Thông Tin Về Tái Cơ Cấu Hệ Thống Ngân Hàng Việt Nam Trên Báo Điện Tử

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ussh thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng việt nam trên báo điện tử, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Báo chí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

161
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Danh mục các chữ viết tắt

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu đề tài

0.3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

0.7. Bố cục của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN BÁO CHÍ

1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài

1.2. Báo chí và Báo điện tử

1.3. Thông tin và Thông tin trên báo chí

1.4. Ngân hàng và tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

1.5. Thực tiễn và vấn đề đặt ra về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.6. Vai trò của thông tin trên báo chí, đặc biệt là báo điện tử đối với vấn đề tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.7. Vai trò của thông tin trên báo chí về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.8. Vai trò của thông tin trên báo điện tử về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.9. Nội dung thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.9.1. Thông tin về quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.9.2. Thông tin tái cơ cấu hệ thống ngân hàng về tổ chức, quản trị điều hành

1.9.3. Thông tin tái cơ cấu hệ thống ngân hàng về nguồn tài chính

1.9.4. Thông tin kiểm tra, giám sát quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

1.9.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam trên báo chí

1.10. Tác giả của thông tin

1.11. Tính khách quan, chân thực, đúng định hướng của thông tin

1.12. Tính thực tiễn của thông tin

1.13. Tính độc đáo của thông tin

1.14. Tính hợp thời của thông tin

1.15. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.15.1. Người cung cấp thông tin

1.15.2. Người nhận tin

1.15.3. Phương tiện truyền tin

1.15.4. Môi trường truyền tin

1.16. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÔNG TIN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ

2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành của 3 báo điện tử

2.2. Báo Nhân dân điện tử (www.vn)

2.3. Thời báo Kinh tế Việt Nam - VnEconomy (vn.)

2.4. Báo điện tử Thời báo Ngân hàng (thoibaonganhang)

2.5. Khảo sát thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam trên 3 báo điện tử

2.5.1. Số lượng và thời gian đăng tải

2.5.2. Về nội dung thông tin

2.5.3. Hình thức thông tin

2.6. Đánh giá chất lượng thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

2.7. Thành công của báo điện tử trong thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

2.8. Hạn chế của thông tin tái cơ cấu hệ thống ngân hàng trên báo điện tử

2.9. Nguyên nhân của thành công và hạn chế

2.9.1. Nguyên nhân của thành công

2.9.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.10. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN BÁO ĐIỆN TỬ

3.1. Một số vấn đề đặt ra về chất lượng thông tin tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt nam trên báo điện tử

3.2. Yêu cầu nhanh, chuẩn với cơ chế cung cấp nguồn tin

3.3. Yêu cầu đúng, đầy đủ với năng lực phóng viên, tòa báo

3.4. Yêu cầu thông tin đa phương tiện với cơ sở hạ tầng báo chí

3.5. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam trên báo điện tử

3.5.1. Nhóm giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo

3.5.2. Nhóm giải pháp tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý với cơ quan báo chí

3.5.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nội dung và hình thức thông tin

3.5.4. Nhóm giải pháp cụ thể

3.6. Tiểu kết Chương 3

PHẦN KẾT LUẬN

Danh mục Tài liệu tham khảo

Phụ lục Ý kiến phỏng vấn các lãnh đạo quản lý, chuyên gia kinh tế, tài chính, ngân hàng, người sáng tạo tác phẩm báo chí

Phụ lục Hệ thống các TCTD của Việt Nam (đến 31/12/2017)

Phụ lục Một số tác phẩm báo chí viết về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng trên 3 tờ báo điện tử

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam

Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đóng vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, cung cấp vốn cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc tái cơ cấu không chỉ giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn góp phần ổn định thị trường tài chính. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là một quá trình cần thiết để xử lý các vấn đề tồn tại, nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của tái cơ cấu ngân hàng

Tái cơ cấu ngân hàng là quá trình điều chỉnh, cải cách các tổ chức tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Vai trò của tái cơ cấu không chỉ dừng lại ở việc cải thiện tình hình tài chính mà còn bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn hệ thống.

1.2. Lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những năm đầu sau đổi mới đến nay. Các chính sách tái cơ cấu đã được thực hiện nhằm khắc phục những yếu kém trong hoạt động của các NHTM, đặc biệt là sau khủng hoảng tài chính toàn cầu.

II. Những thách thức trong tái cơ cấu hệ thống ngân hàng

Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức lớn. Các ngân hàng thương mại phải cạnh tranh với các tổ chức tài chính quốc tế, đồng thời phải xử lý các vấn đề nội tại như nợ xấu, quản lý rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ. Những thách thức này đòi hỏi sự quyết tâm và nỗ lực không ngừng từ cả hệ thống ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước.

2.1. Vấn đề nợ xấu trong hệ thống ngân hàng

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất mà hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt. Việc xử lý nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng quốc tế

Sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn cho các NHTM trong nước. Điều này yêu cầu các ngân hàng phải cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực quản lý.

III. Phương pháp tái cơ cấu hệ thống ngân hàng hiệu quả

Để thực hiện tái cơ cấu hệ thống ngân hàng một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp đồng bộ. Các ngân hàng cần phải tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý, cải thiện quy trình hoạt động và tăng cường công nghệ thông tin.

3.1. Tăng cường quản lý rủi ro trong ngân hàng

Quản lý rủi ro là một yếu tố quan trọng trong quá trình tái cơ cấu. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả để giảm thiểu các rủi ro tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngân hàng

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ mới sẽ giúp cải thiện quy trình giao dịch và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tái cơ cấu ngân hàng tại Việt Nam

Các ngân hàng thương mại Việt Nam đã áp dụng nhiều giải pháp tái cơ cấu thành công, từ việc sáp nhập, hợp nhất đến việc xử lý nợ xấu. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính của các ngân hàng mà còn góp phần ổn định thị trường tài chính.

4.1. Các mô hình sáp nhập ngân hàng thành công

Nhiều ngân hàng đã thực hiện sáp nhập thành công, tạo ra các tổ chức tài chính lớn hơn với năng lực cạnh tranh cao hơn. Những mô hình này đã chứng minh được hiệu quả trong việc tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.2. Kết quả xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng

Việc xử lý nợ xấu đã đạt được những kết quả tích cực, giúp cải thiện tình hình tài chính của các ngân hàng. Các biện pháp như thành lập Công ty Quản lý tài sản đã góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu nợ xấu.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống ngân hàng

Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam là một quá trình cần thiết và cấp bách. Trong tương lai, hệ thống ngân hàng cần tiếp tục cải cách để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế. Sự đồng thuận và hỗ trợ từ xã hội sẽ là yếu tố quyết định cho thành công của quá trình này.

5.1. Triển vọng phát triển của hệ thống ngân hàng

Hệ thống ngân hàng Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Việc cải cách và tái cơ cấu sẽ giúp các ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và phục vụ tốt hơn cho nền kinh tế.

5.2. Vai trò của thông tin trong tái cơ cấu ngân hàng

Thông tin chính xác và kịp thời là yếu tố quan trọng trong quá trình tái cơ cấu. Các cơ quan báo chí, đặc biệt là báo điện tử, cần đóng vai trò tích cực trong việc cung cấp thông tin để nâng cao nhận thức của công chúng về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng việt nam trên báo điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, nội dung đề tài đƣợc triển khai trong 3 Chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về thông tin tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam trên báo chí. Chƣơng 2: Thực trạng thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam trên báo điện tử Chƣơng 3: Giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng thông tin về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam trên báo điện tử. CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THÔNG TIN TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRÊN BÁO CHÍ 1. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài 1.

Báo chí và Báo điện tử 1. Báo chí Theo tác giả Dƣơng Xuân Sơn, Đinh Văn Hƣờng, Trần Quang (2011), Cơ sở lý luận báo chí truyền thông, NXB ĐHQGHN, trang 23: “Trong tiến trình phát triển của lịch sử văn hóa nhân loại, báo chí là một hiện tƣợng xã hội. Báo chí ra đời do nhu cầu thông tin - giao tiếp, giải trí và nhận thức của con ngƣời. Mặc dù ra đời chậm so với các hình thái ý thức xã hội khác, nhƣng báo chí đã nhanh chóng trở thành một trong những lĩnh vực xung kích bởi khả năng phản ánh hiện thực của nó.

Báo chí luôn năng động trong việc phản ánh hiện thực đa dạng, sinh động và luôn vận động phát triển. Báo chí là một bộ phận không thể thiếu trong đời sống tinh thần của mọi ngƣời, mọi dân tộc.” Theo Luật Báo chí 2016, Điều 3, quy định: “1. Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đƣợc sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảo công chúng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. Hoạt động báo chí là hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí, sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí; cung cấp thông tin và phản hồi thông tin cho báo chí; cải chính thông tin trên báo chí; xuất bản, in, phát hành báo in; truyền dẫn báo điện tử và truyền dẫn, phát sóng báo nói, báo hình…”.

Luật Báo chí 2016 cũng quy định: Báo chí ở nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phƣơng tiện thông tin thiết yếu đối với đời sống xã hội; là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân. Báo chí có nhiệm vụ thông tin trung thực về tình hình đất nƣớc và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nƣớc và của Nhân dân; tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, thành tựu của đất nƣớc và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cƣờng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; phản ánh và hƣớng dẫn dƣ luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của Nhân dân… Báo chí là phƣơng tiện thông tin đại chúng nhanh nhất, hiệu quả nhất và có nhiều công chúng nhất. Báo chí đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống, trở thành một trong những động lực quan trọng cho sự phát triển của xã hội. Báo điện tử So với các loại hình báo chí khác nhƣ báo in, truyền hình, phát thanh thì báo điện tử ra đời muộn nhất, đƣợc xây dựng dƣới hình thức một trang web và phát hành dựa trên nền tảng intetnet.

Báo điện tử đƣợc xuất bản bởi tòa soạn điện tử, còn ngƣời đọc báo dựa trên máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng… có kết nối internet. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam, Khoản 6 Điều 3 có quy định: “…Báo điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đƣợc truyền dẫn trên môi trƣờng mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử”. Mặc dù ra đời muộn nhƣng báo điện tử có tốc độ phát triển nhanh nhất so với các loại hình báo chí khác và có nhiều tính năng vƣợt trội. Báo điện tử là xu thế tất yếu của thời đại, là kết quả của sự tích tụ giữa công nghệ, internet và ƣu thế của các loại hình báo chí truyền thống đã tạo ra bƣớc ngoặt làm thay đổi cách truyền tin và tiếp nhận thông tin.

Có thể khẳng định, báo điện tử là loại hình báo chí thu hút lƣợng độc giả lớn nhất hiện nay. Thông tin và Thông tin trên báo chí 1. Thông tin Có rất nhiều cách hiểu về thông tin. Thậm chí ngay các từ điển cũng không thể có một định nghĩa thống nhất: Theo từ điển Oxford English Dictionary thì: “Thông tin là điều mà ngƣời ta đánh giá hoặc nói đến; là tri thức, tin tức”.

Từ điển khác thì đơn giản đồng nhất thông tin với kiến thức: “Thông tin” là điều mà ngƣời ta biết”; hoặc “thông tin là sự chuyển giao tri thức làm tăng thêm sự hiểu biết của con ngƣời”… Theo Phillipe Breton, Serge Proulx (1996), Bùng nổ truyền thông, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội: Thuật ngữ thông tin có thể hiểu theo hai hƣớng nghĩa: thứ nhất, thông tin là nói về một hành động cụ thể để tạo ra một hình dạng; thứ hai, thông tin là nói về sự truyền đạt một ý tƣởng, một khái niệm hay một biểu tƣợng. Hai hƣớng nghĩa này cùng tồn tại, một nhằm vào sự tạo lập cụ thể, một nhằm vào sự tạo lập kiến thức và truyền đạt. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo quan điểm triết học: Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh… hay nói rộng hơn, bằng tất cả các phƣơng tiện tác động lên giác quan của con ngƣời. Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: Thông tin là tin tức về các sự kiện diễn ra trong thế giới xung quanh.

Tóm lại, có thể hiểu, thông tin là tất cả các sự kiện, sự việc, ý tƣởng, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con ngƣời. Thông tin hình thành trong quá trình giao tiếp: một ngƣời có thể nhận thông tin trực tiếp từ ngƣời khác thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng, từ các ngân hàng dữ liệu hoặc từ tất cả các hiện tƣợng quan sát đƣợc trong môi trƣờng xung quanh. Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tƣợng của thế giới khách quan và các hoạt động của con ngƣời trong đời sống xã hội. Con ngƣời, thông qua việc cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho cộng đồng.

Trong đời sống xã hội, nhu cầu thông tin là một nhu cầu rất cơ bản và không ngừng tăng lên cùng với sự gia tăng các mối quan hệ trong xã hội. Mỗi ngƣời sử dụng thông tin lại tạo ra thông tin mới. Các thông tin đó lại đƣợc truyền cho ngƣời khác trong quá trình thảo luận, truyền đạt mệnh lệnh, trong thƣ từ và tài liệu, hoặc qua các kênh truyền thông khác. Thông tin đƣợc tổ chức tuân theo một số quan hệ logic nhất định, trở thành một bộ phận của tri thức, đòi hỏi phải đƣợc khai thác và nghiên cứu một cách hệ thống.

Thông tin trên báo chí Trong lĩnh vực báo chí, thông tin đƣợc dùng để nói đến chất liệu ngôn ngữ sống, sự miêu tả câu chuyện, bằng chứng, thể hiện một nhân tố của thực tại. Với những ngƣời hoạt động trong lĩnh vực truyền thông đại chúng nhƣ: phóng viên, biên tập viên, nhà báo…, thông tin là mục tiêu để họ sáng tạo không ngừng.Prôkhôrốp, (2004) Cơ sở lý luận của báo chí, NXB Thông tấn, Tập 1 - Tr25,26, “Thông tin là các thông báo ngắn không bình chú về các tin tức nóng hổi 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com của đời sống trong nƣớc và quốc tế; Là danh mục nhóm các thể loại tin tức (các loại hình thông tin: tin ngắn, báo cáo, tƣờng thuật, phỏng vấn); cuối cùng thông tin đôi khi đƣợc hiểu là thể loại tin ngắn”. - Theo Dƣơng Xuân Sơn, Đinh Văn Hƣờng, Trần Quang (2011), Cơ sở lý luận báo chí truyền thông, NXB ĐHQGHN, Tr55: “Thông tin trong báo chí đang tồn tại hai cách hiểu: Một là, tri thức, tƣ tƣởng do nhà báo tái tạo và sáng tạo từ hiện thực cuộc sống. Hai là, sự loan báo cho mọi ngƣời biết.

Theo cách hiểu thứ nhất, thông tin thể hiện tính chất khởi đầu, khởi điểm… Đây chính là một đặc trƣng cơ bản của báo chí nói chung. Còn cách hiểu thứ hai là sử dụng các phƣơng tiện kỹ thuật hiện có để truyền đạt kết quả sáng tạo của nhà báo ra thế giới xung quanh”. - Theo Afanaxiep (1975), Thông tin xã hội và định hướng xã hội, NXB Matxcova, Tr33, Thông tin là phần tri thức đƣợc sử dụng để định hƣớng, tác động đến những hành động tích cực và quản lý xã hội, thực hiện mục đích giữ gìn những đặc điểm phẩm chất, sự hoàn thiện và phát triển hệ thống. Trong hoạt động báo chí, thông tin là công cụ chủ yếu để nhà báo thực hiện mục đích của mình.

Thông tin trở thành cầu nối giữa báo chí và công chúng. Nó là dụng cụ làm việc của nhà báo, với sự giúp đỡ của dụng cụ đó, những việc đa dạng và quan trọng đƣợc thực hiện. Tất cả các tác phẩm báo chí đều chứa đựng trong mình một hàm lƣợng thông tin nhất định. Tác phẩm đƣa lên báo chí, đối với công chúng, tác phẩm đó mới chỉ thể hiện qua chất lƣợng của thông tin tiềm năng; khi thông tin này đƣợc công chúng tiếp nhận qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng hoặc nghe ngƣời khác đọc, kể lại, thì thông tin đó trở thành thông tin hiện thực.

Vì thế, trong khoa học hiện đại có cách định nghĩa về thông tin: Thông tin không chỉ là tác phẩm báo chí mà là những tác phẩm báo chí đã đƣợc công chúng tiếp nhận. Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tƣợng của thế giới khách quan và các hoạt động của con ngƣời trong đời sống xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ