Tâm Thế Nghề Nghiệp Của Học Sinh Trường Trung Học Giao Thông Vận Tải Miền Trung

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh tâm thế nghề nghiệp của học sinh trường trung học giao thông vận tải miền trung, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2007

135
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Khách thể nghiên cứu

0.6. Phạm vi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết nghiên cứu

0.8. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Lịch sử các nghiên cứu về tâm thế trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1. Nghiên cứu về tâm thế trên thế giới

1.2.2. Nghiên cứu về tâm thế ở Việt Nam

1.3. Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về tâm thế nghề nghiệp

1.4. Một số vấn đề lý luận cơ bản của đề tài

1.4.1. Định nghĩa tâm thế

1.4.2. Đặc điểm và vai trò của tâm thế

1.4.3. Sự hình thành tâm thế

1.4.4. Cấu trúc tâm thế

1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành tâm thế

1.4.6. Mối quan hệ giữa khái niệm tâm thế và các khái niệm tâm lý khác có liên quan

1.5. Khái niệm nghề nghiệp

1.5.1. Định nghĩa nghề nghiệp

1.5.2. Đặc điểm của hoạt động nghề

1.5.3. Các giá trị của hoạt động nghề nghiệp

1.5.4. Đặc điểm tâm lý của học sinh trường TCCN

2. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Một vài nét về trường Trung học Giao thông vận tải miền Trung

2.2. Mẫu nghiên cứu

2.3. Thiết kế công cụ nghiên cứu

2.4. Kế hoạch nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

3.1. Tâm thế nghề nghiệp của học sinh trường trung học Giao thông vận tải miền Trung

3.1.1. Nhận thức của học sinh về nghề đang học

3.1.1.1. Hiểu biết của học sinh về đặc điểm nghề
3.1.1.2. Hiểu biết của học sinh về sự phù hợp nghề
3.1.1.3. Hiểu biết của học sinh về các kỹ năng xin việc
3.1.1.4. Hiểu biết của học sinh về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xin việc
3.1.1.5. Tìm hiểu sự trang bị một số yếu tố tâm lý cho tâm thế sẵn sàng nghề nghiệp của học sinh

3.1.2. Động cơ chọn nghề đang học

3.1.3. Hứng thú đối với nghề đang học

3.1.4. Nguyện vọng của học sinh đối với nghề đang học

3.1.5. Dự định của học sinh sau khi tốt nghiệp

3.1.6. Kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai

3.1.7. Nguyện vọng về địa bàn và loại hình cơ quan / công ty muốn làm việc

3.1.8. Mức độ tự tin của học sinh đối với nghề

3.1.9. Tìm hiểu hành vi sẵn sàng cho nghề nghiệp tương lai của học sinh

3.1.10. Cách thức chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai

3.1.11. Kế hoạch học tập, nâng cao năng lực nghề nghiệp

3.1.12. Kế hoạch tự giáo dục, tu dưỡng bản thân

3.1.13. Đánh giá của giáo viên về mức độ sẵn sàng cho nghề nghiệp tương lai của học sinh

3.1.14. Đánh giá về những điểm mạnh, điểm yếu của học sinh đối với nghề nghiệp tương lai

3.1.15. Đánh giá về mức độ sẵn sàng cho nghề nghiệp tương lai

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

appendix.1. Kết luận

appendix.2. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tâm Thế Nghề Nghiệp Của Học Sinh Trường Trung Học Giao Thông Vận Tải Miền Trung

Tâm thế nghề nghiệp của học sinh trường Trung học Giao thông vận tải miền Trung là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Việc hiểu rõ tâm thế này giúp định hướng nghề nghiệp cho học sinh, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành giao thông vận tải. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tâm thế nghề nghiệp của học sinh, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp.

1.1. Định Nghĩa Tâm Thế Nghề Nghiệp

Tâm thế nghề nghiệp được hiểu là trạng thái tâm lý của học sinh đối với nghề nghiệp mà họ đang theo học. Nó bao gồm nhận thức, cảm xúc và hành vi liên quan đến nghề nghiệp tương lai.

1.2. Vai Trò Của Tâm Thế Nghề Nghiệp

Tâm thế nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành động lực học tập và quyết định nghề nghiệp của học sinh. Một tâm thế tích cực sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

II. Những Thách Thức Trong Tâm Thế Nghề Nghiệp Của Học Sinh

Học sinh trường Trung học Giao thông vận tải miền Trung đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xác định tâm thế nghề nghiệp. Những thách thức này có thể đến từ môi trường học tập, gia đình, và thị trường lao động.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Nghề Nghiệp

Nhiều học sinh không có đủ thông tin về các ngành nghề trong lĩnh vực giao thông vận tải, dẫn đến việc lựa chọn nghề nghiệp không phù hợp với khả năng và sở thích của bản thân.

2.2. Áp Lực Từ Gia Đình Và Xã Hội

Áp lực từ gia đình và xã hội có thể khiến học sinh cảm thấy hoang mang trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Điều này ảnh hưởng đến tâm thế và sự tự tin của họ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Tâm Thế Nghề Nghiệp Cho Học Sinh

Để cải thiện tâm thế nghề nghiệp của học sinh, cần áp dụng các phương pháp giáo dục và tư vấn hướng nghiệp hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp học sinh có cái nhìn rõ ràng hơn về nghề nghiệp tương lai.

3.1. Tư Vấn Hướng Nghiệp Chuyên Sâu

Cần có các chương trình tư vấn hướng nghiệp chuyên sâu, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các ngành nghề và yêu cầu của thị trường lao động.

3.2. Tổ Chức Các Hoạt Động Thực Tế

Tổ chức các hoạt động thực tế như tham quan doanh nghiệp, hội thảo nghề nghiệp sẽ giúp học sinh có cái nhìn thực tế hơn về nghề nghiệp mà họ đang theo đuổi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Tâm Thế Nghề Nghiệp

Nghiên cứu về tâm thế nghề nghiệp của học sinh trường Trung học Giao thông vận tải miền Trung đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong công tác giáo dục và định hướng nghề nghiệp.

4.1. Đánh Giá Mức Độ Sẵn Sàng Nghề Nghiệp

Đánh giá mức độ sẵn sàng nghề nghiệp của học sinh giúp nhà trường có những điều chỉnh phù hợp trong chương trình đào tạo.

4.2. Phát Triển Kỹ Năng Mềm

Phát triển các kỹ năng mềm cho học sinh là cần thiết để họ tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

V. Kết Luận Về Tâm Thế Nghề Nghiệp Của Học Sinh

Tâm thế nghề nghiệp của học sinh trường Trung học Giao thông vận tải miền Trung cần được chú trọng hơn nữa. Việc nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng cho học sinh sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc lựa chọn nghề nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Tâm Thế Nghề Nghiệp

Tương lai của tâm thế nghề nghiệp phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường và xã hội. Cần có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra môi trường thuận lợi cho học sinh.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Công Tác Hướng Nghiệp

Cần có những kiến nghị cụ thể để cải thiện công tác hướng nghiệp tại trường, từ đó nâng cao tâm thế nghề nghiệp cho học sinh.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh tâm thế nghề nghiệp của học sinh trường trung học giao thông vận tải miền trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I C ơ SỞ LÝ LUẬN I. Lịch sử các n g h iên cứu về tâm th ế trên th ế giới và ở V iệt N am. N g h iên cứu về tâm th ế trên thê giới Tâm th ế là m ột khái niệm khoa học có lẽ còn xa lạ với đa số người, hoặc ít nhất nó cũng không được biết đến nhiều bằng khái niệm thái độ. Trong nhiều nghiên cứu, tâm thế thường được đồng nhất với thái độ, và điều này không phải k h ông có căn cứ.

Sau đây chúng ta sẽ lần lượt điểm qua m ột số trong các nghiên cứu ấy. Những người đầu tiên sử dụng khái niệm “ thái đ ộ ” như một đặc tính quan trọng của các vấn đề xã hội là u. Thom as và Ph. Znaniecki ( M ỹ ) cho rằng: “ thái độ là trạng thái tinh thần của cá nhân đối với m ột giá trị”.

Kết luận của hai ông được rút ra sau khi nghiên cứu sự thích ứng của người nông dân Ba Lan ở M ỹ vào năm 1918. Hai ông đã chứng m inh sự thích ứng phụ thuộc vào hai yếu tố: Sự phụ thuộc của cá nhân với tổ chức xã hội và sự phụ thuộc của các tổ chức xã hội đối với cá nhân.Sự phụ thuộc này thể hiện m ối tác động qua lại giữa nhân cách và xã hội. T hom as và Ph. Znaniecki đã đặt tên cho tính chất hai m ặt của m ối quan hệ trên là “ giá trị xã h ộ i”( đối với tổ chức xã hội ) và “ tâm th ế xã h ội” ( attitude - đối với tính cách cá nhân ).

Vì vậy, khái niệm thái độ có nghĩa như là những rung cảm tâm lý của cá nhân về giá trị, ý nghĩa của kh ách thể x ã hội hoặc như trạng thái nhận thức của cá nhân đối với m ột vài giá trị x ã hội. T ho m as và Ph. Znaniecki, xuất hiện hàng loạt các nghiên cứu khác nhau về thái độ. N ăm 1935, trong một bài viết tổng kết các nghiên cứu về thái độ, G.

Allport, nhà tâm lý học Mỹ, đã liệt kê 17 định nghĩa thái độ. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đến nay, con số đó lớn hơn rất nhiều. Allport cho rằng “ thái độ là trạng thái sẵn sàng về m ặt tinh thần và thần kinh được tổ chức thông qua kinh nghiệm sử dụng sự điều chỉnh hoặc ảnh hưởng năng động phản ứng của cá nhân với tất cả các khách thể và tình huống m à nó có mối quan h ệ ” (11, 319 ). Từ định nghĩa này, có thể hiểu thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tâm sinh lý để cá nhân tham gia vào hoạt động.

T hí n gh iệm kinh điển được dẫn chứng nhiều nhất khi bàn về thái độ là thí nghiệm của R ichard LaPiere vào năm 1934. Ông nghiên cứu m ối quan hệ giữa thái độ và h àn h vi và đi đến kết luận rằng: Đ ó kh ô n g phải là mối quan hệ thẳng tiến, tức m ột thái độ chưa chắc đã dẫn đến m ột hành vi tương ứng với nó. N ghiên cứu của Richard LaPiere xảy ra tại thời đ iểm m à thành kiến đối với người C hâu Á đ an g rất phổ biến, ông đã cùng với những người bạn Trung Q uốc của m ình làm m ộ t chuyến du lịch xuyên Mỹ. Chỉ có m ột trong số 251 nhà hàng và k h ách sạn từ chối phục vụ họ.

N gạc nhiên với điều này, LaPiere quyết định k h á m phá thái độ của người M ỹ đối với người C hâu Á theo một cách khác. Sau ch uyến đi ông gửi thư cho tất cả những nhà h àng và khách sạn m à ông và bạn ông đã đến, ông hỏi rằng liệu họ có thể phục vụ những người khách du lịch T rung Quốc. Kết quả là: trong số những nơi gửi phúc đáp cho LaPiere, m ột trường hợp trả lời “ có” ; hơn 90% khẳng định “ k h ô n g ” ; số còn lại chưa quyết định. K ết quả này mặc dù còn bị ảnh hưởng bởi nhiều vếu tố, do đó chưa thật k h ách quan, nhưng đã 1Ĩ 1Ở đường cho nhiều nghiên cứu tương tự.

Chẳng hạn, đến n ẳ m 1969, A llan W icker, sau nhiều năm nghiên cứu đã kết luận: thái độ c ủ a con người hầu như chẳng dự báo gì hành vi c ủ a họ. Nghiên cứu của Z an n a và F azio (1982), của DeBono và Snyder (1995) bổ sung thêm: thái độ chỉ dự báo hành vi trong những điều kiện nhất định m à thôi 26, 262) K hi n ghiên cứu sự thay đổi thái độ trong giao tiếp (vốn là lĩnh vực rất thú vị của thái độ), các nhà tâm lý học xã hội của trường Đại họ c Y ale của M ỹ đã đưa ra cách tiếp cận về thay đổi thái độ với công thức “ai nói gì với ai” 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cách tiếp cận này (Yale Attitude Change Approach) xác định 3 điểm chính: -Ai (nguồn giao tiếp): + Người nói có uy tín dễ dàng thuýêt phục người nghe hơn là người nói k h ô n g có ho ặc thiếu uy tín ( Hovland và W eiss, 1951) + Người nói hấp dẫn về thể chất hoặc tính cách dễ dàng thuyết phục người nghe hơn người nói không hấp dẫn. (Eagly và Chaiken, 1975; Petty, W eg en er và Fabrigar, 1997) - Cái gì (Nội dung giao tiếp) + C on người dễ bị thuyết phục bởi những thông điệp được thiết k ế khô ng nh ằm gây ảnh hưởng đến họ.

(Petty và Cacioppo, 1986; W alster và Festinger, 1962) + G iao tiếp hai chiều tốt hơn giao tiếp m ột chiều. + Con người thường bị ảnh hưởng bởi những gì họ nghe đầu tiên, nên các thông tin cần được đưa ra trước khi thảo luận. T rong những trường hợp nhiều thông tin được đưa ra liên tiếp và có thời gian nghỉ giữa chúng, thông tin quan trọng nên trình bày sau bởi người ta nhớ cái sau tốt hơn cái trước. -Với ai (Người nghe) +N gười nghe bị làm rối trí trong giao tiếp dễ bị thuyết phục hơn.

+ N gười k é m thông m inh bị ảnh hưởng dễ hơn người thông minh; người có sự tự k h ẳ n g định, tự đánh giá ở mức trung bình có xu hướng dễ bị thuyết phục hơn người có yếu tố này ở mức thấp hoặc cao. (R hodes và W ood, 1992) + N h ữ ng người ở ngưỡng tuổi 18 đến 25 dễ thay đổi thái độ, vượt qua ngưỡng này, thái độ của họ ổn định và chống lại sự thay đổi. ( 26, 246 - 247) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com N hư vậy, có thể thấy nghiên cứu về thái độ của tâm lý học M ĩ đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt là tính ứng dụ ng của nó trong đời sống hàng n g à y của con người. Khi nghiên cứu nhân cách trong tâm lý học xã hội, vấn đề tâm thế xã hội có m ột vị trí quan trọng.

Kinh n g h iệm cá nhân thể hiện qua hành động và hành vi của cá nhân như th ế nào có liên q u a n đến tâm th ế xã hội, chỉ có nghiên cứu cơ c h ế hình thành tâm th ế mới có thể hiểu cái gì điều chỉnh hành vi và hoạt động của con người. Trước hết cần p hải phân tích nhu cầu và động cơ nào thúc đẩy nhân cách hoạt động. Cơ c h ế b ê n trong của hành vi con người chính là sự phù hợp giữa nhu cầu và động cơ của họ. V ấn đề đặt ra là vì sao con người trong những hoàn cảnh n h ất định lại hàn h động theo cách này hoặc cách khác, vì sao con người lại hướng đến chọn đ ộ n g cơ này.

Chúng ta phải xuất phát từ khái niệm tâm th ế xã hội. T h uyết tâm th ế xã hội của nhà tâm lý học Liên X ô D.Uznatze là đóng góp đ á n g kể cho việc hình thành thái niệm thái độ m ột cách khoa học. Ông định n g h ĩa : “ T âm th ế là trạng thái cơ thể xuất hiện ở cá nhân do sự tác động đồng thời của n hu cầu nhất định và hoàn cảnh hợp với c hún g” (1, 142). Định nghĩa n ê u ra b a yếu tố chính: - T ính tích cực tâm lý cá nhân - N hu cầu - H o àn cảnh thoả m ãn nhu cầu M ô hình sau thể hiện mối quan hệ giữa ba yếu tố: H ình 1.

Mối quan hệ giữa ba yếu tố trong tâm thế LUAN VAN CHAT LUONG download 11 : add luanvanchat@agmail. Uznatze đã nêu lên đặc điểm của tâm th ế với tính cách như trạng thái tâm lý cá nhân, m ặt khác lại xem xét tâm th ế như là trạng thái của cá nhân trong đó phản ánh hoàn cảnh nhất định. Tàm thế là hình thức phản ánh mối quan hệ cá nhân với hoàn cảnh. Điều này cũng đã được thể hiện trong sơ đồ hành vi cá nhân s - o - R.

Hình 1 phản ánh nội dung cơ bản của lý luận tâm thế: tâm th ế xuất hiện ở cá nhân bằng cách thống nhất nhu cầu với hoàn cảnh phù hợp với cá nhân. Nói đúng hơn, khi hoàn cảnh phù hợp với nhu cầu được lặp lại nhiều lần thì xuất hiện tâm thế cá nhân. Tuy nhiên, quan điểm trên cũng bộc lộ hạn c h ế là chỉ đề cập đến quá trình hiện thực hoá các nhu cầu sinh lý đơn giản m à không tính đến các hình thức hoạt động phức tạp, cao cấp của con người; cũng như việc Uznatze bỏ qua sự tác động nhiều chiểu của các yếu tố xã hội trong việc quy định hành vi con người và vai trò của quá trình lĩnh hội kinh nghiệm xã hội. Bên cạnh học thuyết tâm th ế D.Uznatze, các nhà tâm lý học Xô Viết còn có những công trình nghiên cứu về thái độ dưới tên gọi “ thái độ chủ quan của cá n h â n ” do Lazuski đề xuất khi nghiên cứu về tính cách.

Trong các bài viết năm 1909-1910 về vấn đề năng lực, cuốn sách “Phân loại nhân các h ” (1917,1924) và m ột số nghiên cứu khác, ông nêu ra quan niệm về thái độ tâm lý (chủ quan) của con người với môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tâm Thế Nghề Nghiệp Của Học Sinh Trường Trung Học Giao Thông Vận Tải Miền Trung" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý và định hướng nghề nghiệp của học sinh tại các trường trung học giao thông vận tải ở miền Trung Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ tâm thế nghề nghiệp trong việc giúp học sinh lựa chọn nghề phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp của học sinh, cũng như các phương pháp giáo dục hướng nghiệp hiệu quả. Để mở rộng kiến thức và có thêm góc nhìn đa dạng về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ ussh định hướng giá trị nghề trong sự lựa chọn nghề của học sinh lớp 12 trên địa bàn thành phố hà nội", nơi cung cấp thông tin về định hướng nghề nghiệp cho học sinh lớp 12, hay "Luận văn thạc sĩ biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thpt tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyện tri tôn tỉnh an giang", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp giáo dục hướng nghiệp hiệu quả. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo "Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động đào tạo nghề tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyện đoan hùng tỉnh phú thọ" để tìm hiểu về quản lý đào tạo nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.