Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại VN

Tài liệu luận văn chuyên sâu về kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại. Phân tích quy trình, hạch toán và quản lý rủi ro hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2009

239
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán công cụ tài chính ngân hàng thương mại

Kế toán công cụ tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ngân hàng thương mại. Công cụ tài chính là hợp đồng tạo ra tài sản tài chính cho một bên và nợ phải trả hoặc công cụ vốn chủ sở hữu cho bên còn lại. Trong ngân hàng thương mại, công cụ tài chính bao gồm tiền gửi, cho vay, chứng khoán đầu tư và các hợp đồng phái sinh như quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi. Các chuẩn mực kế toán quốc tế điều chỉnh lĩnh vực này gồm IAS 32 về trình bày, IAS 39 về ghi nhận và đo lường, IFRS 7 về công bố thông tin và IFRS 9 về công cụ tài chính. Tại Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đang dần tiếp cận với chuẩn mực quốc tế. Ngân hàng thương mại có đặc điểm riêng với chức năng tạo tiền và trung gian tín dụng. Do đó, kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng đòi hỏi sự chính xác, minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhằm đảm bảo an toàn hệ thống tài chính quốc gia.

1.1. Bản chất và phân loại công cụ tài chính

Công cụ tài chính là hợp đồng quy định quyền nhận tiền hoặc công cụ tài chính khác của một bên và nghĩa vụ thanh toán của bên còn lại. Công cụ tài chính được phân thành hai nhóm chính. Nhóm công cụ cơ bản gồm tiền mặt, khoản phải thu, khoản phải trả, chứng khoán nợ, chứng khoán vốn. Nhóm công cụ phái sinh gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn, hợp đồng hoán đổi. Trong ngân hàng thương mại, các công cụ tài chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc phân loại đúng công cụ tài chính là cơ sở quan trọng để áp dụng phương pháp kế toán phù hợp theo chuẩn mực quốc tế hiện hành.

1.2. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính bao gồm bốn chuẩn mực chính. IAS 32 quy định nguyên tắc trình bày, phân biệt giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. IAS 39 đề cập ghi nhận khi doanh nghiệp trở thành bên ký kết hợp đồng, đo lường theo giá trị hợp lý hoặc giá gốc phân bổ. IFRS 7 yêu cầu công bố thông tin về mức độ quan trọng và bản chất rủi ro. IFRS 9 là chuẩn mực mới nhất, thay thế dần IAS 39, áp dụng phân loại đơn giản hơn và mô hình tổn thất dự kiến thay vì tổn thất đã phát sinh.

II. Phân tích thực trạng kế toán công cụ tài chính ngân hàng

Thực trạng kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Các ngân hàng đã xây dựng hệ thống kế toán cơ bản để ghi nhận các công cụ tài chính truyền thống như tiền gửi, cho vay và chứng khoán. Tuy nhiên, việc áp dụng kế toán cho các công cụ phái sinh vẫn còn hạn chế. Các hợp đồng phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn, hoán đổi lãi suất đòi hỏi phương pháp đo lường giá trị hợp lý phức tạp. Ngân hàng gặp khó khăn trong việc xác định giá trị hợp lý của công cụ tài chính không có thị trường hoạt động. Việc áp dụng mô hình tổn thất dự kiến theo IFRS 9 đòi hỏi thay đổi lớn trong quy trình kế toán và hệ thống quản trị rủi ro. Đội ngũ nhân viên kế toán cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ. Hệ thống công nghệ thông tin hiện tại chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu xử lý dữ liệu phức tạp phục vụ kế toán công cụ tài chính theo chuẩn mực quốc tế.

2.1. Vấn đề đo lường giá trị hợp lý công cụ tài chính

Đo lường giá trị hợp lý là thách thức lớn nhất trong kế toán công cụ tài chính tại ngân hàng thương mại. Nhiều công cụ tài chính không có thị trường hoạt động, buộc ngân hàng phải sử dụng mô hình định giá và kỹ thuật ước tính. Giá trị hợp lý được xác định dựa trên ba bậc thang giá trị hợp lý theo IFRS 13. Bậc một sử dụng giá niêm yết trên thị trường hoạt động. Bậc hai sử dụng dữ liệu quan sát được gián tiếp. Bậc ba sử dụng dữ liệu không quan sát được. Việc thiếu dữ liệu đầu vào đáng tin cậy và phương pháp định giá chưa thống nhất giữa các ngân hàng gây ra rủi ro sai lệch trong báo cáo tài chính.

2.2. Thách thức áp dụng mô hình tổn thất dự kiến theo IFRS 9

IFRS 9 giới thiệu mô hình tổn thất dự kiến thay thế mô hình tổn thất đã phát sinh của IAS 39. Mô hình mới yêu cầu ngân hàng ghi nhận dự phòng tín dụng ngay từ thời điểm phát sinh khoản cho vay. Ngân hàng phải đánh giá rủi ro tín dụng theo ba giai đoạn. Giai đoạn một ghi nhận tổn thất dự kiến 12 tháng. Giai đoạn hai và ba ghi nhận tổn thất dự kiến toàn bộ thời hạn khi rủi ro tín dụng tăng đáng kể. Việc xây dựng mô hình dự báo tổn thất đòi hỏi dữ liệu lịch sử phong phú, hệ thống quản trị rủi ro hiện đại và đội ngũ chuyên gia có trình độ cao. Đây là thách thức lớn đối với nhiều ngân hàng Việt Nam.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán công cụ tài chính ngân hàng

Hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Trước hết, ngân hàng cần xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu ghi nhận, đo lường, trình bày và công bố thông tin đầy đủ. Ngân hàng cần ban hành quy trình kế toán nội bộ chi tiết cho từng loại công cụ tài chính. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt để xử lý dữ liệu phức tạp. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán có chuyên môn cao về công cụ tài chính và chuẩn mực quốc tế là nhiệm vụ cấp bách. Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn áp dụng IFRS tại Việt Nam. Hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm giữa các ngân hàng cũng góp phần nâng cao chất lượng kế toán công cụ tài chính. Các giải pháp cần được triển khai đồng thời để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Xây dựng hệ thống kế toán và công nghệ thông tin

Xây dựng hệ thống kế toán công cụ tài chính hiện đại là giải pháp nền tảng. Ngân hàng cần thiết kế phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống quản trị rủi ro. Hệ thống phải tự động phân loại công cụ tài chính theo mục đích kinh doanh. Phần mềm cần hỗ trợ đo lường giá trị hợp lý bằng nhiều phương pháp khác nhau. Hệ thống phải lưu trữ đầy đủ thông tin về giao dịch công cụ tài chính phục vụ kiểm toán. Ngân hàng nên tham khảo mô hình thành công của các ngân hàng quốc tế. Việc hợp tác với công ty công nghệ tài chính giúp đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong kế toán.

3.2. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán công cụ tài chính

Đào tạo nguồn nhân lực là giải pháp quan trọng để hoàn thiện kế toán công cụ tài chính. Ngân hàng cần xây dựng chương trình đào tạo nội bộ chuyên sâu về chuẩn mực kế toán quốc tế. Nhân viên kế toán phải nắm vững nguyên tắc phân loại, ghi nhận và đo lường công cụ tài chính theo IFRS. Ngân hàng nên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo quốc tế về kế toán công cụ tài chính. Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích rủi ro tín dụng phục vụ mô hình tổn thất dự kiến. Hợp tác với các trường đại học để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo liên tục giúp nhân viên cập nhật kịp thời các thay đổi trong chuẩn mực kế toán quốc tế.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán công cụ tài chính ngân hàng

Kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại là lĩnh vực phức tạp và quan trọng. Luận án đã phân tích tổng quan lý luận về công cụ tài chính và kế toán công cụ tài chính theo chuẩn mực quốc tế. Thực trạng kế toán công cụ tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy nhiều tồn tại cần khắc phục. Các giải pháp hoàn thiện đã được đề xuất bao gồm xây dựng hệ thống kế toán hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện khung pháp lý. Áp dụng thành công kế toán công cụ tài chính giúp ngân hàng nâng cao tính minh bạch báo cáo tài chính. Nhà đầu tư và cơ quan quản lý có cơ sở đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính ngân hàng. Kế toán công cụ tài chính chuẩn mực góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các ngân hàng thương mại trong quá trình hội nhập quốc tế.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, nghiên cứu tổng hợp hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa kế toán công cụ tài chính và quản trị rủi ro ngân hàng. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam cải thiện hệ thống kế toán. Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho cơ quan quản lý xây dựng chính sách áp dụng IFRS tại Việt Nam. Đội ngũ kế toán viên có thêm kiến thức chuyên sâu phục vụ công tác chuyên môn.

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị áp dụng thực tế

Kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục phát triển theo hướng hội nhập quốc tế. Việt Nam cần đẩy nhanh lộ trình áp dụng IFRS cho các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà nước nên ban hành hướng dẫn cụ thể về kế toán công cụ tài chính phái sinh. Các ngân hàng cần đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ và nguồn nhân lực. Nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào đánh giá tác động của IFRS 9 đến chất lượng báo cáo tài chính ngân hàng. Hợp tác giữa cơ quan quản lý, trường đại học và ngân hàng cần được tăng cường để đạt kết quả tốt nhất.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, luan van1 of 98. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN THỊ THU HIỀN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TRẦN THỊ GIANG TÂN document, khoa luan1 of 98. tai lieu, luan van2 of 98. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ NGUYỄN THỊ THU HIỀN document, khoa luan2 of 98. tai lieu, luan van3 of 98. LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Tập thể người hướng dẫn khoa học – TS. Nguyễn Văn Lương và PGS, TS. Trần Thị Giang Tân đã nhiệt tình hướng dẫn Tác giả hoàn thành Luận án Tác giả xin trân trọng cảm ơn Hội đồng đánh già luận án ở Bộ môn, PGS,TS Nguyễn Thị Nhung, TS. Vũ Hữu Đức, TS. Lâm Thị Hồng Hoa, Ths. Võ Anh Dũng, các Phản biện độc lập đã góp ý cho Tác giả sửa chữa Luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Hồ Hoàng Vũ – Kế toán trưởng Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam đã hỗ trợ Tác giả thu thập dữ liệu thực tế về các ngân hàng thương mại Tác giả xin cảm ơn các đồng nghiệp trong Khoa Kế toán – Kiểm toán, Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và Bộ môn Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cùng gia đình và người thân đã động viên, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Nguyễn Thị Thu Hiền document, khoa luan3 of 98. tai lieu, luan van4 of 98. Mục lục: Lời mở đầu……………………………………………………………………… 1 Chương 1: Tổng quan về kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại…………………………………………………………………. Công cụ tài chính…………………………………………………………. Lịch sử phát triển công cụ tài chính ………………………………… 8 1. Bản chất công cụ tài chính …………………………………………… 11 1. Định nghĩa công cụ tài chính………………………………. Đặc điểm công cụ tài chính………………………………. Kế toán công cụ tài chính…………………………………………………. Lịch sử hình thành và phát triển chuẩn mực quốc tế về kế toán công cụ tài chính. Nội dung kế toán công cụ tài chính theo chuẩn mực quốc tế về kế toán hiện hành………………………………………………………………. Phân loại công cụ tài chính………………………………. Ghi nhận và xóa bỏ ghi nhận công cụ tài chính…………. Đo lường công cụ tài chính………………………………. Kế toán tổn thất tài sản tài chính………………………. Kế toán phòng ngừa rủi ro……………………………. Trình bày và công bố công cụ tài chính 25 1. Đối chiếu kế toán công cụ tài chính theo hệ thống kế toán của một số các quốc gia với chuẩn mực quốc tế về kế toán……………………. Đối chiếu kế toán công cụ tài chính theo hệ thống kế toán Hoa Kỳ với chuẩn mực quốc tế về kế toán………………. Đối chiếu kế toán công cụ tài chính toán Trung Quốc với chuẩn mực quốc tế về kế toán……………………………. Đặc điểm kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại…. 38 document, khoa luan4 of 98. tai lieu, luan van5 of 98. Đặc điểm hoạt động ngân hàng…………………………. Đặc điểm công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại. Những vấn đề kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại…………………………………………………. Mối quan hệ giữa kế toán công cụ tài chính với quản trị rủi ro tài chính tại các NHTM. Bài học kinh nghiệm xây dựng kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại các quốc gia đang phát triển…………………. 55 Chương 2: Thực trạng kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam………………………………………………………… 63 2. Thực trạng công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam …………………………………………………………………….1 Hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam…………………….2 Lược sử hình thành các công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam…………………………………………………….3 Đánh giá thực trạng các công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam…………………………………………… 74 2.1 Đánh giá cơ cấu và xu hướng tài sản tài chính….2 Đánh giá nợ tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu………… 78 2.2 Thực trạng kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam…… …………………………………………………………….1 Cơ sở khảo sát và đánh giá thực trạng……………………………….2Cơ sở khảo sát thực tế ……………………………………… 89 2.2 Thực trạng kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Phân loại công cụ tài chính…………………………………. Ghi nhận và xoá bỏ công cụ tài chính………………………. Đo lường công cụ tài chính………………………………. 101 document, khoa luan5 of 98. tai lieu, luan van6 of 98. Trình bày và công bố công cụ tài chính …………………… 105 2. Thành tựu và tồn tại của kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam…………………………………………………. Nguyên nhân của những tồn tại……………………………………. 115 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng 124 thương mại tại Việt Nam 3. Quan điểm hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại tại Việt Nam………………………………………………………………… 124 3. Các giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2009-2011……………………… 131 3. Phân loại và trình bày công cụ tài chính ……………………………. Ghi nhận và đo lường các công cụ tài chính…………………………. Kế toán phòng ngừa rủi ro……………………………………………. Công bố thông tin về công cụ tài chính ……………………………… 156 3. Phương hướng hoàn thiện kế toán công cụ tài chính cho giai đoạn 2012- 2015…………………………………………………………………. Điều kiện thực hiện các kiến nghị . 172 Danh mục công trình của tác giả…………………………………………. 174 Danh mục tài liệu tham khảo……………………………………………… 175 Phụ lục document, khoa luan6 of 98. tai lieu, luan van7 of 98. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt Viết đầy đủ tiếng Anh Auditing and Accounting Financial Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Consultancy Service Company AASC kế toán Limited AC Nguyên giá phân bổ Amortised cost ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Asia Commercial Bank Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin Auditing & Informatics Services AISC học TP Hồ Chí Minh Company Hệ thống chuẩn mực kế toán doanh Accounting Standards For Business ASBE nghiệp Entreprises ASU Cập nhật chuẩn mực kế toán Accounting Standards Updates Bank for Investment and BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Development of Viet Nam CAS Chuẩn mực kế toán Trung Quốc Chinese accounting standards CCS Hoán đổi lãi suất giữa hai đồng tiền Cross curency swap CHINA. Các nguyên tắc kế toán thừa nhận chung Genarally accepted accounting GAAP của Trung Quốc principles of China Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Vietnam Joint Stock Commercial CTG thương Việt Nam Bank for Industry and Trade ED Dự thảo chuẩn mực kế toán quốc tế Exposure draft Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Vietnam Export Import EIB nhập khẩu Việt Nam Commercial Joint Stock Bank Financial Accounting Standards FASB Hộ đồng chuẩn mực kế toán tài chính Board FSB Hội đồng ổn định tài chính Financial Stability Board FV Giá trị hợp lý Fair value document, khoa luan7 of 98. tai lieu, luan van8 of 98. FVA Kế toán giá trị hợp lý Fair value accounting Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá trị Fair value through other FVOCI hợp lý ghi nhận vào thu nhập hoãn lại comprehensive income Ghi theo giá trị hợp lý với thay đổi giá trị FVPL hợp lý ghi nhận vào kết quả kinh doanh Fair value through profit or loss GDB GiaDinh Comercial Joint Stock Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định Bank GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross domestic product Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Hanoi Building Commercial Joint HBB Nội Stock Bank HDB Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Housing Development Commercial nhà thành phố Hồ Chí Minh Joint Stock Bank HSBC Ngân hàng Thương mại TNHH một thành The Hong Kong and Sanghai viên HSBC Việt Nam Banking Corporation IAS Chuẩn mực kế toán Quốc tế International Accounting Standards International Accounting Standards IASB Hội đồng Chuẩn mực kế toán Quốc tế Board International Accounting Standards IASC Uỷ ban Chuẩn mực kế toán Quốc tế Committee International fiannacial reporting IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Standards International organization of IOSCO Tổ chức quốc tế các Uỷ ban Chứng khoán securities commissions IRS Hoán đổi lãi suất một đồng tiền Interset rate swap IVB Ngân hàng Liên doanh Indovina Bank Indovina Bank Ltd Military Commercial Joint Stock MB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Bank MMDA Tài khoản tiền gửi trên thị trường tiền tệ Money market deposit account document, khoa luan8 of 98. tai lieu, luan van9 of 98. NAB Nam A Commercial Joint Stock Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Á Bank NCD Chứng chỉ tiền gửi có tể chuyển nhượng Negotiable certificate of deposit NOW Tài khoản giao dịch hưởng lãi Negoatible order of withdrawal OCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Orient Commercial Joint Stock Đông Bank OTC Phi tập trung Over the couter PNB Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương SouthernCommercial Joint Stock Nam Bank ROE Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity Saigon Commercial Joint Stock SCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sai Gòn Bank SEAB Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Southeast Asia Commercial Joint Nam Á Stock Bank Statements of financial accounting SFAS Chuẩn mực kế toán Hoa Kỳ standards SGB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Saigon Bank for Industry and Công thương Trade SHB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Saigon Hanoi Commercial Joint Hà Nội Stock Bank STB Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Saigon Thuong Tin Commercial Thương Tín Joint Stock Bank Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Technological and Commercial TCB Thương Joint Stock Bank Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty UPCOM đại chung chưa niêm yết Unlisted Public Company Market USD Đồng Đô la Mỹ United States dollar US. Các nguyên tắc kế toán thừa nhận chung Genarally accepted accounting document, khoa luan9 of 98. tai lieu, luan van10 of 98. GAAP của Hoa Kỳ principles of America VAB Viet A Commercial Joint Stock Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Á Bank VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Vietnamese Accounting Standards Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Vietnam bank for Agriculture and VBARD nông thôn Việt Nam Rural Development Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại VCB thương Việt Nam Bank for Foreign Trade of Vietnam VPB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoài Vietnam Joint Stock Commercial Quốc doanh Bank for Private Enterprises WTO Tổ chức Thương mại Quốc tế World Trade Organization NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTW Ngân hàng Trung ương TCTD Tổ chức tín dụng VND Đồng Việt Nam document, khoa luan10 of 98. tai lieu, luan van11 of 98. DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ: Bảng 1.1: Các loại công cụ tài chính trên Bảng cân đối kế toán……………. Các chuẩn mực về công cụ tài chính theo China.GAAP và IAS/IFRS……………………………………………………….3: Các công cụ tài chính trong ngân hàng thương mại ……………….4: So sánh công bố rủi ro theo IFRS và Basel II………………………. Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế (giai đoạn 2000-2008)……………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ