Luận văn ThS Kinh tế: Nghiên cứu hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG

Tài liệu luận văn chuyên sâu phân tích quy trình và phương pháp nghiên cứu hoạt động đấu thầu quốc tế áp dụng tại các tập đoàn công nghiệp lớn hiện nay.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

182
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hoạt động đấu thầu quốc tế tại tập đoàn công nghiệp

Đấu thầu quốc tế là hoạt động mua sắm có sự tham gia của nhà thầu từ nhiều quốc gia khác nhau. Hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và hiệu quả kinh tế cho các dự án đầu tư quy mô lớn. Tại Việt Nam, đấu thầu quốc tế được điều chỉnh bởi Luật Đấu thầu và các nghị định hướng dẫn thi hành. Các tập đoàn công nghiệp lớn như Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) thường xuyên thực hiện đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị, vật tư và dịch vụ tư vấn. Nghiên cứu hoạt động đấu thầu quốc tế tại các tập đoàn công nghiệp giúp đánh giá thực trạng, phát hiện hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện. Quy trình đấu thầu quốc tế bao gồm nhiều bước từ chuẩn bị hồ sơ mời thầu, phát hành hồ sơ, nhận và đánh giá hồ sơ dự thầu đến ký kết hợp đồng. Việc nắm vững quy trình và quy định pháp luật là yếu tố then chốt để triển khai đấu thầu hiệu quả.

1.1. Khái niệm và bản chất của đấu thầu quốc tế

Đấu thầu quốc tế là hình thức lựa chọn nhà thầu trong đó nhà thầu từ nhiều quốc gia được phép tham gia dự thầu. Bản chất của đấu thầu quốc tế là tạo môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng giữa các nhà thầu trong nước và quốc tế. Hoạt động này giúp bên mời thầu tiếp cận công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại với chi phí hợp lý. Đấu thầu quốc tế khác biệt với đấu thầu trong nước về phạm vi đối tượng tham gia, ngôn ngữ sử dụng và tiêu chí đánh giá. Tại Việt Nam, đấu thầu quốc tế áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch tư vấn có giá trị lớn.

1.2. Vai trò của đấu thầu quốc tế đối với tập đoàn công nghiệp

Đấu thầu quốc tế mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các tập đoàn công nghiệp. Thứ nhất, hoạt động này giúp tiếp cận nguồn cung cấp đa dạng từ thị trường quốc tế. Thứ hai, cạnh tranh quốc tế thúc đẩy nhà thầu cải thiện chất lượng và giảm giá thành. Thứ ba, đấu thầu quốc tế đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và cam kết quốc tế. Đối với tập đoàn công nghiệp lớn, đấu thầu quốc tế là công cụ quản lý đầu tư hiệu quả, giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.

II. Phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu quốc tế tại tập đoàn công nghiệp

Thực trạng hoạt động đấu thầu quốc tế tại các tập đoàn công nghiệp Việt Nam cho thấy nhiều kết quả tích cực song cũng tồn tại không ít hạn chế. Giai đoạn 2007-2009, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã triển khai hàng nghìn gói thầu với tổng giá trị lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Các gói thầu chủ yếu thuộc dự án nhóm C với tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng. Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu đạt khoảng 5-7% so với giá gói thầu. Tuy nhiên, phần lớn các gói thầu là đấu thầu trong nước, số lượng gói thầu quốc tế còn hạn chế. Các gói thầu tư vấn quốc tế chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số gói thầu. Năng lực đội ngũ làm công tác đấu thầu tại một số đơn vị còn yếu, thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống phức tạp. Hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu tuy đầy đủ nhưng đôi khi chưa đồng bộ, gây khó khăn trong quá trình triển khai thực tế.

2.1. Phân loại và quy mô các gói thầu quốc tế

Các gói thầu quốc tế tại tập đoàn công nghiệp được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo lĩnh vực, bao gồm gói thầu tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa và gói thầu xây lắp. Theo hình thức, phổ biến nhất là đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế. Quy mô các gói thầu quốc tế thường lớn hơn đáng kể so với gói thầu trong nước, tập trung vào các dự án nhóm B và nhóm A. Dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đến 400 tỷ đồng thường là các dự án đầu tư trồng cao su quy mô lớn.

2.2. Những tồn tại và hạn chế trong thực tiễn triển khai

Hoạt động đấu thầu quốc tế tại tập đoàn công nghiệp đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, năng lực đánh giá hồ sơ dự thầu quốc tế còn hạn chế, đặc biệt trong đánh giá kỹ thuật và tài chính. Thứ hai, thời gian thực hiện quy trình đấu thầu quốc tế thường kéo dài hơn so với quy định. Thứ ba, một số nhà thầu quốc tế gặp khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin về dự án tại Việt Nam. Thứ tư, công tác hậu kiểm sau đấu thầu chưa được chú trọng đúng mức. Ngoài ra, việc áp dụng ưu đãi cho nhà thầu trong nước theo quy định pháp luật đôi khi chưa thống nhất.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả đấu thầu quốc tế tại tập đoàn công nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu quốc tế, tập đoàn công nghiệp cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần xây dựng hệ thống quy trình đấu thầu chuẩn hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam. Đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu cần được đào tạo bài bản về kỹ năng lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và đàm phán hợp đồng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đấu thầu giúp tăng tính minh bạch và giảm thời gian xử lý. Tập đoàn nên xây dựng cơ sở dữ liệu nhà thầu quốc tế uy tín để phục vụ công tác mời thầu. Việc thuê đơn vị tư vấn đấu thầu chuyên nghiệp cho các gói thầu phức tạp là giải pháp cần thiết. Ngoài ra, cần tăng cường công tác giám sát, hậu kiểm và xử lý vi phạm trong đấu thầu.

3.1. Hoàn thiện quy trình và hồ sơ mời thầu quốc tế

Hoàn thiện quy trình đấu thầu quốc tế đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu lập kế hoạch đến thực hiện. Hồ sơ mời thầu cần được xây dựng rõ ràng, minh bạch, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu. Tiêu chí đánh giá phải được xác định cụ thể, đo lường được và phù hợp với đặc thù dự án. Việc áp dụng phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ giúp đánh giá kỹ thuật trước, loại bỏ nhà thầu không đạt yêu cầu trước khi xét giá. Quy trình cần tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thời hạn theo quy định pháp luật.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ

Nguồn nhân lực chất lượng là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động đấu thầu quốc tế. Tập đoàn cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về Luật Đấu thầu, quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu và kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế. Cán bộ đấu thầu cần thành thạo ngoại ngữ, hiểu biết về tập quán thương mại quốc tế. Ứng dụng hệ thống quản lý đấu thầu điện tử giúp lưu trữ, tra cứu và báo cáo hiệu quả. Công nghệ blockchain có tiềm năng ứng dụng trong đảm bảo tính minh bạch của quy trình đấu thầu.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu đấu thầu quốc tế

Nghiên cứu hoạt động đấu thầu quốc tế tại tập đoàn công nghiệp mang lại nhiều giá trị lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở khoa học về đấu thầu quốc tế, phân tích quy định pháp luật và kinh nghiệm quốc tế. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động đấu thầu tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam giai đoạn 2007-2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động đấu thầu đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực nhân lực và ứng dụng công nghệ. Nghiên cứu này có thể áp dụng cho các tập đoàn công nghiệp khác trong quá trình cải thiện hoạt động đấu thầu quốc tế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi đối tượng và thời gian để đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

4.1. Kết quả đạt được và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Thứ nhất, hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đấu thầu quốc tế tại Việt Nam. Thứ hai, đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG giai đoạn 2007-2010. Thứ ba, xác định rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các vấn đề. Thứ tư, đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để nâng cao hiệu quả đấu thầu. Ý nghĩa của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp cơ sở khoa học cho quá trình ra quyết định trong công tác đấu thầu tại các tập đoàn công nghiệp.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất cho tập đoàn công nghiệp. Cần tăng cường vai trò của Ban quản lý đấu thầu tập trung để thống nhất quy trình toàn hệ thống. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả đấu thầu định kỳ làm cơ sở cải tiến liên tục. Mở rộng hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm từ các tổ chức như Ngân hàng Thế giới. Hướng phát triển nghiên cứu bao gồm áp dụng mô hình đánh giá rủi ro trong đấu thầu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích hồ sơ dự thầu.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP.HCM ----# "---- TRẦN LAN ANH NGHIEÂN CÖÙU HOAÏT ÑOÄNG ÑAÁU THAÀU QUOÁC TEÁ TAÏI TAÄP ÑOAØN COÂNG NGHIEÄP CAO SU VIEÄT NAM (VRG) - THÖÏC TRAÏNG VAØ GIAÛI PHAÙP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NAÊM 2010 document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC KINH TEÁ TP.HCM ----# "---- TRẦN LAN ANH NGHIEÂN CÖÙU HOAÏT ÑOÄNG ÑAÁU THAÀU QUOÁC TEÁ TAÏI TAÄP ÑOAØN COÂNG NGHIEÄP CAO SU VIEÄT NAM (VRG) - THÖÏC TRAÏNG VAØ GIAÛI PHAÙP Chuyên ngành : THƯƠNG MẠI Mã số : 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : GS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NAÊM 2010 document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. - trang I - MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tính mới của luận văn. Bố cục của luận văn . iv CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẤU THẦU QUỐC TẾ 1.1 Những vấn đề cơ bản về đấu thầu quốc tế .1 Đấu thầu và các khái niệm có liên quan .2Các bên liên quan đến hoạt động đấu thầu .3Đấu giá – Phân biệt đấu thầu với đấu giá .2 Đấu thầu quốc tế.2Vai trò của đấu thầu quốc tế .1 Đối với bên mời thầu .2 Đối với nhà thầu.3Điều kiện thực hiện đấu thầu quốc tế tại Việt Nam .4Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế .5Các hình thức đấu thầu quốc tế .1 Đấu thầu rộng rãi .2 Đấu thầu hạn chế .3 Chỉ định thầu .4 Mua sắm trực tiếp .5 Chào hàng cạnh tranh .6 Tự thực hiện .7 Mua sắm đặc biệt.2 Quy trình đấu thầu quốc tế .1 Các phương thức đấu thầu.1Đấu thầu 1 túi hồ sơ .2Đấu thầu 2 túi hồ sơ .3Đấu thầu 2 giai đoạn .2 Trình tự thực hiện đấu thầu . 12 document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98.3 Hợp đồng trong đấu thầu .1 Nội dung của hợp đồng đấu thầu .2 Các loại hợp đồng trong đấu thầu .3 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu.1 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu của Việt Nam .1 Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn .1 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn .2 Đánh giá hồ sơ dự thầu – gói thầu tư vấn .2 Đánh giá hồ sơ dự thầu – gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp .1 Quy định chung đối với tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật .2 Đánh giá hồ sơ dự thầu .2 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Ngân hàng Thế giới(WB)21 1.1 Hoạt động đấu thầu quốc tế của WB .2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của WB .4 Các bài học kinh nghiệm về đấu thầu của một số nước và tổ chức quốc tế .5 Phân tích những ưu điểm và tồn tại của hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu Việt Nam .2 Những tồn tại . 27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . 30 CHUƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM 2.1 Vài nét về Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam .1 Giới thiệu chung về Tập Đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam .2 Hoạt động sản xuất – kinh doanh và đầu tư của VRG từ năm 2005-2010 .2 Hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG trong thời gian qua .1 Tình hình chung .1 Theo nhóm dự án .2 Theo lĩnh vực đấu thầu .3 Theo hình thức đấu thầu .2 Hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG .1 Theo nhóm dự án .2 Theo lĩnh vực đấu thầu .3 Theo hình thức đấu thầu .4 Theo quốc tịch nhà thầu .3 Thực trạng thực hiện trình tự đấu thầu tại VRG.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư . 45 document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98.2 Giai đoạn đầu tư .3 Giai đoạn kết thúc đầu tư .4 Phân tích một số trường hợp điển hình . Tình huống 1 : “THUỶ ĐIỆN SÔNG CÔNG 2” . Tình huống 2 : “TRỤ SỞ LÀM VIỆC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM” .2 Kết luận rút ra từ tình huống .3 Đánh giá về ưu điểm của thực trạng đấu thầu của VRG.1 Đấu thầu rộng rãi tăng, đấu thầu hạn chế giảm .2 Tiết kiệm nguồn vốn cho Nhà nước .3 Công khai hoá các thông tin về đấu thầu đã được tăng cường một bước .2 Các nhân tố ảnh hưởng .2 Khuôn khổ thể chế và năng lực quản lý.3 Hoạt động đấu thầu và thông lệ thị trường .4 Cơ chế chính sách .4 Những hạn chế của hoạt động đấu thầu quôc tế tại VRG .1 Từ Công ty mẹ .1 Năng lực quản lý của cơ quan quản lý đấu thầu .2 Công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ đấu thầu .3 Công tác kiểm tra về đấu thầu .2 Những tồn tại do chủ đầu tư .3 Những tồn tại do nhà thầu .4 Các tồn tại khác .1 Chưa phát triển hình thức đấu thầu qua mạng.2 Quy định xử lý quá nhẹ . 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . 72 CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI VRG 3.1 Mục tiêu của việc đề ra giải pháp .2 Cơ sở đề ra giải pháp .3 Các giải pháp khuyến nghị . Nhóm giải pháp liên quan đến Công ty mẹ .1 Nâng cao năng lực quản lý của Công ty mẹ.2 Nâng cao trình độ, công tác chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu tại Công ty mẹ.2 Nhóm giải pháp liên quan đến từng đơn vị thành viên .1 Xác định rõ các nguyên tắc lập HSMT và tiêu chí đánh giá HSDT . 82 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98.2 Nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của các nhân viên xét thầu 85 3.3 Xử lý các vi phạm.3 Nhóm giải pháp có liên quan đến nhà thầu .1 Yêu cầu đối với nhà thầu .2 Quản lý nhà thầu .3 Đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng đối với các nhà thầu trong nước và nhà thầu quốc tế .4 Nhóm giải pháp hỗ trợ .1 Phát triển đấu thầu điện tử .2 Thay đổi cơ cấu sản phẩm . 98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .102 DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT PHỤ LỤC document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AFD : Nguồn vốn tài trợ phát triển Nông nghiệp BKH : Bộ kế hoạch BXD : Bộ xây dựng CĐT : chủ đầu tư CP : Chính Phủ ĐVT : đơn vị tính EPC : Tổng thầu thiết kế - thi công HĐQT : Hội đồng quản trị HSDT : Hồ sơ dự thầu HSĐT : Hồ sơ đấu thầu HSMT : Hồ sơ mời thầu HSYC : Hồ sơ yêu cầu KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư IBRD : Ngân hàng tái thiết và phát triển Quốc tế ICB : Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế JIBC : Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản LIB : Đấu thầu Quốc tế hạn chế NCB : Đấu thầu cạnh tranh trong nước NĐ : Nghị định ODA : Viện trợ phát triển chính thức TS : Tiến sĩ Ttg : Thủ tướng VRG : Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam (Vietnam rubber Group) Vụ QLĐT : Vụ quản lý đấu thầu WB : Ngân hàng Thế Giới WTO : Tổ chức thương mại Thế giới document, khoa luan7 of 98. tai lieu, luan van8 of 98. DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của toàn Tập đoàn.2 - Tổng kết hoạt động tại VRG từ năm 2007-2009 .3 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 theo nhóm dự án .4 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 theo lĩnh vực đấu thầu .5 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 theo hình thức đấu thầu.6 – Tổng kết hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG trong giai đoạn 2007-2009 theo hình thức lựa chọn nhà thầu.49 document, khoa luan8 of 98. tai lieu, luan van9 of 98. DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 – Trình tự thực hiện đấu thầu .1 – Sơ đồ tổ chức của VRG.2 - Tổng kết hoạt động đấu thầu tại VRG từ năm 2007-2009 .3 – Mức tiết kiệm của hoạt động đấu thầu của VRG theo hình thức đấu thầu.4 – Mức tiết kiệm của hoạt động đấu thầu của VRG theo lĩnh vực đấu thầu.5 – Trình tự đấu thầu tại VRG . 51 document, khoa luan9 of 98. tai lieu, luan van10 of 98. - Trang i - PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề : Cùng với việc gia nhập WTO, tham gia quá trình hội nhập với kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi các tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính bắt nguồn từ Mỹ và lan rộng ra toàn thế giới mới đây. Đến năm 2010, cùng với sự khôi phục nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam cũng đã khởi sắc, là một trong những nước ở khu vực châu Á có tốc độ tăng trưởng khá nhanh sau cuộc khủng hoảng. Với sự phát triển của nền kinh tế, các dự án lớn của Chính Phủ, của các Công ty Nhà nước và của các tư nhân cũng gia tăng về mặt số lượng lẫn giá trị. Các dự án đầu tư cũng mở rộng hơn ra rất nhiều lĩnh vực như thuỷ điện, viễn thông, bất động sản, sản xuất ôtô, đóng tàu, khách sạn, nhà hàng, khu đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, thị trường bán lẻ. Để có thể đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và để có thể tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài, thì đấu thầu và nhất là thực hiện đấu thầu quốc tế các dự án đầu tư là một trong những biện pháp quan trọng. Trong thời gian qua, cùng với sự vận hành của các dự án, hệ thống pháp luật và những hoạt động đấu thầu của Việt Nam cũng đã bộc lộ ra những vấn đề đáng lo ngại, mới đây nhất là việc các nhà thầu Trung Quốc đang thắng thầu rất nhiều công trình trọng điểm về điện, ximăng, hóa chất. Điều đáng nói là nhiều công trình lớn do nhà thầu Trung Quốc thi công có tiến độ ì ạch, gặp rất nhiều trục trặc khi đi vào vận hành. Là một Tập đoàn kinh tế lớn do Nhà nước làm chủ sở hữu, Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam hiện cũng đang phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng đầu tư ra các lĩnh vực ngoài sản xuất chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ