Luận văn thạc sĩ về tái cấu trúc vốn công ty chế biến thủy sản tại Việt Nam giai đoạn 2010-2015

Luận văn thạc sĩ phân tích tái cấu trúc vốn các công ty cổ phần ngành chế biến thủy sản tại việt nam trên sàn hose giai đoạn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ TÁI CẤU TRÚC VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

1.1. Cấu trúc vốn

1.1.1. Khái niệm về cấu trúc vốn

1.1.2. Thành phần chính của cấu trúc vốn

1.1.2.1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.1.2.1.1. Vốn cổ phần thường
1.1.2.1.2. Vốn cổ phần ưu đãi
1.1.2.2. Lợi nhuận giữ lại
1.1.2.3. Nợ dài hạn
1.1.2.4. Nợ trung hạn

1.1.3. Ưu nhược điểm của từng nguồn

1.1.3.1. Ưu điểm và hạn chế của vốn cổ phần
1.1.3.2. Ưu điểm và hạn chế của nợ

1.2. Tái cấu trúc vốn

1.2.1. Các nguyên nhân phải tái cấu trúc vốn

1.2.1.1. Nguyên nhân từ bên ngoài
1.2.1.2. Nguyên nhân từ bên trong
1.2.1.3. Nguyên nhân hỗn hợp

1.2.2. Rủi ro trong việc tái cấu trúc vốn

1.2.2.1. Rủi ro khách quan
1.2.2.2. Rủi ro chủ quan

1.2.3. Mục đích của tái cấu trúc vốn

1.2.3.1. Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn
1.2.3.2. Kiểm soát và hạn chế chi phí kiệt quệ tài chính
1.2.3.3. Gia tăng lợi nhuận và giảm rủi ro
1.2.3.4. Tiết kiệm thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.5. Kiểm soát vấn đề người đại diện

1.2.4. Các nguyên tắc xây dựng cơ cấu vốn cho doanh nghiệp

1.2.4.1. Tính tương thích
1.2.4.2. Tính thời điểm
1.2.4.3. Quyền kiểm soát
1.2.4.4. Tính hiệu quả
1.2.4.5. Khả năng tài trợ linh hoạt

1.2.5. Các học thuyết về cấu trúc vốn và tái cấu trúc vốn

1.2.5.1. Theo quan điểm truyền thống
1.2.5.2. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modilligani và Miler (Mô hình MM)
1.2.5.3. Thuyết chi phí trung gian
1.2.5.4. Mô hình cấu trúc vốn tối ưu (Lý thuyết cân bằng)
1.2.5.5. Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng)
1.2.5.6. Thuyết điều chỉnh thị trường
1.2.5.7. Thuyết hệ thống quản lý

1.2.6. Bài học kinh nghiệm về tái cấu trúc vốn tại một số doanh nghiệp trên thế giới

1.2.6.1. Công ty Edison internaltioanal
1.2.6.2. Công ty Intel
1.2.6.3. Công ty Goodyear

1.2.7. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG, TÌNH HÌNH CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRÊN SÀN HOSE Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Thực trạng ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam

2.1.1. Thực trạng kinh tế ảnh hưởng đến ngành thủy sản

2.1.2. Thuận lợi và Khó khăn

2.2. Tình hình tài sản

2.3. Tình hình doanh thu lợi nhuận

2.4. Phân tích cấu trúc vốn các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản trên sàn HOSE tại Việt Nam hiện nay

2.5. Đánh giá chung về cấu trúc vốn các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam hiện nay

2.6. Phân tích ưu và nhược điểm các nguồn tài trợ vốn cho các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản hiện nay

2.6.1. Tín dụng thương mại

2.6.2. Tín dụng ngân hàng

2.6.3. Thuê tài sản

2.6.4. Phát hành cổ phiếu

2.6.5. Phát hành trái phiếu

2.7. Nhận định chung về các nguồn tài trợ của các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản trên sàn HOSE tại Việt Nam hiện nay

2.8. Những rào cản thách thức khi thực hiện tái cấu trúc vốn các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam hiện nay

2.8.1. Khung pháp lý để thực hiện

2.8.2. Thách thức từ sự bất đồng trong phương thức lãnh đạo

2.8.3. Nguồn nhân lực để thực hiện tái cấu trúc

2.8.4. Văn hóa không tương thích

2.9. Nhận định chung về xây dựng cấu trúc vốn của các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam hiện nay

2.10. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP TÁI CẤU TRÚC VỐN CHO CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2010 TỚI NĂM 2015

3.1. Dự báo tình hình kinh tế ngành thủy sản trong giai đoạn từ năm 2010 tới năm 2015

3.1.1. Dự đoán chung cho nền kinh tế

3.1.2. Dự đoán tốc độ phát triển của ngành thủy sản trong giai đoạn từ năm 2010 tới năm 2015

3.2. Sự cần thiết phải tái cấu trúc vốn trong giai đoạn năm 2010-2015

3.3. Giải pháp tái cấu trúc vốn cho ngành thủy sản trong giai đoạn từ năm 2010 tới năm 2015

3.3.1. Điều chỉnh cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý

3.3.2. Cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý theo đặc điểm riêng công ty

3.3.3. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.3.1. Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp với dự báo trong thời gian từ năm 2010 tới 2015
3.3.3.2. Tái cấu trúc tài sản
3.3.3.3. Hoàn thiện cơ cấu quản lý công ty

3.4. Kết luận chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tái cấu trúc vốn công ty chế biến thủy sản Việt Nam

Ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tái cấu trúc vốn là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của các công ty trong ngành này. Việc hiểu rõ về cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến nó là cần thiết để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm về tái cấu trúc vốn trong ngành thủy sản

Tái cấu trúc vốn là quá trình điều chỉnh cơ cấu tài chính của công ty nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Điều này bao gồm việc thay đổi tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu để cải thiện hiệu quả hoạt động.

1.2. Vai trò của tái cấu trúc vốn trong phát triển bền vững

Tái cấu trúc vốn giúp các công ty chế biến thủy sản tăng cường khả năng cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh.

II. Những thách thức trong tái cấu trúc vốn công ty chế biến thủy sản

Mặc dù tái cấu trúc vốn mang lại nhiều lợi ích, nhưng các công ty chế biến thủy sản cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện tái cấu trúc vốn hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc huy động vốn

Nhiều công ty gặp khó khăn trong việc huy động vốn từ các nguồn tài chính bên ngoài do rủi ro cao và thiếu thông tin minh bạch. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận các nguồn vốn cần thiết cho tái cấu trúc.

2.2. Rào cản từ chính sách và quy định

Các quy định pháp lý và chính sách tài chính có thể tạo ra rào cản cho việc tái cấu trúc vốn. Sự phức tạp trong quy trình phê duyệt và các yêu cầu về báo cáo tài chính có thể làm chậm tiến trình này.

III. Phương pháp tái cấu trúc vốn hiệu quả cho công ty chế biến thủy sản

Để thực hiện tái cấu trúc vốn thành công, các công ty cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện cấu trúc vốn mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Điều chỉnh tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu

Việc điều chỉnh tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu là cần thiết để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn. Các công ty nên xem xét việc tăng cường vốn chủ sở hữu để giảm áp lực tài chính từ nợ.

3.2. Tìm kiếm nguồn vốn đầu tư mới

Các công ty chế biến thủy sản nên tìm kiếm các nguồn vốn đầu tư mới như quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc hợp tác với các đối tác chiến lược để tăng cường nguồn lực tài chính.

IV. Ứng dụng thực tiễn của tái cấu trúc vốn trong ngành thủy sản

Nhiều công ty chế biến thủy sản đã áp dụng thành công các phương pháp tái cấu trúc vốn, mang lại kết quả tích cực cho hoạt động kinh doanh. Những ứng dụng này có thể làm gương cho các công ty khác trong ngành.

4.1. Các trường hợp thành công trong tái cấu trúc vốn

Một số công ty chế biến thủy sản đã thực hiện tái cấu trúc vốn thành công, giúp cải thiện hiệu quả tài chính và tăng trưởng bền vững. Những ví dụ này có thể được nghiên cứu để rút ra bài học kinh nghiệm.

4.2. Kết quả đạt được từ tái cấu trúc vốn

Kết quả từ việc tái cấu trúc vốn không chỉ thể hiện qua các chỉ số tài chính mà còn qua sự cải thiện trong hoạt động sản xuất và kinh doanh. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tái cấu trúc vốn trong ngành thủy sản

Tái cấu trúc vốn là một yếu tố quan trọng giúp các công ty chế biến thủy sản phát triển bền vững. Trong tương lai, việc áp dụng các phương pháp tái cấu trúc vốn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Tương lai của tái cấu trúc vốn trong ngành thủy sản

Với sự phát triển của công nghệ và thị trường, các công ty chế biến thủy sản cần tiếp tục đổi mới và áp dụng các phương pháp tái cấu trúc vốn hiện đại để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Khuyến nghị cho các công ty chế biến thủy sản

Các công ty nên chủ động trong việc tìm kiếm các giải pháp tài chính linh hoạt và hiệu quả, đồng thời nâng cao năng lực quản lý để thực hiện tái cấu trúc vốn thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tái cấu trúc vốn các công ty cổ phần ngành chế biến thủy sản tại việt nam trên sàn hose giai đoạn 2010 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ TÁI CẤU TRÚC VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN.1 Cấu trúc vốn: 1.1 Khái niệm về cấu trúc vốn: Cấu trúc vốn của doanh nghiệp được định nghĩa là sự kết hợp giữa nợ trung hạn, dài hạn và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được để tài trợ cho các dự án đầu tư.2 Thành phần chính của cấu trúc vốn: 1.1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu.1 Vốn cổ phần thường: Cổ phiếu thường là một chứng từ chứng nhận quyền sở hữu của người chủ đối với doanh nghiệp, là loại cổ phiếu thông thường nhất trong các công ty cổ phần, người sở hữu loại cổ phiếu này được quyền biểu quyết đối với các quyết định lớn của công ty tại đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo giá trị cổ phiếu họ nắm giữ. Tuy nhiên, mức cổ tức này không phải là cố định mà có thể thay đổi theo tình hình kinh doanh của công ty cũng như là cơ cấu các cổ đông. Ví dụ khi công ty phát hành 100 cổ phiếu, sở hữu một trong số đó tức là đã sở hữu 1/100 công ty và hưởng cổ tức theo tỷ lệ đó. Nhưng khi công ty quyết định phát hành thêm 100 cổ phiếu nữa, mua lại hay hủy bỏ số cổ phiếu đang lưu hành thì tỷ lệ sở hữu sẽ bị thay đổi, không còn là 1/100 nữa, và do đó mức cổ tức cũng tăng hoặc giảm theo.

Vốn cổ phần thường là vốn thu được do phát hành cổ phiếu.2 Vốn cổ phần ưu đãi: Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu đặc biệt trong một công ty cổ phần, người sở hữu cổ phiếu này được hưởng một mức cổ tức cố định hàng năm, cho dù công ty đó kinh doanh thua lỗ hay có lợi nhuận cao. Tuy nhiên, người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi chỉ có một số quyền biểu quyết nhất định đối với những quyết định lớn của công ty, nói chung là rất hạn chế trong việc tham gia điều hành công ty. Loại cổ phiếu này mang bản chất tương tự như trái phiếu. Với những người không ưa mạo hiểm, họ mua cổ phiếu như một hình thức cho vay và có thể yên tâm với mức lãi ổn định HVCH: Hoàng Anh Tuấn – K16 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Vốn cổ phần ưu đãi là khoản vốn thể hiện số cổ phần ưu đãi trong công ty hiện có.2 Lợi nhuận giữ lại: Lợi nhuận giữ lại là một nguồn tài trợ từ bên trong doanh nghiệp giúp người quản lý doanh nghiệp vừa chủ động được nguồn vốn, vừa giảm được chi phí sử dụng vốn. Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ lợi nhuận giữ lại là: - Lợi nhuận đạt được - Chính sách phân phối lợi nhuận của nhà nước và công ty - Khả năng thâm nhập thị trường vốn - Quyền kiểm soát công ty của cổ đông thường - Các dự tính tăng truởng vốn … Các công ty giữ lại lợi nhuận phần lớn đầu tư vào các khu vực mà công ty có thể tạo ra các cơ hội tăng trưởng tốt, thí dụ như mua máy móc thiết bị mới, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Lợi nhuận giữ lại của các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản đóng vai trò rất quan trọng bởi khác với các công ty trong các lĩnh vực khác, đặc thù của các công ty cổ phần trong ngành chế biến thủy sản là bán hàng trả chậm làm cho các công ty không thu hồi vốn nhanh được để phục vụ nhu cầu sản xuất, nếu huy động vốn từ các nguồn khác như tín dụng ngân hàng hay thương mại khó mà không có nguồn lợi nhuận giữ lại hợp lý thì các công ty sẽ dễ rơi vào trình trạng khó khăn về tài chính.3 Nợ dài hạn: Một khoản nợ của công ty hay một nghĩa vụ nợ mà thường xác định trong khoảng thời gian trên 5 năm được gọi là nợ dài hạn. Về bản chất, nợ dài hạn ghi nhận nghĩa vụ phải trả nợ gốc và lãi mà người đi vay phải trả cho người cho vay trong một khoản thời gian dài.

Nợ dài hạn rất có ý nghĩa đối với hoạt động của công ty bởi nó gắn liền với các dự án đầu tư dài hạn. Việc sử dụng nợ dài hạn không tạo áp lực phải trả vốn vay trong thời điểm hiện tại và ít bị rủi ro trong việc biến động của lãi suất, tuy nhiên để có được nợ dài hạn với một tỷ lệ lãi suất hợp lý thì các HVCH: Hoàng Anh Tuấn – K16 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -3- công ty thường bị chi phối bởi quyền kiểm soát khá chặt chẽ của các đối tượng cho vay nợ. Các công ty thường dùng nợ dài hạn cho mục đích tài trợ cho các dự án đầu tư có thời gian dài (trên 5 năm) và cần lượng vốn lớn.4 Nợ trung hạn: Về bản chất, nợ trung hạn chỉ khác nợ dài hạn là khoảng thời gian vay nợ là từ 1 năm cho tới 5 năm. Thông thường các công ty thường dùng khoản nợ này để đầu tư cho các dự án trung hạn như việc mua thiết bị máy móc, mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Như vậy, cấu trúc vốn gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ trung, dài hạn. Cơ cấu vốn là một bộ phận cấu thành của cơ cấu tài chính và đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định tài chính dài hạn của doanh nghiệp. Cơ cấu tài chính Cơ cấu vốn Nợ ngắn hạn Nguồn vốn chủ sở hữu Nợ dài hạn và trung hạn 1.3 Ưu nhược điểm của từng nguồn: 1.1 Ưu điểm và hạn chế của vốn cổ phần: Ưu điểm chủ yếu của vốn cổ phần là công ty không phải chịu sự kiểm soát chi phối bởi các đơn vị khác và có thể “mạnh tay” trong việc đưa ra các quyết định đầu tư bởi không phải lo sợ phải trả vốn và lãi vay hàng tháng. Ngoài ra, việc dồi dào vốn cổ phần cũng giúp cho các công ty không phải lo rơi vào khó khăn tức thì khi khối kinh tế toàn cầu bị rơi vào khủng hoảng và dẫn tới chi phí đi vay quá cao so với lợi tức có được từ nguồn vay đó.

Nhược điểm của vốn cổ phần là chi phí sử dụng vốn cổ phần cao hơn chi phí sử dụng nợ bởi công ty không được hưởng tấm chắn thuế nếu sử dụng vốn cổ phần. Ngoài ra, việc sử dụng vốn cổ phần sẽ không hạn chế được chi phí ủy quyền tác HVCH: Hoàng Anh Tuấn – K16 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -4- nghiệp - tổng chi phí theo dõi ràng buộc và mất mát phụ trội của cổ đông – vì khi cổ đông bị giới hạn hay mất quyền kiểm soát đối với người quản lý thì người quản lý có động cơ tham gia vào các hoạt động có lợi cho bản thân nhưng có thể phương hại đến quyền lợi của các cổ đông. Ví dụ như người quản lý có thể dùng tài sản của công ty vào việc riêng như thêm vào các khoản thưởng hậu hĩnh, phát hành cổ phiếu, đầu tư vào các lĩnh vực có tỷ suất sinh lời cao nhưng rủi ro lớn nhằm mục đích thâu tóm quyền lực, tăng thu nhập bởi mức lương và tiền thưởng thường gắn liền với doanh số, hay giảm rủi ro mất việc làm.2 Ưu điểm và hạn chế của nợ: Một trong những ưu điểm lớn nhất của việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu đó là lãi suất mà doanh nghiệp phải trả được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp vì thế giá trị của doanh nghiệp tăng lên. Trong khi đó thì cổ tức hay các hình thức thưởng khác cho chủ sở hữu phải bị đánh thuế.

Ưu điểm thứ hai của nợ đó là nợ thông thường rẻ hơn vốn chủ sở hữu bởi vì lãi suất ngân hàng, hay lãi suất trái phiếu thấp hơn nhiều so với lãi suất kỳ vọng của các nhà đầu tư. Do đó, khi tăng nợ tức là giảm chi phí chi ra trên một đồng tiền mặt và vì thế tăng cao lợi nhuận, cũng như giá trị công ty. Vì tính chất này, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu còn được gọi là tỷ số đòn bẩy tài chính. Ngoài ra, nợ giúp cho các nhà điều hành thận trọng hơn khi đầu tư.

Thực tế từ thị trường cho thấy, đối với các công ty dồi dào tiền mặt, và không có khả năng tăng trưởng nhanh, các nhà quản lý hay có khuynh hướng đầu tư tiền vào những dự án “ồn ào” nhưng không hiệu quả, hoặc dùng tiền, tăng chi phí để tạo ra tăng trưởng. Dĩ nhiên những dự án này không tạo ra giá trị cao cho công ty. Thuật ngữ tài chính gọi việc này là overinvestment – đầu tư thái quá. Nếu công ty không có ban kiểm soát giám sát chặt chẽ thì hiệu ứng đầu tư thái quá này này sẽ xảy ra nhiều.

Nhưng nếu công ty mượn nợ để tài trợ cho những khoản đầu tư, thì việc phải trả lãi định kỳ, cũng như trả vốn theo định kỳ sẽ ngăn, hoặc giảm việc đầu tư thái quá này. Tuy vậy, doanh nghiệp không thể tăng nợ lên mức cao quá so với chủ sở HVCH: Hoàng Anh Tuấn – K16 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khi đó, công ty sẽ rơi vào tình trạng tài chính không lành mạnh và dẫn đến nguy cơ phá sản cao. Nhược điểm chính của nợ là nợ tạo ra chi phí “hao mòn” doanh nghiệp và phá sản.

Những công ty có tỷ lệ cao thường sẽ “nhát tay” trong việc nắm bắt các cơ hội đầu tư và có khuynh hướng giảm bớt những chi phí tạo ra hiệu quả trong tương lai như chi phí nghiên cứu và phát triển, huấn luyện, đào tạo, xây dựng thương hiệu. Kết quả là những doanh nghiệp này đã bỏ qua những cơ hội để tăng giá trị doanh nghiệp. Mức nợ cao còn tạo ra sự mâu thuẫn giữa các chủ nợ và nhà đầu tư khi công ty sắp phải ngừng hoạt động để trả nợ. Khi có nguy cơ đó xảy ra, các nhà đầu tư “khôn ngoan” sẽ tìm cách đầu tư dưới mức.

Tức là họ sẽ tập trung vào những dự án có độ rủi ro cao, mặc dù có thể tạo ra giá trị thấp trong tương lai nhưng có thể đem lại tiền mặt để có thể chia dưới dạng cổ tức ngay, trái lại chủ nợ lại muốn công ty đầu tư vào những dự án có ít rủi ro và tạo được giá trị cao trong tương lai và vì thế mâu thuẫn phát sinh.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ