CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 Các kiểu câu có tác dụng tu từ cao Theo Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hòa thì các kiểu câu giàu màu sắc tu từ bao gồm: - Những kiểu câu thường gặp trong khẩu ngữ và ngôn ngữ nghệ thuật [6, tr. 223 - 228] + Câu đặc biệt + Kiểu câu lược chủ ngữ + Kiểu câu ẩn chủ ngữ có màu sắc tu từ - Những kiểu câu chuyển đổi tình thái Hai tác giả đã nghiên cứu các dạng chuyển đổi tình thái, trong các hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. Sự chuyển đổi này khá phức tạp. Sau đây là một số dạng chính: + Câu hỏi- khẳng định + Câu nghi vấn - cảm thán + Câu hỏi phủ định + Câu hỏi - gợi ý + Câu khẳng định – nghi vấn + Kiểu câu đẳng thức [6, tr.
228 - 232] - Theo bài giảng của thầy Bùi Trọng Ngoãn, một số kiểu câu có giá trị tu từ nổi bật được tập hợp thành hai nhóm là: nhóm “một số kiểu câu có tác dụng khẳng định” và nhóm “một số kiểu câu có tác dụng phủ định”. Trong đó: - Kiểu câu có tác dụng khẳng định + Câu hỏi khẳng định + Kiểu câu danh - là - danh + Kiểu câu đẳng thức 7 Luan van + Kiểu câu nhắc lại chủ ngữ + Kiểu câu trùng ngôn + Kiểu câu phủ định của phủ định [11, tr. 39 - 40] - Một số kiểu câu có tác dụng phủ định: + Câu hỏi phủ định: + Chủ ngữ- gì mà- vị ngữ [11, tr. 40] - Từ các ý kiến trên, chúng tôi tập hợp những kiểu câu có tác dụng tu từ nổi bật như sau: a.
Câu đặc biệt * Khái niệm: “Câu đơn đặc biệt là kiến trúc có một trung tâm cú pháp chính (không thêm trung tâm cú pháp phụ), không chứa hay không hàm ẩn một trung tâm cú pháp thứ hai có quan hệ với nó như là quan hệ giữa chủ ngữ với vị ngữ. [5, tr 152] * Phân loại: Câu đặc biệt thường được phân loại theo bản tính của từ loại của từ - thành tố chính. Theo đó có thể chia ra các kiểu lớn: - Câu đặc biệt danh từ có trung tâm cú pháp chính là danh từ hoặc cụm từ (đẳng lập và chính phụ). [5, tr 154] Ví dụ : Một thứ im lặng ghê người.
(Nam Cao) - Câu đặc biệt vị từ có trung tâm cú pháp chính là động từ, tính từ hay cụm động từ, cụm tính từ. [5, tr 155] Ví dụ: Ở làng này, khó lắm. (Nam Cao) 8 Luan van - Câu đặc biệt từ loại khác là loại câu có trung tâm cú pháp chính không phải là danh từ, động từ hay tính từ mà là các từ loại khác đảm nhiệm như thán từ, phó từ… Ví dụ: Chao ôi! Không! * Giá trị tu từ: Câu đơn đặc biệt có những giá trị tu từ khác nhau trong những trường hợp sử dụng dưới đây: - Miêu tả sự tồn tại, hiển hiện của vật hoặc sự kiện nhằm đưa người đọc vào cương vị người chứng kiến, nhằm làm sống lại những vật, những cảm xúc, hoặc những trạng thái, hành động cần làm sống lại. Ví dụ: Nhơ nhớp, hôi hám, ngứa ngấy, bức rứt, bực mình.
Chửi tục, cạu nhạu, thở dài. (Nam Cao) - Đưa thông tin bối cảnh thời gian, không gian vào văn bản một cách ngắn gọn, rõ ràng. Bối cảnh là những biến cố lịch sử hay những sự kiện thiên nhiên gắn liền với thời gian. Ví dụ: Đình chiến.
Các anh bộ đội nón lưới có gắn sao, kéo về đây nhà Út…. (Nguyễn Thi) Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An, đoàn kịch lưu động chúng tôi đóng lại… (Nguyễn Tuân) 9 Luan van - Đưa chủ đề vào văn bản một cách sinh động, đầy cảm xúc, với dấu than kết thúc. Ví dụ: Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhẹn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm,…. (Thép Mới) - Miêu tả tính dồn dập, diễn biến nhanh chóng của các sự vật.
Câu dưới bậc * Khái niệm: Câu dưới bậc là biến thể của câu, có ngữ điệu kết thúc, tự lập, nhưng không tự lập về cấu tạo ngữ pháp và về ngữ nghĩa. 192] * Phân loại: - Câu dưới bậc tương đương bổ ngữ. Ví dụ: Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ. Chức năng và vinh dự của thơ.
(Phạm Hổ) Câu thứ 2 có quan hệ cấu trúc với câu đi trước nó trong chức vụ cú pháp bổ ngữ cho động từ “nghĩ”. Về phương diện nghĩa, trong ví dụ trên, câu sau có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho câu trước, và có thể phân tích như sau: Nhờ dấu chấm sau câu đứng trước mà tác giả đã nêu được mối quan hệ hai chiều giữa một bên là sức mạnh với bên kia là chức năng và vinh dự. Sức mạnh của thơ chi phối chức năng và vinh dự của thơ, đồng thời chức năng và nhiệm vụ của thơ đã làm nên những mức độ khác nhau cho cái sức mạnh ấy. - Câu dưới bậc tương đương trạng ngữ câu Ví dụ: 10 Luan van Sáng hôm sau.
Lan dậy thật sớm để nhặt những cánh hoa nhài rơi đem vào đặt trong rổ. Cô sờ lên mái tóc và cảm thấy ươn ướt. Nhìn lên cành nhà cô thấy những giọt sương long lanh nữa muốn rời cành, nữa như cố víu lấy để được tồn tại. Bây giờ, mẹ cô vẫn còn nằm nghỉ trên chiếc giường xiêu vẹo.
Trong ví dụ này, phần gia ngữ bậc câu “ Sáng hôm sau.” được tách ra thành câu riêng với dụng ý rất rõ. Tất cả những sự việc xảy ra dẫn trên đây cho đến hết truyện đều diễn ra trong cái buổi “Sáng hôm sau”. Nếu cho câu Sáng hôm sau sáp nhập với câu “Lan dậy thật sớm để nhặt những cánh hoa nhài rơi đem vào đặt trong rổ.” với chức năng một gia ngữ câu đích thực thì giá trị của khoảng thời gian “Sáng hôm sau.” đó không lan tỏa ra được toàn phần văn bản với bao nhiêu sự việc. Tách “Sáng hôm sau” ra thành câu riêng, với tư cách câu dưới bậc còn có tác dụng chuẩn bị chỗ hợp lý trước cho những từ như “Bây giờ” trong phần tiếp theo: Sáng hôm sau là cách nhìn của người kể chuyện, còn “Bây giờ” là cách nhìn của cô và đó cũng chính là cách nhìn của chính nhân vật được tác giả.
- Câu dưới bậc tương đương đề ngữ Ví dụ: Bác chắt chiu để dành được hai trăm Đông Dương, định về tổ chức cho nó cưới caí Soan xong bác hẵng về hậu phương mà tăng gia, nộp thuế nuôi đồng đội. Về hậu phương… Cấp trên cho bác về mấy lượt bác còn chần chừ. Câu dưới bậc Về hậu phương có thể sáp nhập với câu ghép đứng sau với chức năng đề ngữ của nó. Tách về hậu phương ra thành một câu riêng với dấu ba chấm đứng cuối và dành cho nó một đoạn văn, tác giả muốn nói thêm rằng đây là một vấn đề nổi cộm lên đối với nhân vật trong truyện , nó day dứt nhân vật , và trở đi trở lại như một sự ám ảnh không ngừng nghỉ.
Sự giải thích 11 Luan van này được xác nhận bằng những tiếng mấy lượt, còn chần chừ ở câu tiếp theo. Đó chính là giá trị tu từ mà câu dưới bậc đem lại cho văn bản này. - Câu dưới bậc tương đương liên tố Trong lời nói nghệ thuật người ta cũng sử dụng câu dưới bậc tương đương với liên tố mặc dù không nhiều. Ví dụ: Anh càng hết sức để hát, để đàn, và để…không ai nghe.
Bởi vì… Đường càng vắng ngắt. Rõ ràng Bởi vì có thể nhập với câu tiếp theo như một liên tố có tác dụng câu sau liên tố với câu trên nó. Nó được tách ra thành một câu, và hơn nữa nó được tách ra thành một đoạn văn, với dụng ý tạo ra một sự chờ đợi: gặp bởi vì là gặp sự giải thích về nguyên nhân thế nhưng lời giải thích không xuất hiện ngay sau bởi vì , cũng tức là phải chờ đợi. Và cái gì quan trọng đến mức bắt người đọc phải chờ đợi, và không chỉ chờ đợi cho qua khỏi dấu ba chấm, mà đến đó người đọc lại gặp một sự hụt hẫng mới: sự xuống dòng.
Với sự xuống dòng, nỗi mong chờ lại càng thêm lớn, cái được chờ đợi giá trị càng gia tăng. Thế mà cái được chờ đợi là cái quá giản đơn : sự vắng lặng, không ai nghe chỉ vì không có ai cả. Bằng thủ pháp dùng câu dưới bậc, bằng thủ pháp tạo đoạn văn bất thường, tác giả đã thực hiện phép tu từ đột giáng mà không hề dùng từ ngữ nào mang nghĩa đột giáng. * Giá trị tu từ Câu dưới bậc là một bộ phận của một câu trọn vẹn được tách ra vì những lí do nghệ thuật.
Câu dưới bậc không tồn tại một cách tự lập, nó chỉ có giá trị nghệ thuật và có ý nghĩa hiểu được xét trong mối quan hệ của nó với câu mà từ đó nó được tách ra. Giá trị tu từ của loại câu này thể hiện ở chỗ nó tạo nên sự lan tỏa cho phần nó được tách ra trước đó. Trong nhiều trường hợp 12 Luan van khác, nó tạo nên sự bất ngờ cho người đọc, làm tăng giá trị nội dung cần diễn đạt. Câu tỉnh lược * Khái niệm: Câu tỉnh lược là loại câu có một hay hai thành phần chính của câu bị lược bỏ mà ý nghĩa thành phần bị tỉnh lược vẫn có thể được khôi phục dễ dàng nhờ vào hoàn cảnh hay ngữ cảnh.
85] *Phân loại: - Câu tỉnh lược chủ ngữ: là câu trong đó vật đáng lẽ được nêu ra để làm chủ ngữ trong câu thì lại vắng mặt.280] Một số kiểu câu tỉnh lược chủ ngữ thường gặp: Câu tỉnh lược chủ ngữ là câu cầu khiến, câu tỉnh lược chủ ngữ chứa có thể, cần, nên, phải, câu tỉnh lược chủ ngữ là khẩu hiệu hành động, câu tỉnh lược chủ ngữ là tục ngữ, lời cầu chúc, cầu mong, lời chào… - Câu tỉnh lược vị tố: là câu trong đó có vị tố bị tỉnh lược. Vị tố được làm thành từ động từ, tính từ, và các hư từ quây quần chung quanh chúng. - Câu tỉnh lược bổ ngữ: là câu trong đó bổ ngữ tỉnh lược thay thế bằng (0). * Tác dụng tu từ: Câu tỉnh lược thường được sử dụng trong hội thoại thường ngày hơn là dùng trong văn bản nghệ thuật.
Vì dạng câu ngắn gọn phù hợp với trí nhớ ngắn hạn của con người. Tuy nhiên, trong ngôn ngữ có tính chất nghệ thuật thì câu tỉnh lược mang giá trị tu từ cao. Nó biểu thị sắc thái cầu khiến, hay sắc thái trung hòa, thân mật, kính trọng…v.