Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62.10) của tác giả Hoàng Ngọc Hà, với đề tài "Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh", được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đinh Văn Sơn và TS. Vũ Xuân Dũng (bảo vệ năm 2018).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nông nghiệp. Theo số liệu thống kê năm 2015, dân số của tỉnh khoảng 1,3 triệu người, đa số cư trú tại khu vực nông thôn và sinh sống bằng nghề nông. Tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm tới 63% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh (cao hơn mức bình quân 49% của cả nước và 35% của thế giới); tỷ trọng nông nghiệp chiếm 34% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), trong khi mức bình quân cả nước là 20% và thế giới là 6%. Mặc dù vậy, sản xuất nông nghiệp của địa phương còn mang tính nhỏ lẻ, manh mún, thiếu liên kết thị trường, khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém; tỷ lệ hộ nghèo và khoảng cách phát triển giữa đô thị - nông thôn còn lớn.

Thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Hà Tĩnh đã đạt được một số kết quả ban đầu. Tuy nhiên, quá trình huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính còn gặp nhiều trở ngại: chính sách ban hành còn thiếu đồng bộ và chồng chéo, việc lập kế hoạch vốn chưa sát thực tiễn, phân bổ vốn còn dàn trải và việc quản lý điều hành ở các cấp cơ sở chưa đạt hiệu quả tối ưu. Cho đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích và đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về công tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận và căn cứ thực tiễn nhằm đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường công tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh.
    2. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia (Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc) và một số địa phương trong nước; rút ra các bài học kinh nghiệm áp dụng cho tỉnh Hà Tĩnh.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2016, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện, tăng cường hiệu quả quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý thuyết nào được sử dụng để nghiên cứu về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở một địa phương cấp tỉnh?
  2. Thực trạng quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2011–2016 diễn ra như thế nào, đạt được kết quả và bộc lộ những hạn chế gì?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để tăng cường công tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh quản lý kinh tế đối với hoạt động huy động, phân bổ, sử dụng và kiểm tra, giám sát các nguồn lực tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Nghiên cứu khảo sát thực địa tại 4 xã đại diện cho 4 nhóm xã đặc thù:
    • Xã Thạch Châu (huyện Lộc Hà) – đại diện nhóm xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh;
    • Xã Trường Sơn (huyện Đức Thọ) – đại diện nhóm xã điểm của cấp huyện;
    • Xã Hương Vĩnh (huyện Hương Khê) – đại diện nhóm xã có điều kiện phát triển bình thường;
    • Xã Cẩm Hòa (huyện Cẩm Xuyên) – đại diện nhóm xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Bên cạnh đó, tác giả khảo sát các doanh nghiệp nông nghiệp, nông thôn và đội ngũ cán bộ tại các Sở, Ban, Ngành liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời nghiên cứu so sánh kinh nghiệm của các quốc gia và địa phương khác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2011–2016; các giải pháp và định hướng đề xuất có giá trị đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại

Trong Chương 1, tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

1. Các nghiên cứu về huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Trần Quang Minh (2011) và Sooyoung Park (2009) nghiên cứu chương trình Saemaul Undong (phong trào Làng mới thập niên 1970) tại Hàn Quốc, chỉ ra các bài học về trợ cấp trực tiếp, ổn định giá nông sản, phát triển nguồn thu phi nông nghiệp, phân cấp quản lý và kích thích sự tham gia tự nguyện của người dân.
    • Nguyễn Thành Lợi (2012) phân tích quá trình phát triển nông thôn Nhật Bản theo ba giai đoạn: đầu tư hạ tầng thông qua tín dụng nhà nước, phát triển sản xuất nâng cao đời sống và xây dựng sản phẩm đặc thù địa phương.
    • Đỗ Tiến Sâm, Nguyễn Xuân Cường, Lê Thế Cương nghiên cứu kinh nghiệm "hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc", nhấn mạnh công tác tuyên truyền, thể chế quản lý vốn, cơ chế giám sát và sự phát triển của xí nghiệp hương trấn.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam:
    • Chu Tiến Quang (2005) nghiên cứu phương thức huy động và sử dụng ba nguồn lực cơ bản trong nông nghiệp, nông thôn: đất đai, lao động và vốn.
    • Nguyễn Ngọc Luân (2011) nghiên cứu việc huy động nguồn lực cộng đồng tại các xã điểm, chỉ ra yêu cầu về tính công khai, minh bạch, năng lực cán bộ và việc ban hành quy chế huy động đóng góp của dân cư.
    • Nguyễn Sinh Cúc (2013) đánh giá sau 2 năm thí điểm CTMTQG, nêu rõ tình trạng thiếu vốn và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước.
    • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2013) về khung tài trợ cơ sở hạ tầng địa phương, đánh giá các công cụ trái phiếu chính quyền địa phương, hình thức "đổi đất lấy hạ tầng" và đề xuất mô hình quỹ phát triển địa phương.
    • Phạm Tất Thắng phân tích cơ cấu vốn theo định hướng của Chính phủ (dân cư 10%, doanh nghiệp 20%, tín dụng 30%, ngân sách 40%) và cảnh báo tình trạng các địa phương tập trung quá mức nguồn lực vào hạ tầng (có nơi chiếm 95%) mà xem nhẹ phát triển sản xuất và văn hóa.
    • Các công trình của Trần Ngọc Minh (2012 tại Yên Bái), Đoàn Thị Hân (2013 tại Hải Dương), Hoàng Văn Hoan (2014 tại vùng Tây Bắc), Nguyễn Hoàng Hà (2014), Đỗ Thu Trang, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, Vũ Thu Trang (2014), Nguyễn Mậu Thái (2015 tại phía Tây Hà Nội), Lê Sỹ Thọ (2016 tại Hà Nội), Bùi Mạnh Cường (2012), Lê Minh Đức (2014), Ngô Việt Hương (2015), Lê Thị Mai Liên (2014), Nguyễn Đức Chính (2015), Phạm Thị Khanh (2004), Vũ Văn Phúc (2012), Lê Thị Thu Hương (2017) đã phân tích nhu cầu vốn, khả năng đáp ứng của ngân sách và các giải pháp huy động vốn từ tín dụng, doanh nghiệp và người dân.

2. Các nghiên cứu về quản lý huy động, sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

  • Báo cáo của UNDP (2009) về quản lý tài chính công, vận dụng khung phân tích của Campos và Pradhan (1996) với 3 chuẩn mực đầu ra: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo ưu tiên chính sách và quản lý tác nghiệp tốt.
  • Vương Đình Huệ (2012) đề xuất các giải pháp tăng cường đầu tư công và phân bổ nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho "tam nông".
  • Vũ Nhữ Thăng (2015) phân tích sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế và chính sách tài chính cho xây dựng nông thôn mới.
  • Trương Thị Bích Huệ (2015) nghiên cứu quy trình quản lý nguồn vốn nông thôn mới tại Hà Tĩnh từ khâu lập kế hoạch, phân bổ, thanh quyết toán đến kiểm tra giám sát.
  • Lâm Chí Dũng, Ngô Việt Hương (2015), Hà Thị Thu (2014) nghiên cứu các công cụ chi ngân sách, tín dụng ngân hàng, vốn ODA tại vùng miền Trung, tỉnh Thanh Hóa và Duyên hải Miền Trung.
  • Các tác giả Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Nguyễn Văn Huân (2011), Nguyễn Văn Hùng (2015), Hồ Sỹ Nguyên (2010), Trần Viết Nguyên (2015), Đoàn Thị Hân (2017), Nguyễn Thị Bích Điệp (2017), Nguyễn Minh Hạnh (2016) nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công trên các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguồn lực tài chính cho nông nghiệp và nông thôn, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở phạm vi vĩ mô, tập trung vào một nguồn vốn đơn lẻ (ngân sách nhà nước, ODA hoặc tín dụng), hoặc khảo sát tại các địa bàn khác nhau. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống toàn bộ quy trình quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính (từ ban hành chính sách, phân cấp bộ máy, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến kiểm tra giám sát) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời kết hợp phương pháp phân tích định lượng (EFA và hồi quy đa biến) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý tài chính xây dựng nông thôn mới ở cấp tỉnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Phương pháp luận: Luận án vận dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin, gắn liền với các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
  • Lý thuyết quản lý tài chính công: Vận dụng mô hình của Campos và Pradhan (1996) với ba mục tiêu then chốt: (1) Kỷ luật tài khóa (dự báo thu - chi chính xác, duy trì kỷ cương ngân sách); (2) Phân bổ chiến lược nguồn lực theo các ưu tiên chính sách; (3) Quản lý tác nghiệp tốt (đảm bảo tính kinh tế, hiệu suất và hiệu quả).
  • Khái niệm quản lý huy động, sử dụng nguồn lực tài chính cho XDNTM cấp tỉnh: Là sự tác động có tổ chức và có định hướng của chính quyền địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã) thông qua các công cụ pháp luật, chính sách, kế hoạch, tổ chức bộ máy và kiểm tra, giám sát nhằm huy động tối đa các nguồn lực tài chính và phân bổ, sử dụng chúng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới theo quy định.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG CÔNG CỤ QUẢN LÝ CẤP TỈNH                      |
| (Văn bản pháp luật - Chính sách hỗ trợ - Kế hoạch trung/dài/ngắn hạn -   |
|   Bộ máy điều phối 4 cấp - Hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát)      |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHỦ YẾU Ở ĐỊA PHƯƠNG                |
|  1. Ban hành chính sách và quy chế quản lý                              |
|  2. Tổ chức bộ máy điều hành và phân cấp quản lý ngân sách              |
|  3. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán vốn huy động/sử dụng               |
|  4. Tổ chức phân bổ, giải ngân và thanh quyết toán vốn                   |
|  5. Thanh tra, kiểm toán, kiểm tra và giám sát cộng đồng                |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                        CÁC NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH                          |
|   [Ngân sách nhà nước] - [Vốn tín dụng] - [Doanh nghiệp] - [Dân cư]     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Nội dung triển khai cụ thể
Thu thập dữ liệu thứ cấp Hệ thống hóa các văn bản pháp quy, số liệu thống kê từ Niên giám thống kê cả nước và tỉnh Hà Tĩnh; số liệu báo cáo định kỳ của Ban chỉ đạo CTMTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2011–2016.
Thu thập dữ liệu sơ cấp - Phỏng vấn bảng hỏi cấu trúc với kích thước mẫu N = 320 (lấy mẫu thuận tiện): gồm 200 hộ dân tại 4 xã khảo sát (50 hộ/xã), 20 cán bộ quản lý cấp xã, 20 cán bộ chuyên trách cấp huyện/tỉnh và 40 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
- Phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm: Lãnh đạo UBND tỉnh, lãnh đạo và chuyên viên các Sở (Tài chính, KH&ĐT, NN&PTNT, TN&MT, LĐ-TB&XH), Cục Thuế, Ngân hàng Agribank, Ngân hàng CSXH.
Phân tích dữ liệu định tính Thống kê mô tả, thống kê so sánh theo thời gian và không gian, phân tích văn bản chính sách, tổng hợp phân tích thực trạng quản lý tài chính và nợ đọng xây dựng cơ bản.
Phân tích dữ liệu định lượng Sử dụng phần mềm SPSS 22 và Excel:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép xoay Varimax;
- Phân tích hệ số tương quan Pearson;
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Regression) và kiểm định ANOVA (quy mô mẫu $N = 320 \ge 8m + 50$, với $m$ là số biến độc lập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn và quản lý tài chính cho xây dựng nông thôn mới. Tác giả phân tích các mô hình thành công của phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), phong trào phát triển nông thôn theo giai đoạn (Nhật Bản) và hiện đại hóa tam nông (Trung Quốc). Trên cơ sở xác định khoảng trống nghiên cứu tại tỉnh Hà Tĩnh, tác giả xây dựng thiết kế nghiên cứu, xác định phương pháp chọn mẫu khảo sát $N=320$ tại 4 xã đại diện (Thạch Châu, Trường Sơn, Hương Vĩnh, Cẩm Hòa) và quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 22.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh

Chương 2 làm rõ các khái niệm về nông thôn, nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia), nguồn lực tài chính và phân loại nguồn lực tài chính (ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, đóng góp của cộng đồng dân cư). Tác giả luận giải vai trò của nguồn lực tài chính như là điều kiện vật chất tiên quyết, công cụ định hướng và liên kết phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.

Luận án xác lập nội dung quản lý huy động và sử dụng nguồn lực tài chính ở cấp tỉnh bao gồm 5 khâu:

  1. Thiết lập khung chính sách và quy định địa phương;
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý (Ban chỉ đạo 4 cấp, Văn phòng điều phối, Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn, Ban giám sát cộng đồng);
  3. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán vốn trung hạn, hàng năm;
  4. Tổ chức thực hiện huy động, phân bổ và thanh quyết toán vốn;
  5. Thực hiện kiểm tra, thanh tra và giám sát cộng đồng.

Chương này cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý: yếu tố thuộc về nhà nước; điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội; yếu tố thuộc về người dân; và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà Tĩnh

Chương 3 phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2016:

  • Thực trạng chính sách và phân cấp quản lý: Tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn, hỗ trợ lãi suất tín dụng và khen thưởng xã về đích. Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư được quy định: công trình có mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đến 3 tỷ đồng do UBND cấp xã phê duyệt, công trình trên 3 tỷ đồng do UBND cấp huyện phê duyệt. Chủ đầu tư các công trình cấp xã là Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã.
  • Thực trạng huy động và phân bổ nguồn lực: Đánh giá cơ cấu vốn huy động thực tế so với định hướng chung của cả nước theo Quyết định 800/QĐ-TTg:
Nguồn lực tài chính Tỷ lệ định hướng chung (QĐ 800) Đặc điểm thực hiện tại Hà Tĩnh (2011–2016)
Ngân sách nhà nước (gồm trực tiếp và lồng ghép) ~ 40% (NS trực tiếp 17%, lồng ghép 23%) Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong xây dựng hạ tầng thiết yếu; phụ thuộc lớn vào ngân sách hỗ trợ từ Trung ương.
Vốn tín dụng (ưu đãi và thương mại) ~ 30% Tập trung cho vay phát triển sản xuất, gia trại, trang trại và hộ nghèo qua Agribank và NHCSXH.
Vốn doanh nghiệp, HTX ~ 20% Đạt tỷ lệ thấp; doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiếp cận đất đai và chính sách ưu đãi nông nghiệp.
Đóng góp của cộng đồng dân cư ~ 10% Huy động thông qua hiến đất, ngày công lao động và đóng góp tiền mặt, vật liệu xây dựng.
  • Kết quả kiểm tra nợ đọng xây dựng cơ bản: Số liệu kiểm tra xác suất tại 51 xã trên địa bàn tỉnh cho thấy tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tập trung chủ yếu ở các công trình giao thông nông thôn, nhà văn hóa và trường học do đầu tư vượt quá khả năng cân đối ngân sách địa phương và mức đóng góp của nhân dân.
  • Kết quả phân tích định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 22 phân tích dữ liệu khảo sát ($N=320$), kết quả kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trích xuất được các nhóm nhân tố tác động; mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố: chính sách của Nhà nước, năng lực cán bộ quản lý địa phương, điều kiện kinh tế của người dân và sự tham gia của doanh nghiệp/đoàn thể đối với hiệu quả quản lý huy động và sử dụng vốn.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác lập kế hoạch vốn chưa sát thực tế; thủ tục thanh quyết toán ở cấp xã còn chậm; việc huy động vốn từ doanh nghiệp còn hạn chế; hiện tượng trông chờ vào cấp trên và nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số xã còn diễn ra.

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh

Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính giai đoạn 2016–2020, định hướng đến 2030:

  1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch: Gắn quy hoạch nông thôn mới với đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh; xây dựng kế hoạch phân bổ vốn trung hạn có trọng tâm, tránh dàn trải.
  2. Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Đào tạo chuyên môn về quản lý tài chính, kế toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho đội ngũ cán bộ công chức cấp xã; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
  3. Giải pháp quản lý huy động nguồn lực: Hoàn thiện cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; đa dạng hóa nguồn thu từ khai thác quỹ đất hợp pháp; công khai mức huy động đóng góp của nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, phù hợp với sức dân.
  4. Giải pháp quản lý sử dụng nguồn lực: Ưu tiên phân bổ vốn cho phát triển sản xuất, liên kết chuỗi giá trị và các công trình hạ tầng phục vụ dân sinh; kiểm soát chặt chẽ quy mô đầu tư để ngăn chặn phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; đẩy nhanh tiến độ thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành.
  5. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và giám sát cộng đồng: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban giám sát cộng đồng tại các xã; công khai, minh bạch các khoản thu chi để người dân kiểm tra, giám sát.
  6. Kiến nghị với Trung ương: Kiến nghị Chính phủ và các Bộ, Ngành hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn theo hệ số ưu tiên (xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, bãi ngang), đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán và bổ sung nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp công nghệ cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở địa phương cấp tỉnh dưới góc độ quản lý tài chính công.
  • Xác lập khung phân tích đánh giá hoạt động quản lý tài chính cấp tỉnh thông qua 5 nội dung (chính sách, bộ máy/phân cấp, kế hoạch, tổ chức thực hiện, thanh kiểm tra) và mô hình hóa các yếu tố tác động bằng phương pháp định lượng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn vốn (ngân sách, tín dụng, doanh nghiệp, người dân) tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2016.
  • Làm rõ thực trạng và cơ cấu nợ đọng xây dựng cơ bản thông qua số liệu khảo sát thực tế tại 51 xã, chỉ ra các nguyên nhân quản lý dẫn đến nợ đọng.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp UBND tỉnh Hà Tĩnh và chính quyền cấp huyện, xã điều chỉnh chính sách, hoàn thiện phân cấp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực địa giới hạn tại 4 xã điển hình đại diện cho 4 nhóm xã và kiểm tra xác suất nợ đọng tại 51 xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
    • Cỡ mẫu định lượng $N = 320$ sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện;
    • Số liệu đánh giá thực trạng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2011–2016 theo Bộ tiêu chí quốc gia và cơ chế quản lý tài chính của giai đoạn đầu triển khai chương trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc khảo sát trên toàn vùng Bắc Trung Bộ;
    • Đánh giá tác động của các quy định mới (Luật Đầu tư công sửa đổi, Luật Ngân sách nhà nước và Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn sau 2016–2020) đối với công tác quản lý tài chính ở cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội) trong nghiên cứu quản lý tài chính cấp địa phương.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo và hệ thống dữ liệu thực chứng về việc phân cấp ngân sách và quản lý vốn CTMTQG tại một tỉnh thuần nông.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho UBND tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh có điều kiện tương đồng trong việc hoạch định chính sách huy động vốn đầu tư nông nghiệp, giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và phát huy vai trò giám sát cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả đã lựa chọn những xã nào tại Hà Tĩnh để khảo sát thực địa và dựa trên tiêu chí nào?

Tác giả lựa chọn 4 xã đại diện cho 4 nhóm xã đặc thù về mức độ hoàn thành tiêu chí và điều kiện kinh tế - xã hội tại Hà Tĩnh:

  • Xã Thạch Châu (huyện Lộc Hà): đại diện nhóm xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh;
  • Xã Trường Sơn (huyện Đức Thọ): đại diện nhóm xã điểm của cấp huyện;
  • Xã Hương Vĩnh (huyện Hương Khê): đại diện nhóm xã có điều kiện phát triển bình thường;
  • Xã Cẩm Hòa (huyện Cẩm Xuyên): đại diện nhóm xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án sử dụng phương pháp, công cụ và quy mô mẫu như thế nào?

Luận án sử dụng phần mềm SPSS 22 và Excel để xử lý bộ dữ liệu sơ cấp thu thập từ $N = 320$ đối tượng khảo sát (gồm người dân, cán bộ quản lý cấp xã/huyện/tỉnh và doanh nghiệp nông nghiệp). Quy mô mẫu thỏa mãn điều kiện $N \ge 8m + 50$ (với $m$ là số biến độc lập). Các kỹ thuật phân tích được thực hiện gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Varimax, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định độ phù hợp mô hình bằng ANOVA.

3. Khung lý thuyết quản lý tài chính công được luận án vận dụng dựa trên mô hình nào?

Luận án vận dụng mô hình quản lý tài chính công của Campos và Pradhan (1996) do UNDP giới thiệu, tập trung vào ba chuẩn mực kết quả đầu ra then chốt: (1) Kỷ luật tài khóa; (2) Phân bổ chiến lược nguồn lực theo các ưu tiên chính sách; và (3) Quản lý tác nghiệp tốt (đảm bảo tính kinh tế, hiệu suất và hiệu quả), gắn liền với yêu cầu nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

4. Quy định phân cấp quyết định đầu tư và chủ đầu tư công trình nông thôn mới cấp xã tại Hà Tĩnh được văn bản nêu ra sao?

Theo quy định được nêu trong luận án, UBND cấp xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt và thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các công trình có mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đến 3 tỷ đồng; đối với các công trình có mức ngân sách hỗ trợ trên 3 tỷ đồng, thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư thuộc về UBND cấp huyện. Chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã.

5. Những tồn tại chủ yếu trong quản lý huy động, sử dụng nguồn lực tài chính tại Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2016 là gì?

Các tồn tại chính được luận án chỉ ra gồm: việc xây dựng kế hoạch vốn chưa sát với thực tế nguồn lực; tỷ lệ thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp vào nông nghiệp nông thôn còn rất thấp; phân bổ vốn còn dàn trải và tập trung quá nhiều vào hạ tầng; tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài tại nhiều xã (khảo sát tại 51 xã); công tác thanh quyết toán công trình cơ sở hạ tầng ở cấp xã còn chậm và năng lực quản lý tài chính của cán bộ cấp cơ sở còn nhiều hạn chế.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới ở cấp tỉnh trong khuôn khổ quản lý tài chính công. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2016 và dữ liệu điều tra sơ cấp ($N=320$), tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý vốn tại tỉnh Hà Tĩnh, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hạn chế và nợ đọng xây dựng cơ bản. Công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị chính sách cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, phân bổ và giám sát các nguồn lực tài chính phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.