Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, ngành vận tải biển giữ vai trò quan trọng trong việc liên kết các khối kinh tế, đơn giản hóa luân chuyển hàng hóa giữa các quốc gia và vùng miền, tiết kiệm chi phí và thúc đẩy thương mại phát triển. Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài hơn 3.200 km, nằm kề cận các tuyến hàng hải quốc tế sôi động, hội tụ điều kiện tự nhiên thuận lợi để hình thành hệ thống cảng biển và phát triển vận tải biển thành ngành dịch vụ tiềm năng. Tuy nhiên, sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, ngành vận tải biển trong nước suy thoái nghiêm trọng và kéo dài. Các doanh nghiệp trong ngành đối mặt với tình trạng cung vượt xa cầu, chi phí hoạt động lớn, thị phần sụt giảm, áp lực cạnh tranh gia tăng, lợi nhuận giữ lại gần như không có và cơ cấu đội tàu không còn phù hợp. Hàng loạt doanh nghiệp như Công ty cổ phần Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam, Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc, Công ty cổ phần Vận tải biển Hải Âu, Công ty cổ phần Vận tải biển Vinaship rơi vào tình trạng kinh doanh kém hiệu quả, cổ phiếu bị hạn chế giao dịch hoặc rời sàn niêm yết. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên bắt nguồn từ sự bất hợp lý trong cấu trúc tài chính: gánh nặng nợ lớn, đầu tư dàn trải kém hiệu quả, kênh tiếp cận và đa dạng hóa nguồn vốn hạn chế, đòn bẩy tài chính chưa phát huy vai trò tích cực. Do đó, việc đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng giải pháp tái cấu trúc tài chính cho các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo phát triển bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu thực trạng cấu trúc tài chính và đề xuất các giải pháp tái cấu trúc tài chính nhằm thiết lập cấu trúc tài chính hợp lý, đạt mục tiêu cải thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững cho các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính và tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Thứ hai, nghiên cứu kinh nghiệm tái cấu trúc tài chính của một số doanh nghiệp ở nước ngoài, từ đó rút ra bài học tái cấu trúc tài chính cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũng như các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển nói riêng.
  3. Thứ ba, phân tích đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết tại Việt Nam; từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp này.
  4. Thứ tư, trên cơ sở kết hợp nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đưa ra các quan điểm và đề xuất giải pháp tái cấu trúc tài chính nhằm xây dựng một cấu trúc tài chính hợp lý để đạt tới mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, gia tăng giá trị và phát triển bền vững đối với các doanh nghiệp vận tải niêm yết tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cấu trúc tài chính DN là gì?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính DN?
  3. Cấu trúc tài chính tác động như thế nào đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và thực trạng tác động của cấu trúc tài chính đến hoạt động của các DN vận tải biển niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
  4. Thực trạng cấu trúc của các DN vận tải biển Việt Nam hiện nay ra sao? Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế bất cập trong cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam hiện nay?
  5. Những giải pháp nào được thực hiện để tái cấu trúc tài chính các DN vận tải biển niêm yết ở Việt Nam hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Vấn đề lý luận về cấu trúc tài chính doanh nghiệp; các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính; sự cần thiết tái cấu trúc tài chính; các nguyên tắc tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại: Về mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính và giá trị doanh nghiệp, Modigliani và Miller (1958) khẳng định trong thị trường hoàn hảo cấu trúc vốn không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp; đến năm 1963, khi đưa thêm thuế thu nhập doanh nghiệp, M&M kết luận đòn bẩy tài chính làm tăng giá trị doanh nghiệp nhờ lá chắn thuế. Myers (1977) phát triển lý thuyết đánh đổi, xác định cấu trúc vốn tối ưu dựa trên sự đánh đổi giữa lợi ích lá chắn thuế của nợ và các chi phí phá sản, chi phí trung gian. Myers và Majluf (1984) xây dựng lý thuyết trật tự phân hạng (POT) dựa trên giả định bất cân xứng thông tin, khẳng định doanh nghiệp ưu tiên vốn nội bộ trước vốn bên ngoài và cấu trúc tài chính có tác động tiêu cực đến giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu về LEVerage buyouts (1995) trên 48 công ty Mỹ giai đoạn 1981-1990 chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời. Ooi (1999) nhận định doanh nghiệp hoạt động hiệu quả có khả năng tiếp cận nợ vay tốt hơn do chi phí phá sản thấp. Ngược lại, Tsuji (2013) nghiên cứu 73 công ty cơ khí chế tạo tại sàn Tokyo giai đoạn 1981-2011 và Kester, C. tại Mỹ và Nhật Bản chỉ ra cấu trúc tài chính tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời. Feng-Li Lin (2010) tại Đài Loan và Yu-Shu Cheng, Yi-Pei Liu, Chu-Yang Chien (2010) tại Trung Quốc xác nhận sự tồn tại của cấu trúc tài chính tối ưu. Joshua Abor (2005) khảo sát 22 doanh nghiệp tại Ghana giai đoạn 1998-2002, kết luận nợ ngắn hạn chiếm bình quân 85% và đồng biến với tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), trong khi nợ dài hạn tác động tiêu cực đến ROE. Phillips và Sipahioglu (2004) tại Anh kết luận giá trị doanh nghiệp kinh doanh khách sạn độc lập với cấu trúc tài chính trong thị trường không thuế. Trong nước, Nguyễn Tấn Vinh (2011) và Nguyễn Hữu Huân, Lê Nguyễn Quỳnh Hương (2014) khảo sát 517 doanh nghiệp niêm yết đều chỉ ra không có mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp; Lê Thị Phương Vy và Phùng Đức Nam (2013) ghi nhận mối quan hệ ngược chiều. Về các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính, có Gurcharan S (2010) tại các nước ASEAN; Booth, Aivazian, Demirguc-Kunt, Maksimovic (2001) tại các nước đang phát triển; Tran Dinh Khoi Nguyen và Ramachandran Neelakantan (2006) trên 558 doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam giai đoạn 1998-2001; Bùi Nữ Thanh Hà (2014) tại ngành dệt may miền Trung giai đoạn 2007-2012. Về tái cấu trúc tài chính, William P. Mako (2001) phân tích kinh nghiệm tại Đông Á sau khủng hoảng 1997; Kraus và Sascha Haghani (2006) nghiên cứu 1.500 doanh nghiệp Đức, xác định tái cấu trúc tài chính là một trong ba trụ cột cùng với tái cấu trúc hoạt động và chiến lược, giúp lợi nhuận tăng vượt 130%; Patrick A. Gaughan (2002); Hoskisson và Johnson (2005) chia tái cấu trúc doanh nghiệp thành ba bộ phận gồm tài sản, tài chính và hoạt động. Tại Việt Nam, có Trần Thị Thanh Tú (2006) trên 375 doanh nghiệp nhà nước; Đoàn Hương Quỳnh (2009) trên 104 doanh nghiệp nhà nước; Bùi Văn Vần (2014); Vũ Thị Ngọc Lan (2014) trên 151 doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia; Lê Thị Song Hương (2015) và Đặng Phương Mai (2016) tại ngành thép; Lê Trung Kiên (2018) tại Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng; Vũ Công Ty (2012, 2014); Nguyễn Đăng Nam (2014). Về ngành vận tải biển, các nghiên cứu gồm GiTea Yeo (2011), Angela Poulakidas (2014) về Teekay Shipping, Vũ Thị Minh Loan (2008), Lê Thị Việt Nga (2012), Vũ Trụ Phi (2005), Lưu Quốc Hưng (2017) và Đề án tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 của Bộ Giao thông vận tải (2015).

Tác giả / Năm Phạm vi nghiên cứu Kết luận chính trong văn bản
Modigliani & Miller (1958, 1963) Thị trường hoàn hảo và thị trường có thuế Không thuế: cấu trúc vốn không đổi giá trị; có thuế: nợ vay làm tăng giá trị qua lá chắn thuế
Myers & Majluf (1984) Lý thuyết trật tự phân hạng (POT) Doanh nghiệp ưu tiên vốn nội bộ trước, sau đó đến nợ vay và cuối cùng là cổ phiếu mới
Myers (1977) Lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory) Giá trị DN có nợ = Giá trị DN không nợ + PV lá chắn thuế - PV chi phí kiệt quệ và trung gian
Joshua Abor (2005) 22 DN niêm yết tại Ghana (1998-2002) Nợ ngắn hạn chiếm bình quân 85%, đồng biến với ROE; nợ dài hạn tác động tiêu cực đến ROE
Kraus & Haghani (2006) Hơn 1.500 DN tại Đức sau thời kỳ khủng hoảng Tái cấu trúc tài chính là trụ cột then chốt, giúp lợi nhuận tăng vượt 130% so với thị trường

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  1. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về cấu trúc tài chính cũng như tái cấu trúc tài chính tại các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam.
  2. Vấn đề xây dựng và đổi mới cấu trúc tài chính nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp vận tải biển còn mới mẻ và chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng.
  3. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường tiếp cận tái cấu trúc tài chính trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động bình thường, trong khi luận án tiếp cận vấn đề tái cấu trúc tài chính trong hoàn cảnh doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài để đề xuất giải pháp ứng phó phù hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Macguigan và cộng sự (2006), Westerfield và Jordan (2003), Myers và Allen (2011), TS. Nguyễn Minh Kiều, từ đó xác lập định nghĩa: Cấu trúc tài chính là sự kết hợp giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn, giữa nợ và vốn chủ sở hữu sử dụng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn doanh nghiệp được phân loại theo ba tiêu thức:

  • Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn) và Nguồn vốn tạm thời (Nợ ngắn hạn).
  • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại) và Vốn nợ (nợ vay tín dụng, nợ phải trả nhà cung cấp, nợ chiếm dụng).
  • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại, khấu hao, nhượng bán tài sản) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu, thuê tài sản). Các chỉ tiêu và công thức xác định tác động của cấu trúc tài chính:
  • Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản; Hệ số nợ vay = Nợ vay / Tổng tài sản; Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản; Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả / Tổng vốn chủ sở hữu.
  • Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn; Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn.
  • Tác động đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE): ROE = [BEP + (D/E) x (BEP - RD)] x (1 - t) Trong đó: BEP là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, D là giá trị nợ vay, E là vốn chủ sở hữu, RD là lãi suất vay vốn bình quân, t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Kịch bản phân tích: khi BEP > RD, tăng nợ vay làm tăng ROE; khi BEP < RD, đòn bẩy tài chính khuếch đại làm giảm ROE nghiêm trọng; khi BEP = RD, nợ vay không ảnh hưởng đến ROE. Độ bẩy tài chính: DFL = Tỷ lệ thay đổi ROE (hoặc EPS) / Tỷ lệ thay đổi EBIT.
  • Chi phí sử dụng vốn bình quân: WACC = (E/V) x RE + (D/V) x RD x (1 - Tc)
  • Sự cân bằng tài chính: Nguồn vốn lưu động thường xuyên NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn. Khi NWC < 0, doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn, phản ánh phương thức tài trợ mạo hiểm và tiềm ẩn nguy cơ kiệt quệ tài chính. Các lý thuyết nền tảng gồm: Lý thuyết Modigliani và Miller (1958, 1963) định đề 1 và 2; Lý thuyết trật tự phân hạng (Myers và Majluf, 1984); Lý thuyết đánh đổi (Myers, 1977); Lý thuyết chi phí đại diện giải thích xung đột lợi ích giữa người quản lý với chủ sở hữu và giữa doanh nghiệp với chủ nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tổng hợp tài liệu, thống kê mô tả, so sánh và phân tích chỉ số tài chính.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm STATA để xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data). Quy trình kiểm định mô hình gồm:
    • Mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM).
    • Kiểm định Hausman test lựa chọn giữa FEM và REM.
    • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Kiểm định phụ thuộc chéo Parasan CD test.
    • Kiểm định tính nội sinh của biến ROA và ước lượng mô hình thông qua phương pháp Hausman-Taylor.
    • Kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan đối với mô hình hồi quy tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2018; các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, đề án ngành của Bộ Giao thông vận tải, cùng số liệu tăng trưởng GDP của Việt Nam và một số quốc gia giai đoạn 2018-2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về cấu trúc tài chính và tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính doanh nghiệp: các khái niệm, thành phần nguồn vốn và hệ thống chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính theo thời gian huy động (thường xuyên, tạm thời), theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả) và theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong, bên ngoài). Tác giả phân tích cơ chế tác động của cấu trúc tài chính đến rủi ro tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROE, DFL), xung đột lợi ích đại diện, chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), sự độc lập tài chính và sự cân bằng tài chính thông qua chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC). Chương này làm rõ bốn lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Modigliani và Miller (định đề 1 và 2 trường hợp có thuế và không thuế), Lý thuyết trật tự phân hạng, Lý thuyết đánh đổi và Lý thuyết chi phí đại diện. Đồng thời, chương 1 trình bày lý luận về tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp bao gồm khái niệm, sự cần thiết, ba nội dung cốt lõi (tái cấu trúc nợ, tái cấu trúc vốn chủ sở hữu, tái cấu trúc tài sản), trình tự và các nguyên tắc thực hiện tái cấu trúc tài chính. Cuối cùng, tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế về tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp và rút ra bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng cấu trúc tài chính các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam

Chương 2 khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm kinh doanh của ngành vận tải biển Việt Nam với tính chất thâm dụng vốn lớn vào tài sản cố định chuyên dụng. Luận án phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết giai đoạn 2012-2018 phân loại theo nhóm quy mô (lớn, trung bình) và sở hữu nhà nước (có vốn nhà nước, không có vốn nhà nước), bao gồm quy mô vốn kinh doanh, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh (lợi nhuận sau thuế, ROA, ROE). Khảo sát cấu trúc tài chính cho thấy các doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nợ phải trả, tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm mức cao trong tổng nợ, áp lực nợ vay lớn và nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) bị âm ở nhiều doanh nghiệp, phản ánh tình trạng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản thấp hơn chi phí lãi vay (BEP < RD) khiến đòn bẩy tài chính phản tác dụng, làm suy giảm ROE và xói mòn tính độc lập tài chính. Phần phân tích định lượng trên phần mềm STATA thực hiện hai mô hình hồi quy:

  1. Mô hình các nhân tố tác động đến hệ số nợ: Trình bày thống kê mô tả các biến (Bảng 2.8), ma trận tương quan giữa các biến độc lập với hệ số nợ (Bảng 2.9), kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 2.10), kiểm định Hausman test (Bảng 2.11), kiểm định Parasan CD (Bảng 2.12), kiểm định Hausman về tính nội sinh của biến ROA (Bảng 2.13) và ước lượng mô hình qua phương pháp Hausman-Taylor (Bảng 2.14).
  2. Mô hình tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh: Trình bày thống kê mô tả (Bảng 2.15), ma trận tương quan (Bảng 2.16), kiểm định Hausman test (Bảng 2.17), kiểm định phương sai sai số thay đổi (Bảng 2.18), kiểm định tự tương quan (Bảng 2.19) và kết quả mô hình hồi quy (Bảng 2.20). Chương 2 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân cơ bản dẫn đến những bất cập trong cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết.

Chương 3: Giải pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam

Chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội, mức độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam và thế giới giai đoạn 2018-2020 cùng các định hướng phát triển ngành vận tải biển theo Đề án tái cơ cấu của Bộ Giao thông vận tải. Tác giả xác lập các quan điểm cần quán triệt trong tái cấu trúc tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp trực tiếp: Tái cấu trúc nợ (cơ cấu lại kỳ hạn các khoản nợ vay ngân hàng, đàm phán giãn nợ, xử lý nợ qua công ty quản lý tài sản AMC, chuyển nợ thành vốn góp cổ phần); tái cấu trúc vốn chủ sở hữu (phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư); tái cấu trúc tài sản (thanh lý tàu già, cơ cấu lại đội tàu chuyên dụng phù hợp nhu cầu thị trường, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản).
  • Nhóm giải pháp gián tiếp: Hoàn thiện công tác quản trị tài chính, nâng cao chất lượng dự báo dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ chi phí hoạt động và nâng cao năng lực đàm phán cước vận chuyển. Chương 3 xác định các điều kiện thực hiện giải pháp: Nhà nước cần có cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí (thuế, phí cảng biển); Nhà nước có chính sách hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vận tải biển; tạo dựng và phát triển thị trường chứng khoán; xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng cho các doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bao gồm khái niệm, thành phần của cấu trúc tài chính doanh nghiệp; các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính doanh nghiệp; lý thuyết cơ bản về cấu trúc tài chính doanh nghiệp; các nhân tố tác động đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
  • Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tái cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bao gồm khái niệm, sự cần thiết phải tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp; nội dung cơ bản của tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp; trình tự tái cấu trúc và các nguyên tắc trong tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp.
  • Luận án đưa ra bài học tái cấu trúc tài chính cho doanh nghiệp Việt Nam từ kinh nghiệm tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp trên thế giới.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, luận án đã chỉ ra những đặc trưng, tồn tại và hạn chế trong vấn đề cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam. Từ đó, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn tới những hạn chế còn tồn tại trong cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp này, làm cơ sở đề xuất giải pháp và công cụ nhằm tái cấu trúc tài chính hiệu quả.
  • Đưa ra mô hình đánh giá, kiểm nghiệm các nhân tố tác động tới cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam và tác động của cấu trúc tài chính đến giá trị của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2012-2018.
  • Đề xuất được các giải pháp thích hợp, mang lại hiệu quả và phù hợp để tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam dựa trên những hạn chế tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế trong cấu trúc tài chính hiện tại của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết ở Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm của luận án giới hạn trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ những biến động thị trường vận tải biển trong các năm tiếp sau.
  • Đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào các doanh nghiệp vận tải biển đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chưa bao quát khối doanh nghiệp vận tải biển chưa niêm yết và các công ty liên doanh hàng hải.
  • Nguồn dữ liệu chủ yếu khai thác từ báo cáo tài chính kiểm toán công khai, chưa tiếp cận sâu vào số liệu quản trị nội bộ chi tiết về cơ cấu chi phí từng hợp đồng vận tải hay từng con tàu cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp sau để đánh giá tác động của chu kỳ kinh tế mới và các biến động cước vận tải biển toàn cầu.
  • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các doanh nghiệp vận tải biển ngoài sàn niêm yết nhằm so sánh toàn diện hơn về mức độ linh hoạt tài chính.
  • Đi sâu nghiên cứu ứng dụng các công cụ tài trợ hiện đại như thuê mua tài chính quốc tế và các công cụ phái sinh nhằm kiểm soát rủi ro biến động giá nhiên liệu và cước biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu cấu trúc tài chính, quy trình xây dựng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng trên phần mềm STATA, kỹ thuật kiểm định Hausman test, kiểm định phụ thuộc chéo Parasan CD, và phương pháp Hausman-Taylor xử lý biến nội sinh ROA.
  • Đối với giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp học liệu điển hình về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính và nguy cơ suy giảm khả năng thanh toán trong một ngành thâm dụng vốn lớn.
  • Đối với nhà quản trị các doanh nghiệp vận tải biển: Cung cấp khung đánh giá sự cân bằng tài chính qua chỉ tiêu NWC, nhận diện rủi ro khi sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn, cùng lộ trình tái cơ cấu nợ, vốn chủ sở hữu và tài sản đội tàu.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Các phân tích và kiến nghị là tài liệu tham khảo cho Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ chi phí cảng biển, chính sách tín dụng phát triển đội tàu và phát triển thị trường vốn dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tác giả luận án định nghĩa cấu trúc tài chính doanh nghiệp như thế nào và phân biệt với cấu trúc vốn ra sao? Trả lời: Cấu trúc tài chính là sự kết hợp giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn, giữa nợ và vốn chủ sở hữu sử dụng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điểm khác biệt là cấu trúc tài chính bao hàm toàn bộ nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn) cùng vốn chủ sở hữu, trong khi cấu trúc vốn chỉ đề cập đến các khoản nợ trung, dài hạn và vốn chủ sở hữu mà không tính đến nợ ngắn hạn.

  • Câu hỏi 2: Cấu trúc tài chính tác động đến tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) theo những trường hợp nào được trình bày trong luận án? Trả lời: Căn cứ vào công thức ROE = [BEP + (D/E) x (BEP - RD)] x (1 - t), luận án xác định ba trường hợp: (1) Khi BEP > RD, việc gia tăng tỷ lệ nợ vay (D/E) giúp khuếch đại làm tăng ROE; (2) Khi BEP < RD, việc sử dụng nợ vay làm suy giảm ROE nghiêm trọng và đòn bẩy tài chính khuếch đại mức sụt giảm lợi nhuận; (3) Khi BEP = RD, nợ vay không ảnh hưởng đến ROE của doanh nghiệp.

  • Câu hỏi 3: Chỉ tiêu Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) phản ánh trạng thái tài chính của doanh nghiệp như thế nào? Trả lời: NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn. Khi NWC > 0 và ổn định, doanh nghiệp duy trì được sự cân bằng tài chính an toàn. Khi NWC < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ tài trợ tài sản dài hạn, buộc doanh nghiệp phải dùng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Điều này thể hiện phương thức tài trợ mạo hiểm, mất cân bằng tài chính và tiềm ẩn nguy cơ kiệt quệ tài chính khi nợ ngắn hạn đến hạn.

  • Câu hỏi 4: Trong phân tích định lượng, luận án đã sử dụng những kiểm định kinh tế lượng nào trên phần mềm STATA? Trả lời: Luận án sử dụng phần mềm STATA thực hiện các kiểm định: kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định Hausman test lựa chọn giữa mô hình FEM và REM, kiểm định phụ thuộc chéo Parasan CD, kiểm định Hausman về tính nội sinh của biến ROA và ước lượng qua phương pháp Hausman-Taylor, cùng các kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan.

  • Câu hỏi 5: Luận án đề xuất những nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính trực tiếp nào cho doanh nghiệp vận tải biển niêm yết? Trả lời: Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp trực tiếp: tái cấu trúc nợ (cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đàm phán giãn nợ, xử lý nợ qua AMC, chuyển nợ thành vốn góp); tái cấu trúc vốn chủ sở hữu (phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ, giữ lại lợi nhuận sau thuế); và tái cấu trúc tài sản (thanh lý tàu già, cơ cấu lại đội tàu chuyên dụng, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính và tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Thông qua việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình định lượng kinh tế lượng dữ liệu bảng trên phần mềm STATA, tác giả đã đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp vận tải biển niêm yết giai đoạn 2012-2018 và lượng hóa các nhân tố tác động đến hệ số nợ cùng hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở nhận diện các bất cập cốt lõi về nợ ngắn hạn, mất cân đối kỳ hạn nguồn vốn và tình trạng nguồn vốn lưu động thường xuyên âm, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc tài chính đồng bộ cùng các điều kiện thực thi từ phía Nhà nước và thị trường vốn. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu, đóng góp luận cứ khoa học và thực tiễn hữu ích cho việc đổi mới cấu trúc tài chính và phát triển bền vững ngành vận tải biển Việt Nam.