Tài liệu học tập môn quản lý thể dục thể thao dành cho sinh viên Y sinh học TDTT

Chuyên khảo phân tích Tài liệu học tập môn quản lý tdtt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Chuyên ngành

Quản Lý Thể Dục Thể Thao

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu học tập

2022

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THỂ DỤC THỂ THAO

1.1. Khái niệm mục tiêu và chức năng của quản lý thể dục thể thao

1.2. Kết cấu của quản lý thể dục thể thao

1.3. Các phương pháp, nguyên tắc của quản lý thể dục thể thao

1.4. Những vấn đề cơ bản về phát triển thể dục thể thao làm cơ sở cho quản lý thể dục thể thao

2. CHƯƠNG II: QUẢN LÝ THỂ THAO QUẦN CHÚNG

2.1. Khái quát về quản lý TDTT quần chúng

2.2. Tổ chức lãnh đạo TDTT quần chúng

2.3. Các loại tổ chức quản lý hoạt động TDTT quần chúng

3. CHƯƠNG III: QUẢN LÝ THỂ DỤC THỂ THAO TRƯỜNG HỌC

3.1. Khái quát về quản lý TDTT trường học

3.2. Quản lý vĩ mô TDTT trường học

3.3. Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý TDTT trường học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tài liệu học tập môn quản lý thể dục thể thao

Tài liệu học tập môn quản lý thể dục thể thao là nguồn tài nguyên quan trọng cho sinh viên ngành thể dục thể thao. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khía cạnh thực tiễn của quản lý trong lĩnh vực thể dục thể thao. Việc nắm vững nội dung tài liệu sẽ giúp sinh viên phát triển các kỹ năng quản lý cần thiết cho sự nghiệp tương lai.

1.1. Khái niệm và vai trò của tài liệu học tập

Tài liệu học tập môn quản lý thể dục thể thao đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức nền tảng cho sinh viên. Nó giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản và vai trò của quản lý trong thể dục thể thao.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của tài liệu

Tài liệu thường được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của quản lý thể dục thể thao. Nội dung bao gồm lý thuyết, phương pháp và các ví dụ thực tiễn.

II. Những thách thức trong quản lý thể dục thể thao hiện nay

Quản lý thể dục thể thao đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các vấn đề như thiếu nguồn lực, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và nhu cầu phát triển bền vững là những yếu tố cần được xem xét. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Thiếu nguồn lực và tài chính

Nhiều tổ chức thể dục thể thao gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tổ chức các hoạt động thể thao và phát triển cơ sở hạ tầng.

2.2. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực thể thao

Sự cạnh tranh giữa các tổ chức thể dục thể thao ngày càng gia tăng. Các tổ chức cần có chiến lược quản lý hiệu quả để thu hút người tham gia và tài trợ.

III. Phương pháp quản lý thể dục thể thao hiệu quả

Để quản lý thể dục thể thao hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao chất lượng hoạt động thể dục thể thao.

3.1. Phương pháp hành chính trong quản lý

Phương pháp hành chính là một trong những phương pháp quan trọng trong quản lý thể dục thể thao. Nó bao gồm việc ra quyết định, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện các kế hoạch.

3.2. Phương pháp pháp luật và quy định

Việc áp dụng các quy định pháp luật trong quản lý thể dục thể thao giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các hoạt động thể thao.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản lý thể dục thể thao

Quản lý thể dục thể thao không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các tổ chức thể dục thể thao cần áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế để nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Tổ chức sự kiện thể thao

Việc tổ chức các sự kiện thể thao lớn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và quản lý chặt chẽ. Các sinh viên cần nắm vững quy trình tổ chức để đảm bảo sự kiện diễn ra thành công.

4.2. Phát triển chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo thể dục thể thao cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu của thị trường lao động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý thể dục thể thao

Quản lý thể dục thể thao đang có những bước phát triển mạnh mẽ. Tương lai của lĩnh vực này hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội và thách thức mới. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng quản lý sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong sự nghiệp của mình.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản lý thể dục thể thao

Xu hướng phát triển công nghệ và sự thay đổi trong nhu cầu của người tham gia sẽ định hình tương lai của quản lý thể dục thể thao.

5.2. Vai trò của sinh viên trong tương lai

Sinh viên sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và đổi mới các phương pháp quản lý thể dục thể thao trong tương lai.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ THỂ DỤC THỂ THAO 1. Khái niệm mục tiêu và chức năng của quản lý thể dục thể thao 1. Khái niệm quản lý thể dục thể thao Khái niệm quản lý thể dục thể thao được giải thích bằng nhiều cách khác nhau và có thể nói chưa có một định nghĩa nào được tất cả mọi người chấp nhận hoàn toàn. “Quản lý thể dục thể thao là hoạt động có tổ chức, có điều tiết của chủ thể (người quản lý) để hoàn thành niệm vụ nhất định: (Định nghĩa “Quản lý thể dục thể thao” trong sách giáo khoa “Quản lý thể dục thể thao”, của Liên Xô (cũ).

Định nghĩa này chỉ nhắc đến “Chủ thể (người quản lý)” mà không nêu lên khách thể quản lý là ai, và nêu “nhiệm vụ nhất định” là một cách nêu chung nhất. - Quản lý thể dục thể thao là một loại thủ đoạn tác động vào thể dục thể thao nhằm thực hiện mục tiêu của thể dục thể thao. (Định nghĩa “Quản lý thể dục thể thao” trong tài liệu “Quản lý học thể dục thể thao” của Nhật Bản. Đây là một định nghĩa khái quát.

- “Quản lý thể dục thể thao là quá trình sử dụng có hiệu quả nhân lực, vật lực để thể hiện nhiệm vụ của một đơn vị nào đó”. Trong định nghĩa này nhấn mạnh “để thực hiện nhiệm vụ của một đơn vị nào đó”. - “Quản lý thể dục thể thao là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, giám sát và điều tiết đối với công tác thể dục thể thao để thu được hiệu quả xã hội tốt hơn”. Đây là một định nghĩa làm sáng tỏ hơn các mặt công tác cụ thể trong quản lý thể dục thể thao.

“Quản lý thể dục thể thao là một loạt các hoạt động tổng hợp, có mục tiêu xác định, có tổ chức thực hiện, có đánh giá hiệu quả nhằm phát triển sự nghiệp thể dục thể thao hoặc thực hiện các mục tiêu của công tác thể dục thể thao và không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác thể dục thể thao”. So với các định nghĩa nêu trên thì đây là 1 một định nghĩa tương đối đầy đủ và toàn diện hơn cả. Trong xu thể phát triển xã hội hiện đại, thể dục thể thao trở thành nhu cầu của con người về sức khỏe và giải trí đồng thời là một trong những lĩnh vực kinh doanh tạo nguồn thu lớn cho các quốc gia có nền thể dục thể thao phát triển. Từ đó khái niệm quản lý thể dục thể thao có những thay đổi theo hướng quản lý kinh doanh.

Mullin (1980) cho rằng “Quản lý thể thao không phải là một khái niệm mới, tuy nhiên nó là dạng mới được tạo ra để miêu tả một nghề nghiệp cũ”. DeSensi (1990) đưa ra khái niệm “Quản lý thể thao là bất kỳ sự kết hợp các kỹ thuật liên quan đến lập kế hoạch tổ chức, điều khiển, kiểm soát, lập ngân quỹ, lãnh đạo, đánh giá trong bối cảnh tổ chức hay doanh nghiệp sở hữu sản phẩm hay dịch vụ chủ yếu có liên quan đến thể thao”. Năm 2002, Pitts và Stotlar cho rằng: “Quản lý thể thao là sự nghiên cứu và thực hành liên quan đến mối quan hệ của tất cả mọi người, các hoạt động, các tổ chức và kinh doanh liên quan đến sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi xúc tiến hoặc tổ chức bất cứ sản phẩm thể chất, thể thao và giải trí. Các sản phẩm thể thao có thể là hàng hóa, dịch vụ, con người, địa điểm hay ý tưởng”.

Từ những dẫn chứng về các khái niệm mới trong quản lý thể dục thể thao cho thấy bản chất của quản lý thể dục thể thao hiện nay bắt nguồn từ hai lĩnh vực cơ bản là thể thao và kinh doanh. Mục tiêu của quản lý thể dục thể thao Mục tiêu quản lý thể hiện trạng thái mong đợi có thể có và cần phải có của đối tượng quản lý ở một thời điểm hoặc sau mỗi thời gian nhất định. Việc tác động để xây dựng và phát triển một sự việc nào đó thì hoạt động đầu tiên là xác định các mục tiêu cần đạt tới. Mục tiêu quản lý được coi người nhận thức trước và tạo nên nó.

Nó do chủ thể quản lý tiến hành và được tập thể xây dựng một cách dân chủ. Mục tiêu quản lý thể dục thể thao được cụ thể hóa theo các khâu, các cấp của hệ thống quản lý thể dục thể thao và hệ thống quản lý xã hội. Mục tiêu quản lý thể dục thể thao xuất phát từ nhu cầu khách quan của đối tượng quản lý thể dục thể thao. Từ những quy luật chi phối đối tượng quản lý mang tính khách quan mà chủ thể quản lý xây dựng các mục tiêu chính.

Việc xác định đúng mục tiêu quản lý thể dục thể thao là căn cứ quan trọng để xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thể dục thể thao, đồng thời quyết định diễn biến quá trình quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý và tạo nên hiệu 2 quả của quyết định quản lý. Từ tầm quan trọng của các mục tiêu trong quản lý, quá trình quản lý luôn được đánh giá trên cơ sở thực hiện mục tiêu của tổ chức (Sơ đồ 1. Các mục tiêu của Những tiền đề kế cơ sở hoạch Những phạm vi kết quả quan trọng Cách tổ chức phù hợp Các mục tiêu của cấp trên Các nguồn lực Khuyến nghị của cấp trên Trình bày sơ bộ về các mục tiêu cho cấp các mục tiêu của cần có dưới cấp dưới Các mục tiêu của cấp dưới Cấp trên xem xét Sự thực hiện Sự xem xét đánh sự tiến bộ theo tiếp theo của giá cuối cùng về Đầu vào từng thời kỳ cấp dưới sự thực hiện mới nhiệm vụ Những biện pháp Sự thực hiện điều chỉnh và sự cuối cùng của giúp đỡ của cấp trên cấp dưới Sơ đồ 1.1: Quá trình quản lý và đánh giá theo mục tiêu 3 Trong quản lý thể dục thể thao, mục tiêu quản lý tổng thể được phân loại theo sơ đồ (1. Mục tiêu lâu dài Phân theo thời Mục tiêu trung bình gian Mục tiêu ngắn Mục tiêu TDTT cả nước Phân theo Mục tiêu TDTT địa phương Mục tiêu phạm vi Mục tiêu TDTT các ngành quản lý TDTT Mục tiêu TDTT đơn vị Mục tiêu TDTT Quần chúng Mục tiêu TDTT Trường học Mục tiêu huấn luyện TTTTC Mục tiêu phát triển BMTC & CB Phân theo nội dung Mục tiêu phát triển CSVC KT TDTT Mục tiêu tài chính Mục tiêu TT&TT nghiên cứu khoa học Mục tiêu hợp tác quốc tế Mục tiêu xã hội hóa Mục tiêu tài chính, chính sách Sơ đồ 1.

Phân loại mục tiêu quản lý thể dục thể thao 1. Chức năng của quản lý thể dục thể thao Thuật ngữ chức năng quản lý được sử dụng nhằm chỉ ra những hoạt động hay loại công việc quản lý có tính chất giống nhau. Mỗi chức năng quản lý nêu ra những nhiệm vụ chủ yếu có tính chất chung nhất của các hoạt động quản lý. Có nhiều tranh luận về mặt học thuật khi bàn về các chức năng quản lý.

Trong thập niên 30, Gulick và Urwich nêu ra 7 chức năng quản lý trong từ viết tắt POSDCORB (P: Planning - Hoạch 4 đinh; O: Organifing - Tổ chức; S Staffing - Nhân sự; D: Directing - Chỉ huy; CO: Coordinating - Phối hợp; R Reviening - kiểm tra; B: Budgeting - Tài chính). Henri Fayol thì đề xuất 5 chức năng quản lý. Hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra. Cuộc bàn luận về chủ đề có bao nhiêu chức năng quản lý giữa các nhà nghiên cứu quản lý vào cuối thập niên 80 ở Mỹ xoay quanh con số bốn hay năm chức năng.

Trong lĩnh vực thể dục thể thao, với nhiều nghiên cứu về các hoạt động quản lý, các nhà nghiên cứu chấp nhận 5 chức năng chính của quản lý thể dục thể thao (sơ đồ 1.  Chức năng kế hoạch (Planning) Trong tiến trình quản lý, khởi đầu các hoạt động quản lý là việc thực hiện chức năng kế hoạch. Chức năng này nói lên rằng các nhà quản lý phải xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng chiến lược tổng thể xác định mục tiêu, thiết lập và phát triển hệ thống các kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm đạt được mục tiêu. Kế hoạch liên quan đế dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và những phương thức để đạt được các mục tiêu đó.

Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì sẽ dẫn đến thất bại trong quản lý. Kế hoạch phát triển thể dục thể thao là một hình thức cụ thể diễn đạt mục tiêu phát triển các lĩnh vực hoạt động thể dục thể thao. Dùng hình thức văn tự, biểu đồ… để diễn đạt các nội dung và trình tự thực hiện. Kế hoạch được báo cáo có thẩm quyền phê duyệt và cấp dưới có liên quan tổ chức thực hiện.

 Chức năng tổ chức (Organizing) Chức năng tổ chức bao gồm các hoạt động xác định các nhiệm vụ phải làm và cách phối hợp các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin…) để thực hiện nhiệm vụ đề ra. Trong các lĩnh vực TDTT, tổ chức là chức năng cơ bản của quản lý TDTT nhằm biến mục tiêu và kế hoạch phát triển TDTT thành hiện thực. Nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức là xây dựng và kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý TDTT, phát huy yếu tố con người và tài chính, vật chất, thời gian, thông tin nhằm hoàn thành mục tiêu và kế hoạch phát triển sự nghiệp TDTT. Nội dung chủ yếu của tổ chức gồm 3 mặt xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý TDTT, xây dựng và hoàn thiện các quy chế tổ chức quản lý, nắm vững quá trình thực hiện của hệ thống tổ chức.

5  Chức năng nhân sự (staffing). Đây là chức năng liên quan đến việc xác định nhân sự hay định biên chức năng nhân sự được định nghĩa là việc sắp xếp cương vị trong cơ cấu tổ chức thông qua việc xác định những đòi hỏi về nhân lực, sắp xếp, đề bạt, đánh giá và đào tạo con người. Trong thực tế nhiều tác giả về lý thuyết quản lý đã đưa ra quan điểm về nhân sự là một giai đoạn của tổ chức. Tuy nhiên trong thực tế việc xác định nhân sự hay định biên là một chức năng quản lý vì các lý do sau: Thứ nhất, việc xác định nhân sự trong tổ chức được các nhà quản lý xem là hệ quả của công tác tổ chức, ít quan tâm đến việc sắp xếp nhân sự vào các cương vị cuả tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ