Tài liệu học tiếng Tày (2021) - Chủ biên PGS. Hoàng Văn Hùng

Tải miễn phí tài liệu học tiếng Tày xuất bản 2021 đầy đủ, chi tiết. Giáo trình cung cấp kiến thức giao tiếp cơ bản, mở rộng và từ vựng phong phú.

Chuyên ngành

Tiếng Tày

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

190
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

1. PHẦN 1: GIAO TIẾP CƠ BẢN

1.1. Bài mở đầu. GIỚI THIỆU TIẾNG TÀY, CHỮ TÀY

1.2. TUỘNG CHẬP CĂN/ TƠN CĂN/CHẬP CĂN SLẮNG CĂN/THẮNG CĂN (Chào gặp nhau, chào tạm biệt)

1.3. THAM CĂN, KHẮM CĂN/TƯƠN CĂN/TUỘNG CĂN (Hỏi thăm/đối thoại giữa đôi bên)

1.4. ĂN NÁY LÈ ĂN CÀ LĂNG? (Đây là cái gì?)

1.5. Bài 4. PẦN RỨ/PỪ LỪ/PÂN DỔNG LỪ (Như thế nào?)

1.6. KỈ LAI, PẦN LỪ, RỔNG LỪ? (Bao nhiêu, làm sao, thế nào?)

1.7. CÕI, CHẮNG, DÁ, LỐ, ĐANG (Xem, đã, sẽ, đang)

1.8. CHOM BÁI/ĐẨY DỌN, VÀN

1.9. KỶ LAI HÂNG (Bao nhiêu lâu)

1.10. PÂY HÂƯ, DÖ HÂƯ, PÂY TÀNG LÂƯ (Đi đâu, ở đâu, đi lối nào)

1.11. Bài 12. PÂY HÂƯ, DÖ HÂƯ, PÂY TÀNG LÂƯ (Đi đâu, ở đâu, đi lối nào … tiếp theo)

1.12. ĐẢY, TẨƯ, MÈN (Được, bị, phải)

1.13. Bài 14. TÁNG/HẮC GIỚI THIỆU CHẢU (Tự giới thiệu bản thân)

1.14. CẢNG/Ổ MỪA CUÔNG CẦN (Nói về tâm trạng)

2. PHẦN 2: GIAO TIẾP MỞ RỘNG

2.1. Chủ đề 1: GIA ĐÌNH

2.1.1. Bài 16

2.2. Chủ đề 2: BẢN LÀNG, QUÊ HƯƠNG

2.2.1. Bài 18. PÌ NOỌNG BẢN KHUỐNG (Anh em láng giềng)

2.2.2. ẢI MẤN HẮT LĂNG (Anh ấy làm gì)

2.2.3. TÌNH CẢM ĐIN TÌ (Tình cảm quê hương)

2.2.4. CHANG LƯỜN KÊ (Trong nhà sàn)

2.3. Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

2.3.1. Bài 23. MÔI TRƯỜNG (Môi trường)

2.4. Chủ đề 4: VĂN HÓA DÂN TỘC

2.4.1. Bài 25. VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG CÖA CẦN TÀY (Văn hoá truyền thống của người Tày)

2.4.2. TÍNH TẨU CÖA CẦN TÀY (Đàn tính của người Tày)

2.4.3. VẰN HỘI LỒNG TỒNG DÖ BẢN NOỌNG (Ngày hội Lồng Tồng ở Bản em)

2.4.4. Bài 28. TRUYỆN NÔM TÀY (Truyện Nôm Tày)

2.5. Chủ đề 5: ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

2.5.1. Bài 30. QUÊ HƯƠNG LÀO CAI (Quê hương Lào Cai)

2.5.2. Bài 32. ĐỀN CHIỀNG KEN (Đền Chiềng Ken)

2.5.3. Bài 33. KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIỜ (Không gian và thời gian)

2.6. Chủ đề 6: ĐẢNG, BÁC HỒ

2.6.1. Bài 34. BÁC HỒ MÀ THĂM LÀO CAI (Bác Hồ đến thăm Lào Cai)

2.6.2. TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHỦ TỊCH (Tấm gương đạo đức Hồ Chủ Tịch)

2.6.3. CHÍNH SÁCH ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC LÀU (Chính sách đoàn kết các dân tộc của Đảng, Nhà nước ta)

2.7. Chủ đề 7: LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

2.7.1. Bài 37. TẰNG LƯỜN HỌN LẾCH (Cả nhà làm nghề rèn)

2.7.2. PÁO CĂN HẬT NÔNG THÔN MẤƯ (Xây dựng nông thôn mới)

2.7.3. ĐÀN NGHỀ CÖA CẦN TÀY (Những nghề của người Tày)

2.7.4. PHẢI NHỌN, NHẬP PHUNG, KHÊM MÂY (nhuộm vải, may vá, kim chỉ)

2.7.5. Bài 41. CHÙA CĂN PÂY HÁNG (Rủ nhau đi chợ)

2.8. Chủ đề 8: GIÁO DỤC, KHOA HỌC, KỸ THUẬT

2.8.1. Bài 43. BO ĐẢY CHÍT/CHÚT ĐÔNG HẮT LÀY (Không được đốt rừng làm nương)

2.8.2. NI ĐẮC LÀO ZÉN (Tránh xa thuốc phiện)

2.8.3. NHÍNH/Ý LOAN PÂY HỌC (Chị Loan đi học)

2.9. Chủ đề 9: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

2.9.1. Bài 47. PÖ KHỎI TOÓT THUA MẦU (Ông tôi bị đau đầu)

2.9.2. CHỘNG LÈNG HẨƯ CẦN KÉ CẮP LỤC ĐẾCH (Chăm sóc sức khoẻ người già và trẻ con)

2.9.3. QUÊ CHÂƯ MÍ LAI CO DA NAM (Quê mình có nhiều cây thuốc nam)

2.9.4. BẢN MẤƯ/CHÂƯ HẮT VỆ SINH (Bản mình làm vệ sinh)

2.10. Chủ đề 10: BẢO VỆ TỔ QUỐC

2.10.1. BÀI 51. VẰN GIAO QUÂN DÖ XẠ (Ngày giao quân ở xã)

2.10.2. Bài 52. PAY THĂM ĐỒN PHỐ RÀNG (Đi thăm đồn Phố Ràng)

BẢNG TỪ MỚI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Tài liệu Học Tiếng Tày PDF 2021

Tài liệu học tiếng Tày đầy đủ là một bộ sách quý báu được biên soạn bởi nhóm tác giả hàng đầu gồm PGS. Hoàng Văn Hùng, TS. Đặng Thị Oanh và nhiều chuyên gia ngôn ngữ học. Đây là tài liệu học tiếng Tày toàn diện nhất hiện nay, được phát hành năm 2021 dưới định dạng PDF, giúp người học tiếp cận một cách hệ thống và khoa học. Bộ tài liệu học tiếng Tày này được thiết kế dành cho cả người mới bắt đầu và những ai muốn nâng cao trình độ. Với hơn 180 trang nội dung, tài liệu PDF tiếng Tày cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, kết hợp lý thuyết và thực hành. Đây là tài nguyên học tập không thể thiếu cho những người yêu thích tiếng Tày và văn hóa dân tộc Tày ở Việt Nam.

1.1. Đội ngũ tác giả chuyên môn

Bộ tài liệu tiếng Tày được biên soạn bởi các chuyên gia uy tín trong lĩnh vực ngôn ngữ học và giáo dục. Nhóm tác giả bao gồm các PGS, TS, ThS có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Tày cùng các nghệ nhân là người Tày native speaker. Sự kết hợp này đảm bảo tính chính xác, chuẩn xác và thực tiễn trong từng bài học.

1.2. Mục đích và ứng dụng

Tài liệu học tiếng Tày 2021 nhằm mục đích bảo tồn và phát triển ngôn ngữ Tày, phục vụ cho công tác giáo dục và giao tiếp thực tiễn. Bộ tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên, giáo viên, và những người muốn tìm hiểu sâu về tiếng Tày và văn hóa dân tộc.

II. Cấu Trúc Nội Dung của Tài Liệu

Tài liệu PDF tiếng Tày được chia thành hai phần chính: Giao tiếp cơ bản và Giao tiếp mở rộng. Bộ tài liệu học tiếng Tày bắt đầu với các bài học về giới thiệu tiếng Tày, chữ Tày, sau đó tiến tới các chủ đề thực tiễn như chào hỏi, hỏi thăm, miêu tả sự vật sự việc. Phần thứ hai mở rộng với các chủ đề: gia đình, quê hương, thiên nhiên, văn hóa dân tộc, lao động sản xuất, giáo dục, sức khỏe, và bảo vệ tổ quốc. Mỗi bài học được thiết kế hợp lý với từ vựng mới, mẫu câu, và bài tập thực hành giúp học tiếng Tày hiệu quả.

2.1. Phần 1 Giao tiếp cơ bản

Phần đầu tiên của tài liệu học tiếng Tày tập trung vào những kiến thức căn bản nhất. Bao gồm các bài học về chào gặp nhau, chào tạm biệt, hỏi thăm, đối thoại cơ bản, hỏi về số lượng, thời gian, địa điểm. Phần này giúp người học nắm vững nền tảng ngôn ngữ cần thiết cho giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Tày.

2.2. Phần 2 Giao tiếp mở rộng

Bộ tài liệu tiếng Tày PDF phần thứ hai mở rộng các chủ đề thực tiễn hơn. Từ gia đình, quê hương đến các chủ đề xã hội như lao động, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ tổ quốc. Mỗi chủ đề đều có bảng từ mới chi tiết, giúp học tiếng Tày trở nên toàn diện và ứng dụng được trong cuộc sống thực.

III. Nội Dung Chính của Các Chủ Đề Học Tiếng Tày

Tài liệu tiếng Tày này bao phủ nhiều chủ đề đa dạng phục vụ cho nhu cầu học tập khác nhau. Các chủ đề chính bao gồm: giao tiếp cơ bản tiếng Tày với 14 bài đầu tiên dạy những điều cần biết nhất; chủ đề gia đình giới thiệu từ vựng và cách nói về thành viên gia đình; chủ đề bản làng, quê hương kết nối với bối cảnh sống thực của người Tày; chủ đề thiên nhiên môi trường, văn hóa dân tộc Tày với các truyền thống, lễ hội, truyện Nôm Tày; chủ đề về đất nước con người liên quan đến lịch sử, địa lý Lào Cai; chủ đề lao động sản xuất, giáo dục, khoa học kỹ thuật; và cuối cùng là chủ đề bảo vệ tổ quốc. Học tiếng Tày qua tài liệu PDF này giúp nắm bắt cả khía cạnh ngôn ngữ và văn hóa.

3.1. Các bài học về gia đình và quê hương

Tài liệu học tiếng Tày PDF có các bài dạy về gia đình, bao gồm các từ chỉ quan hệ thân tích, cách giới thiệu gia đình. Các bài về quê hương giúp học viên hiểu rõ hơn về các yếu tố văn hóa, lối sống truyền thống của người Tày, anh em láng giềng, và các hoạt động hàng ngày trong bản làng.

3.2. Chủ đề văn hóa dân tộc và truyên thống

Bộ tài liệu tiếng Tày dành riêng phần lớn cho văn hóa truyền thống. Gồm các bài về tính tẩu (đàn tính) người Tày, ngày hội Lồng Tồng, các truyện Nôm Tày, đền Chiềng Ken. Phần này rất giá trị để người học hiểu sâu về văn hóa, lịch sử và tinh thần dân tộc Tày.

IV. Lợi Ích và Cách Sử Dụng Tài Liệu Học Tiếng Tày PDF

Tài liệu PDF học tiếng Tày 2021 mang lại nhiều lợi ích to lớn cho người học. Thứ nhất, nó cung cấp một hệ thống học tập hoàn chỉnh từ sơ cấp đến nâng cao. Thứ hai, tài liệu tiếng Tày được thiết kế bởi các chuyên gia nên đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao. Thứ ba, nó không chỉ dạy ngôn ngữ mà còn kèm theo kiến thức về văn hóa, lịch sử dân tộc Tày. Thứ tư, format PDF dễ dàng lưu trữ, tìm kiếm và sử dụng trên các thiết bị khác nhau. Học tiếng Tày hiệu quả nhất bằng cách: học từng bài một, ghi chú từ vựng mới, luyện tập phát âm, làm bài tập, và áp dụng vào giao tiếp thực tế.

4.1. Lợi ích của việc sử dụng tài liệu này

Tài liệu tiếng Tày PDF 2021 giúp người học tiết kiệm thời gian tìm kiếm tài nguyên học tập. Với bộ sách toàn diện này, bạn có thể tự học hoặc được hướng dẫn bởi giáo viên. Bộ tài liệu học tiếng Tày còn giúp bảo tồn ngôn ngữ dân tộc và thúc đẩy hiểu biết về văn hóa Tày. Định dạng PDF giúp bạn học mọi lúc, mọi nơi mà không cần kết nối internet.

4.2. Phương pháp học tập hiệu quả

Để học tiếng Tày từ tài liệu PDF này hiệu quả, hãy: đọc kỹ lời nói đầu và giới thiệu; học từ vựng mới cùng với bảng từ mới; luyện tập phát âm chuẩn theo mẫu; làm các bài tập trong từng bài học; ghi chép ghi nhớ các điểm ngữ pháp quan trọng; và thực hành nói chuyện với người bạn Tày nếu có thể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu học tiếng tày xuất bản 2021 căm tay

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu GIỚI THIỆU TIẾNG TÀY, CHỮ TÀY I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG SO VỚI TIẾNG TÀY TRONG CẢ NƢỚC Tiếng Tày là một ngôn ngữ thuộc nhóm Tày - Thái, có địa bàn phân bố từ Đảo Hải Nam sang miền Nam Hoa lục, Bắc Đông Dƣơng, Lào, Thái Lan và Đông Bắc Miến điện. Ở Việt Nam, tiếng Tày là ngôn ngữ của gần hai triệu ngƣời Tày, ngoài ra còn là ngôn ngữ giao tiếp chung của nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống trên các địa bàn Việt Bắc và Tây Bắc. Tiếng Tày là ngôn ngữ có chữ viết cổ dựa trên cơ sở chữ Hán (chữ Nôm Tày).

Hình thái văn tự này đã để lại cho ngày nay một kho tàng thƣ tịch cổ rất đồ sộ. Từ những năm đầu thế kỉ 20, nhất là từ những năm kháng chiến chống Pháp, cùng với sự phổ biến Chữ quốc ngữ, chữ viết tiếng Tày đã đƣợc latinh hoá bằng cách dùng chữ Quốc ngữ ghi âm tiếng Tày. Năm 1961, Chính phủ đã phê chuẩn Phƣơng án chữ Tày – Nùng (Latinh hoá), loại chữ viết ghi âm dựa trên cơ sở chữ Quốc ngữ. Hệ thống âm và chữ tiếng Tày Tiếng Tày tuy là một ngôn ngữ tƣơng đối phát triển, nhƣng hiện nay vẫn đang tồn tại nhiều phƣơng ngữ khác nhau.

Kết quả nghiên cứu của nhiều đề tài đã xác định vùng chuẩn của tiếng Tày - Nùng. Kết quả của các đề tài nghiên cứu này đã chỉ ra một khu vực của tiếng Tày - Nùng có tính phổ biến nhất và đƣợc coi là vùng chuẩn của tiếng Tày - Nùng. Phải kể đến các vùng nhƣ Yên Bình, Yên Bái, Văn Bàn, Bảo Yên, Bảo Lạc, Na Hang, Chiêm Hoá, Vị Xuyên, Bắc Quang, Bắc Mê,… còn giữ đƣợc nhiều nguyên bản. Đó là hệ thống ngữ âm tiếng Tày - Nùng tồn tại ở địa bàn trong vùng tam giác Ba Bể – Hoà An - Đông Khê, Thất Khê.

Hình c phát âm này đã đƣợc Đài phát thanh Khu tự trị Việt Bắc cũ sử dụng trên làn sóng của mình và ngƣời Tày Nùng ở nhiều địa phƣơng khác tiếp nhận không khó khăn. Hệ thống ngữ âm tiếng Tày Tiếng Tày phát âm rời theo âm tiết (tiếng). Cấu tạo âm tiết tiếng Tày gồm có năm thành tố: Phụ âm đầu, âm đệm, nguyên âm, âm cuối và thanh điệu. * Phụ âm đầu: Tt Phụ âm Phụ âm tiếng Việt Ví dụ tƣơng ứng 1 P P Pi (Năm), Pút/Tắp (Phổi) 2 Ph Pha (Vách), Đẹo (Gọt) 3 B B Bó (Giếng)/Nặm bó/nặm 2 giểng (nƣớc giếng) 4 F Ph Phon (Vôi) 5 Pj P đọc mềm hoá Thang (ngọn); Cảng pèng/Ổ pàng (Nói dối) 6 Phj Ph đọc mềm hoá Pjay bộ (Đi bộ) 7 Bj B đọc mềm hoá Bjóc (hoa) 8 M M Mà/Má (Về) 9 Mj m mềm hoá Bâƣ chàu/Bâƣ pu (lá trầu) 10 T T Tá tái/Tà nài/Ta nái (Ông bà ngoại) 11 Th Th Thả (Đợi), Thiêng (cái lều) 12 Đ Đ Đảy (đƣợc), Pù đán/Pú đãn (Núi đá) 13 D D Da (thuốc), Đảng/Nao/Dân (Rét) 14 N N Pay nòn (Đi ngủ) 15 X X Xăng lâƣ (Xăng dầu) 16 L L Lao/dản (sợ), Muộn (muộn) 17 Ch Ch Chạn (Lƣời) 18 Nh Nh Cải/Luông (To) 19 C C Dám/Pà/Nhàng (Bƣớc) 20 G G (Chỉ có trong những từ mƣợn tiếng Việt) 21 H H Hả (năm) 22 Sl Slon slƣ/Dạy chừ: Học chữ (dạy chữ/dạy chữ/học chữ) 23 Ng Ng Ngám/Vừa (Vừa) Trong Phƣơng ngữ Chữ Tày Nùng còn có hai chữ cái W và Z dùng để ghi âm địa phƣơng.

* Âm đệm Tiếng Tày có một âm đệm w trên chữ viết viết thành u hoặc o. Ví dụ: Tua Nạn/Quang (Con Nai); Khoen (Treo). * Nguyên âm giữa vần: TT Nguyên âm Tƣơng đƣơng Ví dụ tiếng Tày với nguyên âm tiếng Việt 1 I I Y căn/Pần căn (Giống nhau), Mi (Gấu) 2 Ê Ê Hâng lai (Từ lâu) 3 E E Te/Mín (Nó) 4 iê (ya, ia, yê ) iê Tía đa (Địu), Khảng khiêng/Ăn khiêng (Cái Thớt) 5 Ƣ Ƣ Mử (mợ); Tứn khửn (Mọc lên) 6 Ơ Ơ Nớ/Ná (Nhé); Lƣớc tha/Bơn tha/Cẳng ha (ngƣớc Mắt) 7 Â Â Phân (Mƣa), Khân (Khăn) 3 8 ƣơ Ƣơ Đửa/Nƣới (mệt); Lƣơng (vàng) 9 U U Tu (cửa); Mu (lợn) 10 Ô Ô Thông (túi), Ăn ô/Khảng ô (cái ô) 11 Uô Uô Đỏm/Đín (đóm), Cải/Luông (to) A 12 Thông (Sông); Pàn pù/Pù pài/pú pái (Sƣờn núi) Ă 13 Ăn (cái, chiếc) 14 O O Co (cây), Nòn (ngủ) *Phụ âm và bán nguyên âm cuối: Phụ âm cuối TT Phụ âm cuối Phụ âm cuối tiếng Ví dụ Việt tƣơng ứng 1 p P Háp (Gánh) 2 t T Xiết/Thiệt (Tiếc) 3 c (ch) c; ch Bác/Hẳm (Chém/Chặt); Lếch (Sắt) 4 m M Ám/Cằm (miếng) 5 n N Án (Đếm) 6 Ng (nh) Ng, nh Tàng (Đƣờng); Tình (Nghe) Bán nguyên âm cuối TT Bán Nguyên Bán nguyên âm Ví dụ âm tiếng Việt tƣơng ứng 1 i/y I Dãy (dãy); Đây (tốt) 2 u/ o U Chòn (Chui); Khuý (Cƣỡi), Lao/Giản (Sợ), Lẩu (Rƣợu) 3 ƣ Bâƣ (Lá, Bức) * Thanh điệu: 1. Thanh cao ngang [khoang] (Không dấu) ví dụ: Ma (Chó)/Tua Ma (Con Chó); 2.

Thanh ngã (dấu ngã), thanh này không có trong tiếng Tày, khi cần thiết dùng để ghi các từ vay mƣợn của tiếng Việt. 4 * Số đếm trong tiếng Tày Nâng/Đeo* 1 Sloong/Thoong 2 Slam/Tham 3 Slí /thí 4 Hả 5 Sốc/Hốc 6 Chất 7 Pét 8 Cẩu 9 Slíp/Thíp 10 Slíp ất/Thíp ết 11 Slíp nhì/Thíp thoong 12 Slíp slam/Thíp tham 13 Slíp slí/Thíp thí 14 Slíp hả/Thíp hả 15 Slíp hốc/Thíp hốc 16 Slíp cất/Thíp chất 17 Slíp pét/Thíp pét 18 Slíp cảu/Thíp cảu 18 Nhì slíp/Thào 20 Nhì ất/Thào ết… 21 Pác lình ất/Lọi linh ết 101 Pác ất/Lọi ết 110 Pác nhì/Lọi thoong 120 Pác slam/Lọi tham 130 Pác hả/Lọi hả 150 1. Chữ viết của tiếng Tày Chữ viết của tiếng Tày là Chữ Tày - Nùng, đƣợc Chính phủ phê chuẩn năm 1961. Phƣơng án chữ viết nàycó mấy đặc điểm sau: a.

Dùng các chữ cái và cách ghép vần của của Chữ quốc ngữ. Về cơ bản quy tắc chính tả giống với Chữ Quốc ngữ. Bổ sung một số âm mà chữ Quốc ngữ không có: bj; pj; mj; phj, sl (phua mỳa, pù đán). Khi viết bỏ dấu “sắc” trong các âm tiết có âm cuối là p, t, c, ch.

Không có ký hiệu thể hiện thanh “lửng”. Dùng thêm hai chữ cái Z và W để ghi âm địa phƣơng, nếu có. Nhằm giúp ngƣời học phát âm đúng, trong sách này chúng tôi dùng dấu “ _ ” đặt dƣới nguyên âm, cách viết giống nhƣ viết dấu “nặng”. Đây chỉ là kí hiệu quy ƣớc riêng dùng trong việc học tiếng, chƣa phải là kí hiệu của chữ viết chính thức (ngƣời biết và dùng có rất ít).

Từ ngữ Từ của tiếng Tày là từ không biến đổi hình thái, cách cấu tạo về cơ bản giống nhƣ từ trong tiếng Việt. Xét về nguồn gốc, bộ phận cơ bản là những từ thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái. Một bộ phận khác là những từ vay mƣợn trực tiếp từ tiếng Hán Ví dụ: Hài xảo/Bai nhả (giẫy cỏ); Tai va/Cảng pèng/Cảng nhạp (nói phét), Cảng chá (Mặc cả). Hiện nay, trong tiếng Tày có nhiều từ vay mƣợn của tiếng Việt hoặc qua tiếng Việt.

Ví dụ: Phân đạm; Kế toán; Xe đạp; Chính phủ; Chính quyền. Ngữ pháp Ngữ pháp tiếng Tày dùng trật tự, hƣ từ và ngữ điệu làm các phƣơng thức chủ yếu. Trật tự kết hợp từ chặt chẽ và theo trật tự xuôi giống nhƣ ngữ pháp tiếng Việt. Vì vậy, những ngƣời đã biết và đang sử dụng tiếng Việt đều có thể tiếp thu và sử dụng tiếng Tày không mấy khó khăn.

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA TIẾNG TÀY Ở LÀO CAI Ngôn ngữ của ngƣời Tày ở Lào Cai cũng mang đặc trƣng chung của loại ngôn ngữ đơn lập, có thanh điệu. Nhƣ đã giới thiệu ở phần trƣớc, bên cạnh ngƣời Tày ở Văn Bàn, Bảo Yên, Bảo Thắng, Bắc Hà, Sa Pa,… còn có các ngành địa phƣơng Pa Dí, Thu Lao ở Mƣờng Khƣơng, Si Ma Cai. Vì vậy, tiếng Tày ở Lào Cai, bên cạnh những đặc điểm ngôn ngữ chung, tƣơng đồng với tiếng Tày trong cả nƣớc còn có nhiều nét khác biệt về cách phát âm (âm độ, trƣờng độ, luyến láy,…) và từ vựng (phƣơng ngữ). Ở tỉnh Lào Cai, ngƣời Tày cƣ trú tại các huyện hoặc các xã đều có giọng nói mang ngữ điệu riêng.

Tại huyện Văn Bàn, ngƣời Tày Khu Khánh Yên nói giọng khác Tày Võ Lao. Ở huyện Bảo Yên, ngƣời Tày vùng Nghĩa Đô nói khác Tày ở Xuân Hòa, Việt Tiến, Long Khánh, Bảo Hà về một số âm vực khi phát âm các từ. Tiếng của ngƣời Tày Nghĩa Đô cũng theo ngôn ngữ tiếng Việt, ngoài 24 chữ cái của tiếng Việt, ngoài ra còn có thêm 4 chữ ghép từ 5 chữ cái dành riêng cho tiếng nói ngƣời Tày đó là: Pj- đọc là Pjờ; Phj - đọc là Phjờ; Bj- đọc là Bjờ; Mj - đọc là Mjờ, để ghép vào đầu một số tiếng Tày. Ví dụ nhƣ “con cá”, gọi là tua pja nếu dùng chữ P ghép với chữ ia thành chữ pia.

Từ pia tiếng Tày Nghĩa Đô là cái guồng quắc lót kéo sợi vải để 6 đƣa vào khung dệt và chữ P ghép với ia không thể đọc là chữ Pja đƣợc, trƣớc âm a phải là chữ Pjờ mới thành chữ Pja. Chữ đuông Bjoóc là bông hoa, nếu dùng chữ b ghép với ooc thành chữ boóc tiếng Tày Nghĩa Đô lại là cái đấu đong gạo, cái ống đựng tăm… Vì vậy, phải dùng chữ Bj ghép với ooc thành chữ Bjoóc mới thành bông hoa đƣợc. Hoặc chữ Phja là mắt các con vật, nếu chữ ph ghép với chữ a thành chữ Pha, Pha là vách nhà, hay vung đậy, phải dùng chữ phj với chữ a thành chữ Phja mới là mắt con vật còn chữ ph ghép với chữ ia thành chữ phia là tên loại cây, vỏ của nó có thể kéo thành sợi bện thừng. Ví dụ: Tua Pja là con cá, mạc Pjạ là con dao, thoong phja là đôi mắt, đuông bjoóc là bông hoa; Pú Phja là núi đá, Bâư Mjấu là lá trầu không, chọ Bjảo là nói điêu; Pja Mjáng là cá Nhàng… Mặt khác, trong ngôn ngữ của ngƣời Tày Nghĩa Đô còn có một thanh lửng (vần lửng) nằm giữa thanh bằng và thanh sắc.

Vần lửng này, chiếm tới 20% trong giao tiếp hàng ngày, chính vì tiếng có vần lửng này, đã khiến cho tiếng Tày Nghĩa Đô khó đọc hơn tiếng Tày ở các vùng khác trong tỉnh Lào Cai. Một số nhà nghiên cứu đã cho rằng rất có thể tiếng Tày Nghĩa Đô chính là tuyến đệm của ngƣời Tày hai vùng của miền Bắc nƣớc ta. Một đặc điểm nữa trong tiếng Tày Nghĩa Đô, ở một số nhóm từ, phía sau chữ còn phải thêm vào một chữ s, khi phát âm mới chuẩn tiếng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ