là xuất phát điểm kinh tế của huyện còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, cơ cấu kinh tế năm 2015 vẫn phụ thuộc lớn vào nông lâm nghiệp (chiếm 41%), trong khi tỷ lệ tự cân đối thu ngân sách tại địa bàn chỉ đạt 84,98 tỷ đồng trên tổng thu 722,702 tỷ đồng (khoảng 11,76%). Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM; (2) Đánh giá thực trạng, nhận diện các nguồn vốn (ngân sách, tín dụng, doanh nghiệp, cộng đồng) và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015 – 2018; (3) Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường huy động nguồn lực trong giai đoạn tiếp theo.

Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn huyện Thanh Sơn từ tháng 5/2018 đến tháng 4/2019, sử dụng dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2018. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương đa dạng hóa kênh vốn, tối ưu hóa cơ chế lồng ghép ngân sách và kích hoạt vai trò chủ thể của nhân dân, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ phụ thuộc ngân sách trợ cấp cấp trên (hiện chiếm tới 87,79%) và phát triển nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết huy động nguồn lực (Resource Mobilization Theory), Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và Lý thuyết sự tham gia của cộng đồng (Community Participation Theory). Theo lý thuyết huy động nguồn lực, sự thành công của một phong trào xã hội hoặc chương trình mục tiêu quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng tập hợp, phân bổ hiệu quả 5 dạng vốn: vốn con người (tri thức, lao động), vốn vật chất (cơ sở hạ tầng), vốn tài chính (tiền tệ, tín dụng), vốn tự nhiên (đất đai, tài nguyên) và vốn xã hội (mạng lưới gắn kết, niềm tin cộng đồng).

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nông thôn mới: Vùng nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, cơ cấu kinh tế hợp lý, môi trường sinh thái trong lành, an ninh trật tự vững mạnh và bản sắc văn hóa được gìn giữ theo Bộ tiêu chí Quốc gia (Quyết định số 491/QĐ-TTg).
  2. Huy động nguồn lực: Quá trình tập hợp các nguồn lực vật chất, tài chính, đất đai và nhân lực từ nội lực cộng đồng, doanh nghiệp và sự hỗ trợ của Nhà nước theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, công khai và minh bạch.
  3. Cơ chế lồng ghép nguồn vốn: Phương thức phối hợp, tích hợp các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, vốn trái phiếu, ngân sách địa phương và vốn tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC.
  4. Chủ thể nông dân: Khẳng định người dân vừa là chủ thể trực tiếp thực hiện, vừa là người giám sát và là đối tượng thụ hưởng thành quả phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Thanh Sơn, niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện (2015 – 2018), báo cáo hiện trạng sử dụng đất của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện năm 2018 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với bảng hỏi bán cấu trúc và phỏng vấn sâu. Tổng cỡ mẫu khảo sát đạt 150 phiếu, phân bổ cụ thể: 90 hộ dân và con em xa quê hương, 30 cán bộ quản lý Ban Chỉ đạo NTM cấp huyện/xã, và 30 cán bộ thuộc các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện giữa các nhóm chủ thể hoạch định, thực thi và thụ hưởng chính sách. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), so sánh tuyệt đối - tương đối theo chuỗi thời gian 2015 – 2018, phân tích tương quan giữa mức thu nhập, nghề nghiệp với mức độ đóng góp của hộ gia đình, và phương pháp dự báo xu hướng. Việc sử dụng các công cụ định lượng này giúp lượng hóa chính xác các luồng vốn, bóc tách thực trạng đóng góp bằng tiền mặt, ngày công hay hiến đất, đồng thời chỉ rõ những rào cản cản trở công tác huy động vốn tại các xã vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng huy động nguồn lực xây dựng NTM tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015 – 2018 cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội còn phụ thuộc lớn vào trợ cấp ngân sách cấp trên, nguồn thu tại chỗ rất hạn chế. Năm 2015, tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 3.385 tỷ đồng (tăng 12,1% so với năm 2014), tổng thu ngân sách đạt 722,702 tỷ đồng. Tuy nhiên, số thu trực tiếp trên địa bàn chỉ đạt 84,98 tỷ đồng (chiếm khoảng 11,76%), trong khi nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh lên tới 634,518 tỷ đồng (chiếm 87,79%). Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2015 ghi nhận 433 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư qua ngân sách nhà nước huyện, xã là 223 tỷ đồng (chiếm 51,5%), phần còn lại từ khu vực tư nhân và dân cư là 210 tỷ đồng (chiếm 48,5%).

Thứ hai, tiềm năng tài nguyên đất đai và nông lâm nghiệp rất lớn nhưng chưa được vốn hóa hiệu quả. Tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện đạt 56.657 ha, chiếm tới 91,22% tổng diện tích tự nhiên (62.110,40 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm hơn 43.100 ha với diện tích đất Feralit phì nhiêu thích hợp trồng chè Bảo Long, cây sơn và chuối phấn vàng. Mặc dù vậy, việc kêu gọi doanh nghiệp đầu tư liên kết chuỗi giá trị và chế biến sâu còn rất khiêm tốn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chỉ đạt 588,86 ha (chiếm 0,95%), dẫn đến tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế chỉ đạt 23%.

Thứ ba, nguồn lực đóng góp từ cộng đồng dân cư chủ yếu bằng ngày công và hiến đất, tỷ lệ đóng góp bằng tiền mặt còn thấp do rào cản thu nhập. Dân số trong độ tuổi lao động của huyện đạt 74.000 người trên tổng số 123.170 người (chiếm 60,08%). Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 300 - 600 người/năm với 80% có việc làm, song thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Qua khảo sát 90 hộ dân, đa số người dân sẵn sàng hiến đất mở đường và góp ngày công lao động, nhưng khả năng đóng góp tài chính định kỳ gặp khó khăn do tính chất sản xuất nông nghiệp thuần túy.

Thứ tư, công tác điều hành của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý cấp xã còn thiếu tính chủ động và xuất hiện nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản. Khảo sát 60 cán bộ quản lý và đoàn thể cho thấy việc phân bổ nguồn lực còn dàn trải, quy trình lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia chưa thực sự linh hoạt, công tác tuyên truyền tại một số thôn bản vùng sâu còn mang tính hình thức, làm giảm mức độ đồng thuận của người dân.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận trong tỉnh Phú Thọ, sự chênh lệch về kết quả huy động nguồn lực thể hiện rất rõ nét. Huyện Thanh Thủy sau 8 năm đã huy động được tổng nguồn vốn gần 2.000 tỷ đồng, đưa 12/14 xã đạt chuẩn NTM (đạt tỷ lệ 85,7%) và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 4,6% với thu nhập bình quân 27 triệu đồng/người/năm nhờ tập trung phát triển nông nghiệp cận đô thị và du lịch dịch vụ. Tương tự, huyện Đan Phượng (Hà Nội) đã huy động người dân tự nguyện đóng góp gần 130 tỷ đồng trong tổng số 450 tỷ đồng đầu tư giao thông nông thôn thông qua cơ chế chính quyền đứng ra mua chậm nguyên vật liệu và hỗ trợ trực tiếp cho nhân dân tự thi công.

Nguyên nhân Thanh Sơn chưa đạt được kết quả tương xứng bắt nguồn từ đặc thù địa hình miền núi chia cắt, cơ sở hạ tầng giao thông kết nối liên xã còn nhiều trở ngại, và quy mô kinh tế hộ gia đình manh mún. Để phản ánh sinh động các phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn (Pie Chart) thể hiện cơ cấu nguồn vốn xây dựng NTM (nêu bật tỷ trọng chi phối của ngân sách nhà nước so với vốn doanh nghiệp và tư nhân), kết hợp cùng bảng ma trận phân tích tương quan Pearson giữa mức thu nhập bình quân hộ gia đình với mức độ sẵn sàng đóng góp kinh phí xây dựng hạ tầng nông thôn. Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định: Muốn tăng cường huy động nguồn lực bền vững, chính quyền huyện phải chuyển trọng tâm từ "huy động thụ động" sang "tạo sinh kế, bồi dưỡng sức dân" để nâng cao nguồn thu thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất nhằm tăng cường huy động nguồn lực cho huyện Thanh Sơn giai đoạn 2020 – 2025:

  1. Hoàn thiện cơ chế lồng ghép các Chương trình Mục tiêu Quốc gia và chủ động tạo nguồn thu ngân sách địa phương.

    • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Thanh Sơn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các xã.
    • Hành động: Rà soát, tích hợp 100% các nguồn vốn đầu tư từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất.
    • Target metric & Timeline: Phấn đấu nâng tỷ lệ tự cân đối thu ngân sách trên địa bàn huyện từ mức 11,76% lên đạt tối thiểu 22% vào năm 2025, bảo đảm bố trí đủ vốn đối ứng cho các công trình hạ tầng trọng điểm.
  2. Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút nguồn vốn doanh nghiệp vào chế biến nông lâm sản.

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp & PTNT phối hợp Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.
    • Hành động: Ban hành chính sách ưu đãi tiếp cận quỹ đất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (quy mô 588,86 ha), đẩy mạnh liên kết "4 nhà" trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè Bảo Long, chuối phấn vàng và gỗ rừng trồng trên diện tích hơn 43.100 ha đất lâm nghiệp.
    • Target metric & Timeline: Thu hút ít nhất 15 doanh nghiệp và hợp tác xã quy mô vừa đầu tư vào địa bàn trước năm 2024, nâng tỷ trọng vốn đóng góp của doanh nghiệp trong xây dựng NTM lên trên 15%.
  3. Đa dạng hóa các gói tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất nông thôn.

    • Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (Agribank) và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Sơn.
    • Hành động: Triển khai thủ tục vay vốn đơn giản theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, ưu tiên cho vay trung và dài hạn đối với các mô hình kinh tế trang trại, gia trại chăn nuôi tập trung và trồng rừng gỗ lớn.
    • Target metric & Timeline: Tăng trưởng dư nợ tín dụng nông nghiệp đạt từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2021 – 2025, với trên 85% số hộ vay áp dụng hiệu quả vốn vay vào chuyển đổi mô hình sản xuất.
  4. Phát huy tối đa nguồn lực cộng đồng thông qua quy chế dân chủ cơ sở và cơ chế hỗ trợ linh hoạt.

    • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo NTM xã, Ban Phát triển thôn/bản và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.
    • Hành động: Thực hiện nghiêm túc phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng"; áp dụng cơ chế Nhà nước hỗ trợ 100% xi măng, đá, sỏi để nhân dân tự đóng góp ngày công và hiến đất làm đường giao thông nội đồng, kênh mương theo mô hình khoán gọn công trình.
    • Target metric & Timeline: Đạt 100% dự án công cộng cấp thôn được thông qua biểu quyết dân chủ trước năm 2023, nâng mức đóng góp quy đổi của cộng đồng đạt trên 25% tổng giá trị công trình giao thông nông thôn.
  5. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm.

    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
    • Hành động: Đổi mới giáo trình dạy nghề nông nghiệp kỹ thuật cao và nghề phi nông nghiệp, liên kết xuất khẩu lao động cho nhóm thanh niên trong độ tuổi lao động.
    • Target metric & Timeline: Nâng quy mô đào tạo từ 300 - 600 người/năm lên 1.000 - 1.200 lao động/năm vào năm 2024, duy trì tỷ lệ có việc làm sau đào tạo trên 85%, góp phần tăng thu nhập bình quân đầu người của huyện thêm 10%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý Nhà nước và Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng NTM các cấp (huyện, xã miền núi):

    • Lợi ích: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch huy động nguồn lực, thiết lập cơ chế lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp, và hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát ngân sách nhằm ngăn chặn triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
    • Use case: Ứng dụng mô hình phân bổ vốn và quy trình tổ chức họp dân lấy ý kiến đóng góp khi triển khai các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi tại địa phương.
  2. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

    • Lợi ích: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về huy động nguồn lực, hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường thực chứng và phương pháp phân tích mẫu điều tra tại địa bàn trung du miền núi.
    • Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về kinh tế nông thôn, kinh tế tài nguyên và chính sách công.
  3. Doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề và Hợp tác xã nông lâm nghiệp:

    • Lợi ích: Nắm bắt tổng quan về hiện trạng sử dụng đất đai (hơn 56.000 ha đất nông nghiệp), cơ cấu kinh tế và các chính sách ưu đãi đầu tư công - tư tại huyện Thanh Sơn.
    • Use case: Xây dựng phương án liên kết sản xuất chuỗi giá trị chè, chuối, gỗ nguyên liệu và đầu tư các công trình dịch vụ công cộng nông thôn có khả năng thu hồi vốn.
  4. Tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên):

    • Lợi ích: Trang bị các phương pháp tuyên truyền, vận động quần chúng hiệu quả, nâng cao kỹ năng giám sát cộng đồng và phát huy quy chế dân chủ ở cơ sở.
    • Use case: Xây dựng các phong trào thi đua "Toàn dân chung sức xây dựng NTM", vận động hội viên hiến đất, góp ngày công lao động và tham gia các tổ hợp tác vay vốn phát triển kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn lực đóng góp từ cộng đồng dân cư có vai trò quyết định như thế nào trong xây dựng NTM tại huyện Thanh Sơn? Đóng góp của nhân dân là nguồn nội lực quan trọng nhất, quyết định tính bền vững của chương trình. Khảo sát 90 hộ dân cho thấy việc hiến hàng ngàn mét vuông đất và hàng ngàn ngày công lao động giúp giảm 25% đến 30% chi phí xây lắp các công trình giao thông liên thôn mà không gây áp lực gia tăng nợ công cho ngân sách cấp xã.

  2. Tại sao nguồn vốn ngân sách Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong xây dựng NTM tại địa phương? Do huyện Thanh Sơn là huyện miền núi có xuất phát điểm thấp, tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 chỉ đạt 84,98 tỷ đồng, trong khi nguồn trợ cấp từ ngân sách tỉnh lên tới 634,518 tỷ đồng (chiếm 87,79%). Nguồn vốn ngân sách đóng vai trò "vốn mồi" thiết yếu để đầu tư các công trình hạ tầng công cộng quy mô lớn như đường huyện lộ, trạm y tế và trường học đạt chuẩn.

  3. Những rào cản chính ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các hộ nông dân tại huyện là gì? Bốn rào cản chính gồm: Mức thu nhập bình quân đầu người còn thấp; cơ cấu sản xuất chủ yếu là nông nghiệp nhỏ lẻ; quy mô đào tạo nghề hàng năm mới đạt 300 - 600 lao động; và cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP còn gặp trở ngại về tài sản thế chấp và thủ tục hành chính.

  4. Huyện Thanh Sơn có thể vận dụng kinh nghiệm thành công nào từ các huyện lân cận như Thanh Thủy và Đan Phượng? Thanh Sơn cần học tập huyện Thanh Thủy trong việc lấy tiêu chí nâng cao thu nhập làm đòn bẩy đột phá (đưa thu nhập đạt 27 triệu đồng/người/năm, giảm nghèo còn 4,6%), đồng thời áp dụng kinh nghiệm huyện Đan Phượng về việc chính quyền đứng ra mua chậm nguyên vật liệu để cung cấp trước cho nhân dân tự tổ chức thi công đường xóm ngõ.

  5. Giải pháp nào giúp ngăn chặn tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá trình thực hiện 19 tiêu chí NTM? Chính quyền cấp huyện và xã phải thực hiện nghiêm nguyên tắc chỉ phê duyệt và khởi công dự án khi đã cân đối rõ nguồn vốn; tổ chức công khai dự toán công trình để 100% người dân tham gia bàn bạc, quyết định mức đóng góp tự nguyện; đồng thời ưu tiên phân kỳ đầu tư, tập trung nâng cấp chỉnh trang các công trình hiện có thay vì xây mới tràn lan.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận và thực tiễn: Luận văn làm sáng tỏ bản chất của 5 dạng nguồn lực và vai trò chủ thể cốt lõi của cộng đồng dân cư trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tại địa bàn miền núi.
  • Nhận diện bức tranh thực trạng và điểm nghẽn: Đánh giá chi tiết cơ cấu kinh tế với 41% nông lâm nghiệp, phân tích thực trạng ngân sách thu tại địa bàn đạt 84,98 tỷ đồng trên tổng thu 722,702 tỷ đồng năm 2015, chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào ngân sách cấp trên (87,79%) và nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Định lượng các yếu tố tác động đa chiều: Xác định rõ ảnh hưởng của 4 nhóm yếu tố then chốt: năng lực ban quản lý cấp xã, mức độ tham gia dân chủ của người dân, đặc điểm thu nhập của 74.000 lao động, và cơ chế chính sách tín dụng - liên kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất gói giải pháp đồng bộ, khả thi: Xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với chủ thể, mốc thời gian và chỉ tiêu cụ thể nhằm đa dạng hóa nguồn lực giai đoạn 2020 – 2025, chú trọng đào tạo 1.000 - 1.200 lao động/năm và nâng cao tỷ trọng vốn doanh nghiệp.
  • Đóng góp hàm ý chính sách quan trọng: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng thuộc vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

Trong giai đoạn 2020 – 2025, các cấp ủy Đảng và chính quyền huyện Thanh Sơn cần khẩn trương quán triệt các khuyến nghị này, đưa việc đa dạng hóa nguồn lực và bồi dưỡng sức dân vào nghị quyết hành động hàng năm, tạo động lực mạnh mẽ để hoàn thành thắng lợi các tiêu chí NTM một cách thực chất và bền vững.