SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG TY TNHH TƢ VẤN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐÌNH CỬU CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƢỜNG CHẤT LƢỢNG TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN BSC – KPI HIỆU QUẢ TỨC THÌ Biên soạn: MBA TRẦN ĐÌNH CỬU Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 LỜI NÓI ĐẦU Nhằm nâng cao năng lực về quản lý chất lƣợng, đổi mới sáng tạo, cắt giảm chi phí một cách tối ƣu, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng năng suất & chất lƣợng cho Doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM, giúp Doanh nghiệp đƣa ra các kịch bản để tồn tại và phát triển trong thời kỳ khủng hoảng và hậu khủng hoảng năm 2020. MBA Trần Đình Cửu – Tổng Giám Đốc Công ty TNHH Tƣ Vấn Trần Đình Cửu, với trên 26 năm kinh nghiệm tƣ vấn và đào tạo hệ thống quản lý và quản trị doanh nghiệp, thiết kế chƣơng trình huấn luyện “BSI – KPI Hiệu quả tức thì”. LỜI NÓI ĐẦU Nội dung chƣơng trình này đƣợc thiết kế dựa trên: - Các Doanh nghiệp Việt Nam rất muốn thực hiện KPI, nhƣng chủ yếu để thƣởng và phạt, không tập trung vào cải tiến quá trình và kết quả hoạt động - Dựa trên 26 năm kinh nghiệm, chúng tôi thiết kế chƣơng trình BSC – KPI. - THE SCORECARD SOLUTION.
- Measure What Matters and Drive Sustainable. - Measuring What Matters - Rod Napier & Rich McDaniel – 2006. - Measure What Matter – Johh Doerr – 2018 Chƣơng trình huấn luyện này đƣợc thiết kế phù hợp cho đối tƣợng học viên là các Nhân sự chủ chốt/ Cán bộ quản lý / Trƣởng phó các bộ phận / CEO / Chủ Doanh nghiệp của các Doanh nghiệp. LỜI NÓI ĐẦU Nội dung chính của khóa học: (1) Hiểu đúng mục đích áp dụng BSC – KPI.
(2) Hƣớng dẫn thiết lập BSC-KPI. (3) Hƣớng dẫn chẩn đoán hiện trạng đo lƣờng hoạt động của Công ty, để xác định những sai lầm về tƣ duy đo lƣờng đang tập trung vào những điều không cốt lõi, để phát triển Doanh nghiệp MỤC LỤC Stt Tiêu đề Slide 1 Bìa 1 2 Lời nói đầu 2-4 3 Mục lục 5 4 CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 1. Cách thức huấn luyện 9 5. Tiêu chuẩn học viên đầu vào/ đầu ra 10 6.
Cấu trúc nội dung chƣơng trình 11 5 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN TRONG VÀ SAU KHÓA HỌC 13 6 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH 14 7 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG 15 1. Lịch sử hình thành 16 2. Cơ sở thiết kế chƣơng trình 20 3. Lợi ích áp dụng & Hạn chế của phƣơng pháp 21 4.
Tình hình áp dụng 22 5. Điều kiện để áp dụng thành công 23 8 PHẦN 2: NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA PHƢƠNG PHÁP 24 Bài giảng 25-124 Câu hỏi ôn tập 125 Lời kết 126 Tài liệu tham khảo 127 9 PHẦN 3: PHỤ LỤC 128 Giới thiệu về tổ chức của mình 129-130 Bài kiểm tra cuối khóa 131-140 Đáp án 141-143 CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 1. Mục đích: - Xây dựng BSC-KPI thực chất phù hợp với bối cảnh của Công ty, tạo hiệu quả tức thì. - Kế hoạch thiết lập BSC-KPI.
- Danh sách KPI (cơ bản) đƣợc xác định. CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 2. Nội dung: CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 2. Nội dung: (tiếp theo) CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 3.
Đối tƣợng: - Là các Chủ Doanh nghiệp, cấp quản lý từ các Công ty đã hoạt động ít nhất 1 năm. Cách thức huấn luyện: 4.1 Giảng viên giảng.2 Chia nhóm để làm bài tập, mỗi nhóm tối đa 4 học viên. Cách thức thực hiện bài tập này là dựa trên lý thuyết đã học, các học viên chia sẻ cách thức áp dụng.3 Không chia nhóm làm bài tập, mà thực hiện bài tập thực tế của từng học viên. Cách thức thực hiện bài tập này là giúp cho học viên ứng dụng những điều đã học vào ngay thực tế tại Công ty, để học viên biết cách áp dụng khi trở về Doanh nghiệp của mình.
Do vậy, mỗi lớp học, khoảng 4 học viên cần 1 Giảng viên trợ giảng. Tƣơng đƣơng 30 học viên/ 1 lớp cần 6 Giảng viên để thực hiện hỗ trợ Giảng viên chính. CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 5. Tiêu chuẩn học viên đầu vào/đầu ra: - Đầu vào: Là các chủ Doanh nghiệp, cấp quản lý từ các Công ty đã hoạt động ít nhất 1 năm, có khao khát muốn thực hiện KPI hiệu quả, phù hợp với bối cảnh của Công ty.
- Đầu ra: Học viên đạt yêu cầu khi tham gia 100% buổi học. CHƢƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN 6. Cấu trúc nội dung chƣơng trình: YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN TRONG VÀ SAU KHÓA HỌC - Tham gia thảo luận ứng dụng nội dung đã học vào vào thực tế doanh nghiệp mình ngay tại lớp với giảng viên và ngƣời hƣớng dẫn - Áp dụng nội dung đã học vào thực tế doanh nghiệp mình và cung cấp thông tin phản hồi khi đƣợc khảo sát: + Ngay sau khi kết thúc khóa học + Sau khi kết thúc khóa học đƣợc 1 tháng + Sau khi kết thúc khóa học đƣợc 3 tháng. + Sau khi kết thúc khóa học đƣợc 6 tháng.
+ Sau khi kết thúc khóa học đƣợc 9 tháng. PHẦN NỘI DUNG CHÍNH PHẦN 1 TỔNG QUAN/ GIỚI THIỆU CHUNG I/ Lịch sử hình thành Các nhu cầu Doanh nghiệp về việc cần có một hệ thống quản lý để kiểm soát mọi hoạt động của Doanh nghiệp để tồn tại & phát triển trong môi trƣờng cạnh tranh đầy biến động cũng nhƣ các rủi ro khiến cho kinh doanh bị đứt gãy. Nhu cầu Doanh nghiệp Việt Nam cần phải đo lƣờng mục tiêu, thành tích để cải tiến các quá trình hoạt động trọng yếu trong Doanh nghiệp, cũng nhƣ nâng cao thành tích của đội ngũ CBCNV. Với kinh nghiệm nhiều năm tƣ vấn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, MBA Trần Đình Cửu thiết kế khóa học ―BSI – KPI hiệu quả tức thì” với mong muốn đƣợc trợ giúp các doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng năng suất, chất lƣợng,.
vƣợt qua khủng hoảng. Thẻ điểm cân bằng đƣợc cấu thành từ bốn khía cạnh riêng biệt: tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển. Thẻ điểm cân bằng đƣợc nhóm nghiên cứu chứng minh tính khả thi và mang lại những lợi ích của một hệ thống đo lƣờng cân bằng. Kết quả nghiên cứu đƣợc tóm lƣợc đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1992 có tên ―Thẻ điểm cân bằng – Những thƣớc đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động‖.
Hai ông cũng miêu tả tầm quan trọng của việc lựa chọn các thƣớc đo trong Thẻ điểm làm căn cứ theo thành công chiến lƣợc trên bài báo mang tên ―Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn‖ trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 9 và tháng 10 năm 1993. Trong thực tế, Thẻ điểm cân bằng đã phát triển từ một hệ thống đo lƣờng đƣợc cải tiến thành một hệ thống quản lý cốt lõi. Tóm lƣợc những phát triển này đƣợc đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1996 với tiêu đề ―Sử dụng Thẻ điểm cân bằng nhƣ một hệ thống quản lý chiến lƣợc. Các yếu tố của hệ thống mới này đƣợc miêu tả trong quyển sách đầu tiên của hai ông mang tên ―The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action‖ (Thẻ điểm cân bằng: biến chiến lƣợc thành hành động).
Trong suốt bốn năm tiếp theo, hai ông theo dõi kết quả của một loạt các công ty thí điểm và nhận thấy các công ty này đạt đƣợc kết quả vƣợt trội chỉ trong hai đến ba năm. Những kinh nghiệm và thực tế của các công ty này đƣợc hai ông mô tả trong cuốn sách ―The Strategy- Focused Organization: How Balanced Scorecard Companies Thrive in the New Business Environment‖ (Tổ chức tập trung vào chiến lƣợc: Các công ty sử dụng Thẻ điểm cân bằng phát đạt nhƣ thế nào trong môi trƣờng kinh doanh mới) năm 2001. Việc tập trung vào các mục tiêu dẫn đến một đột phá do các mục tiêu này liên kết với nhau theo quan hệ nhân quả trong bốn yếu tố của Thẻ điểm cân bằng và đƣợc đặt tên là bản đồ chiến lƣợc. Sức mạnh của bản đồ chiến lƣợc là tính liên kết quan hệ nhân quả và biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình.
Thẻ điểm cân bằng đƣợc hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng kể từ năm 1996 và Thẻ điểm cân bằng đƣợc tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tƣởng có sức ảnh hƣởng nhất thế kỷ 20. Khái niệm Thẻ điểm cân bằng ―Phƣơng pháp Thẻ điểm cân bằng (Balanced Score Card – BSC) là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lƣợc, đƣợc tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận và Chính phủ sử dụng nhằm định hƣớng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức‖. Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lƣờng thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn khía cạnh tài chính, khách hàng, hoạt động kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển.
II/ Cơ sở thiết kế chƣơng trình Nội dung chƣơng trình đƣợc thiết kế dựa trên - Các Doanh nghiệp Việt Nam rất muốn thực hiện KPI, nhƣng chủ yếu để thƣởng và phạt, không tập trung vào cải tiến quá trình và kết quả hoạt động - Dựa trên 26 năm kinh nghiệm, chúng tôi thiết kế chƣơng trình BSC – KPI. - THE SCORECARD SOLUTION. - Measure What Matters and Drive Sustainable. - Measuring What Matters - Rod Napier & Rich McDaniel – 2006.
- Measure What Matter – Johh Doerr – 2018 III/ Lợi ích áp dụng & Hạn chế của phƣơng pháp 1. Lợi ích áp dụng: •Cung cấp cho doanh nghiệp một phƣơng pháp hoạch định chiến lƣợc thực tế, dễ sử dụng. •Giúp làm rõ, cụ thể hóa chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể. •Cung cấp một khuôn khổ, phƣơng pháp để sắp xếp ƣu tiên các dự án, dịch vụ, sản phẩm, nguồn lực của tổ chức.
•Cung cấp các thƣớc đo về kết quả công việc để quản lý việc thực hiện các mục tiêu đặt ra. •Mang lại cho chủ doanh nghiệp một công cụ hiệu quả để quản trị sự thay đổi hữu hiệu trong tổ chức của mình. Hạn chế của phƣơng pháp: - Dễ bị các yếu tố hấp dẫn khác (thông tin tham khảo internet, sách vở.