Luận văn thạc sĩ thử nghiệm tác dụng tăng cường miễn dịch in vitro của các chế phẩm cây trinh nữ hoàng cung

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tác dụng tăng cường miễn dịch in vitro của chế phẩm cây trinh nữ hoàng cung, mang lại tiềm năng ứng dụng trong y học.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cây Trinh nữ hoàng cung

1.2. Phân biệt cây TNHC với các cây náng khác

1.3. Thành phần hóa học của cây Crinum latifolium L.

1.4. Tình hình nghiên cứu cây TNHC ở Việt Nam

1.5. Vai trò của hệ thống đáp ứng miễn dịch trong ung thư

1.5.1. Đại cương đáp ứng miễn dịch chống ung thư

1.5.2. Suy giảm miễn dịch

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Người bình thường

2.4. Vật liệu nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Nuôi cấy tế bào lympho

2.5.2. Đếm số lượng bạch cầu và dòng bạch cầu lympho

2.5.3. Chiết tách ARN từ tế bào nuôi cấy. Tổng hợp cADN

2.5.4. Kỹ thuật RT-PCR

2.5.5. Kỹ thuật ELISA định lượng IL-2 và TNFα trong dịch nuôi cấy tế bào lympho

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kiểm tra chất lượng ARN chiết tách được

3.2. Phản ứng RT-PCR đơn mồi của gen B2M, IL-2 và TNFα

3.3. Phản ứng RT-PCR đa mồi của gen B2M với IL-2/TNFα

3.4. Sự biểu lộ IL-2 ở mức độ mARN của lympho bào máu ngoại vi nuôi cấy in vitro với thuốc thử

3.5. Sự biểu lộ mARN của TNFα ở lympho bào nuôi cấy in vitro với thuốc thử

3.6. So sánh biểu lộ protein của gen IL-2 ở dịch nuôi cấy lympho bào được xác định bởi ELISA

3.7. So sánh biểu lộ protein của gen TNFα ở dịch nuôi cấy với các thuốc thử

3.8. Đánh giá tác dụng tăng cường miễn dịch của Crilin T so với nhóm chứng dương Levamisol

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác dụng tăng cường miễn dịch của cây trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung (TNHC) đã được biết đến như một loại thảo dược quý giá trong y học cổ truyền. Nghiên cứu cho thấy cây TNHC có khả năng tăng cường miễn dịch, giúp cơ thể chống lại các bệnh tật, đặc biệt là ung thư. Các thành phần hóa học trong cây như alkaloid và flavonoid đã được chứng minh có tác dụng tích cực trong việc kích thích hệ miễn dịch. Việc sử dụng cây TNHC không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh.

1.1. Cây trinh nữ hoàng cung và các thành phần hóa học

Cây TNHC chứa nhiều alkaloid và flavonoid, các hợp chất này có tác dụng chống viêm và tăng cường miễn dịch. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các alkaloid trong TNHC có khả năng kích thích sản xuất cytokine, giúp cơ thể phản ứng nhanh chóng với các tác nhân gây bệnh.

1.2. Lịch sử sử dụng cây trinh nữ hoàng cung trong y học

Cây TNHC đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền để điều trị nhiều loại bệnh. Từ các bệnh viêm nhiễm đến ung thư, cây TNHC đã chứng minh được hiệu quả của mình qua nhiều thế hệ. Sự phát triển của các sản phẩm từ TNHC như viên nang Crila đã mở ra cơ hội mới cho việc điều trị bệnh.

II. Vấn đề suy giảm miễn dịch và thách thức trong điều trị

Suy giảm miễn dịch là một trong những vấn đề nghiêm trọng trong y học hiện đại. Nó có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng, bao gồm ung thư. Việc tìm kiếm các phương pháp điều trị hiệu quả để tăng cường hệ miễn dịch là rất cần thiết. Cây TNHC đã được nghiên cứu như một giải pháp tiềm năng trong việc cải thiện tình trạng này.

2.1. Nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch

Suy giảm miễn dịch có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm di truyền, môi trường và lối sống. Những người có hệ miễn dịch yếu thường dễ mắc các bệnh nhiễm trùng và ung thư.

2.2. Tác động của suy giảm miễn dịch đến sức khỏe

Suy giảm miễn dịch không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh mà còn ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của cơ thể. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc điều trị và chăm sóc sức khỏe cho những người bị suy giảm miễn dịch.

III. Phương pháp nghiên cứu tác dụng của cây trinh nữ hoàng cung

Nghiên cứu tác dụng của cây TNHC được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm nuôi cấy tế bào và thử nghiệm in vitro. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng cây TNHC có khả năng kích thích sản xuất các cytokine quan trọng như IL-2 và TNFα, từ đó tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

3.1. Phương pháp nuôi cấy tế bào lympho

Nuôi cấy tế bào lympho là một phương pháp quan trọng trong nghiên cứu miễn dịch. Các tế bào này được lấy từ máu ngoại vi và nuôi cấy trong môi trường thích hợp để đánh giá tác dụng của các hợp chất chiết xuất từ cây TNHC.

3.2. Kỹ thuật RT PCR và ELISA trong nghiên cứu

Kỹ thuật RT-PCR và ELISA được sử dụng để xác định mức độ biểu hiện của các cytokine như IL-2 và TNFα. Những kỹ thuật này cho phép đánh giá chính xác tác dụng của cây TNHC trong việc tăng cường miễn dịch.

IV. Kết quả nghiên cứu về tác dụng tăng cường miễn dịch của cây TNHC

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây TNHC có tác dụng rõ rệt trong việc tăng cường miễn dịch. Các thử nghiệm in vitro đã chỉ ra rằng các hợp chất chiết xuất từ cây TNHC có khả năng kích thích sản xuất cytokine, từ đó cải thiện khả năng chống lại bệnh tật của cơ thể.

4.1. Tác dụng của cây TNHC trên tế bào lympho

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất từ cây TNHC có khả năng kích thích tế bào lympho T, giúp tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Điều này cho thấy cây TNHC có tiềm năng lớn trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến miễn dịch.

4.2. So sánh hiệu quả giữa cây TNHC và các phương pháp điều trị khác

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây TNHC có hiệu quả tương đương hoặc thậm chí vượt trội hơn so với một số phương pháp điều trị hiện có. Điều này mở ra cơ hội mới cho việc sử dụng cây TNHC trong điều trị suy giảm miễn dịch và ung thư.

V. Ứng dụng thực tiễn của cây trinh nữ hoàng cung trong y học

Cây TNHC không chỉ được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm mà còn được ứng dụng rộng rãi trong y học. Viên nang Crila, được chiết xuất từ cây TNHC, đã được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý, đặc biệt là ung thư. Sự phát triển của các sản phẩm từ TNHC đã mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân.

5.1. Viên nang Crila và tác dụng điều trị

Viên nang Crila được sản xuất từ các hợp chất chiết xuất từ cây TNHC đã được chứng minh có tác dụng tích cực trong việc điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt và u xơ tử cung. Sản phẩm này đã được nhiều bệnh nhân tin dùng và cho phản hồi tích cực.

5.2. Tương lai của cây TNHC trong điều trị bệnh

Với những kết quả nghiên cứu khả quan, cây TNHC hứa hẹn sẽ trở thành một trong những giải pháp quan trọng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến miễn dịch. Nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm từ cây TNHC sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong y học.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của cây trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung đã chứng minh được tác dụng tăng cường miễn dịch và tiềm năng trong điều trị nhiều bệnh lý. Nghiên cứu sâu hơn về cây TNHC sẽ giúp phát triển các sản phẩm mới, mang lại lợi ích cho sức khỏe cộng đồng. Tương lai của cây TNHC trong y học là rất hứa hẹn.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu cây TNHC

Nghiên cứu cây TNHC không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tác dụng của nó mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả. Sự quan tâm đến cây TNHC sẽ thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng trong y học.

6.2. Hướng đi mới trong điều trị bệnh bằng cây TNHC

Với những kết quả nghiên cứu khả quan, cây TNHC có thể trở thành một phần quan trọng trong các phác đồ điều trị bệnh. Việc phát triển các sản phẩm từ cây TNHC sẽ mang lại nhiều cơ hội cho bệnh nhân và ngành y tế.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trinh nữ hoàng cung (THNC) là một loại cây thuốc đƣợc sử dụng là thuốc cổ truyền ở nhiều nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới trên toàn thế giới [12]. Hiện nay, ngƣời ta đã phát hiện đến 130 loài khác nhau, phân bố ở các nƣớc nhiệt đới và hơn 150 alkaloid trong loài cây này đã đƣợc chiết tách [17], [18]. TNHC (Crinium latifolium (L.) đã đƣợc dùng nhƣ loại thuốc y học cổ truyền để điều trị các bệnh Viêm khớp dạng thấp, ung thƣ, lao, viêm do vi khuẩn sinh mủ…Ở Trung quốc và Việt nam, thuốc sắc trong nƣớc nóng của loài này vẫn dùng để điều trị nhờ hoạt tính chống virut và chống ung thƣ, đặc biệt là ung thƣ tuyến tiền liệt cho đến ngày nay [41]. Một số nghiên cứu đã và đang chiết xuất từ lá cây TNHC, chính xác với tên mới là Trinh nữ Crila [16] và thử nghiệm in vitro và in vivo [8], [39], [40].

Trên các tế bào đơn nhân máu ngoại vi đƣợc nuôi cấy và trên chuột thực nghiệm cho thấy các chất chiết hoạt hóa tế bào lympho T nuôi cấy và cả ở chuột Balb/c. Nhiều hoạt chất có tác dụng chống phân bào, ức chế phát triển tế bào ung thƣ đồng thời phục hồi chức năng miễn dịch. Viên nang Crila biệt dƣợc của Nguyễn Thị Ngọc Trâm, chiết từ lá cây Trinh nữ Crila đƣợc sản xuất từ các alkaloid có hoạt tính sinh học. Thuốc này đã đƣợc đăng ký sản xuất, sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và một số nƣớc ngoài để điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt và u xơ tử cung.

Ngoài ra, viên Crila còn đƣợc nghiên cứu sử dụng để điều trị thực nghiệm các tế bào dòng ung thƣ vú, tử cung, dạ dày, phổi, tuyến tiền liệt và trên một số bệnh nhân ung thƣ tự nguyện [17], [30]. Các phân đoạn đã chứng minh là có tác dụng tăng cƣờng miễn dịch và chống ung thƣ mạnh nhất (gồm các alkaloid và flavonoid) cũng đã đƣợc chiết và làm thành viên nén có tên là Crilin T. Các đặc tính hóa, lý và tác dụng độc tính cấp, bán cấp…của thuốc đã đƣợc đánh giá. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tác dụng tăng cƣờng miễn dịch in vitro trên mô hình bệnh nhân ung thƣ đã có suy giảm miễn dịch, bằng cách nuôi cấy tế bào máu ngoại vi của bệnh nhân ung thƣ vòm mũi họng giai đoạn muộn và thử các nồng độ thuốc khác nhau và theo dõi đáp ứng miễn dịch chống ung thƣ bởi các dấu ấn biểu lộ IL-2, TNFα ở mức độ ARN và protein bằng phƣơng pháp RT-PCR và ELISA một cách tƣơng ứng.

Đề tài này nhằm mục đích: 1. Xác định biểu lộ của IL-2 và TNF-α ở mức độ mARN và protein của tế bào lympho nuôi cấy in vitro của bệnh nhân ung thƣ vòm mũi họng giai đoạn muộn và ngƣời bình thƣờng về lâm sàng với hai liều thuốc khác nhau. Đánh giá tác dụng tăng cƣờng miễn dịch của Crilin T so với Levamisol 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cây Trinh nữ hoàng cung Cây Trinh nữ hoàng cung (TNHC) còn đƣợc gọi là Náng lá rộng, Tỏi lá rộng, Tây nam văn châu lan, Thập bát học sĩ - Crinum latifolium L., thuộc họ Náng Amaryllidaceae [18], [50].

TNHC là một loài có thân nhƣ củ hành tây to, đƣờng kính 10-15 mm, bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15 cm, có chiều lá mỏng kéo dài từ 80- 100 cm, rộng 3-8 cm, hai bên mép lá lƣợn sóng. Gân lá song song mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dƣới lá có một có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím. Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa, trên một cán dài 30-60 cm. Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ [14], [41].

Cây TNHC có nhiều nƣớc Đông Nam Á và Nhật bản, gồm Việt Nam, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia, Philippin, Campuchia, Lào [25], [31], [50]. Ở Việt Nam cây mọc hoang ven suối trong rừng và cây thƣờng phát triển mạnh ở các vùng có khí hậu nóng khô từ Đà Nẵng đến tận mũi Cà Mau, đặc biệt là ở một số nơi thuộc tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu [9], [14], [18]. Cây trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.) 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân biệt cây TNHC với các cây náng khác Trong tự nhiên, có nhiều cây giống nhau về hình thái, đặc điểm thực vật…trong một họ nhất định.

Do đó, để phân biệt cây TNHC có tác dụng sinh học, tránh nhầm lẫn với các cây náng khác giống với cây TNHC có ở Việt Nam, Nguyễn Thị Ngọc Trâm không chỉ dựa vào hình thái thực vật mà còn phân tích đặc tính di truyền (ADN) đặc trƣng của cây TNHC có ở Việt Nam. Theo Nguyễn Thị Ngọc Trâm, có 6 loại cây náng khác giống với cây TNHC (Hình 1.1) mà tác giả đã chọn làm thuốc viên nang Crila và Crilin T. Cây này đã đƣợc gọi với tên chi riêng là “Trinh nữ Crila” và đƣợc trồng thành nhiều điền trang ở Bình Dƣơng [16]. Về hình dáng, TNHC có hình dáng bên ngoài rất giống với cây náng hoa trắng, cây huệ biển.

Thậm chí, TNHC còn có hình dáng bên ngoài rất giống với một loại cây có tác dụng làm giảm khả năng sinh sản. Sự nhầm lẫn nhiều khi rất tai hại, nó không những không giúp cho điều trị mà có thể ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe. Những cây khác cùng họ với Crinum Một đặc điểm của lá TNHC khác với các cây náng hoa trắng và náng hoa đỏ là mép lá xoăn hình lƣợn sóng, trong khi 2 cây cùng họ cao hơn, lá to và dài hơn. Hoa gồm 1 cán dài 40-60 cm, to cỡ ngón tay cái, hoa tựa nhƣ hoa loa kèn to, có màu trắng và màu hồng phấn từ cuống hoa trở lên độ ¼ hoa rất đẹp, nhƣng nhiều khi 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cuống không mang nổi hoa mà bị đổ, nhất là trồng ở đất tốt, không đủ nắng.

TNHC cũng nhƣ các cây thuộc họ thuỷ tiên có hoa thơm, náng hoa trắng có hoa thơm hơn. Để có thể phân biệt cây TNHC với cây Lan huệ cùng chi Crinum, phải dựa trên sự khác nhau về hình thái thực vật. Sự khác nhau về hình thái giữa hai cây này trình bày trong bảng sau: Bảng 1. So sánh cây TNHC và cây Lan huệ TNHC Lan huệ - Hoa ít thơm - Hoa rất thơm - Cánh hoa mảnh, rộng, màu phớt hồng.

- Cánh hoa hẹp, màu trắng xanh. - Nụ hoa chƣa nở phồng to, ngắn. - Nụ hoa lúc chƣa nở thon dài hơn. - Số hoa thƣờng là 6 trên một tán hoa, - Trên một tán hoa thƣờng có 12 hoa có khi là 9, 10, 12.

- Chỉ nhụy hoa màu trắng. - Chỉ nhụy hoa màu đỏ tía. - Cuống hoa tròn, đế tán hoa hơi cong, - Cuống hoa dài hơn TNHC (10-12 cm), dài khoảng 7cm, đế hoa và cuống hoa đế hoa và cuống hoa màu đỏ tía. - Khi hoa nở hết, các cánh hoa vẫn xếp - Khi hoa nở hết, các cánh hoa tách rời sát nhau giữ hình ống.

nhau ra, uốn cong xuống. - Lá có màu xanh nhạt hơi vàng - Lá có màu xanh đậm hơn, lá dầy hơn lá TNHC. - Thân thƣờng ngắn, có màu đỏ tía. - Thân cao hơn, thƣờng có màu xanh, đôi khi cũng có màu đỏ tía.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thành phần hóa học của cây Crinum latifolium L. Các nhà khoa học Ấn Độ, Nhật Bản và Việt Nam đã nghiên cứu thành phần hóa học của cây náng có tên khoa học Crinum latifolium L.  Thành phần alkaloid của cây Crinum latifolium L.

Ấn Độ: 11-O-Acetylambelline, 11-O-Acetyl-1,2-- epoxyambelline, Ambeline, Crinafolidine, Crinafoline, (-) 2-Epilycorine, 2- Epipancrassidine, 1,2--epoxyambelline, Hippadine (Pratorine, Alkalois N3), Latindine, Latisodine, Latisoline (Latisodine-O--D-glucopyranosyl), (-) Lycorine, (-) Lycorine-1-0--glucoside, Pratorimine, Pratorinine, Pratosine, Pseudolycorine- 1-0--D-glucpside [25], [27]. Nhật Bản: 3-O-Acetylhamayne, (-) Acetyllycorine, Cherylline (S), (+) Crinamine, (-) Crinine (Vittatine, Crinidine), Hamayne (Bulbispermine, Demethylcrinamine), Hipeastrine, Latifine (S), Powelline, Undulatine [31]. Cấu trúc hóa học của một số Alkaloid [39] 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + Cây TNHC Việt Nam với tên mới là Trinh nữ Crila (Crinum latifolium L.): 9- Octadecenamideb, Dihydro-oxo-demethoxyhaemanthamine, Augustamine, Oxoassoanine, Crinane-3--ol, Buphannidrine, Powelline, Undulatine, Ambelline, 6- hydroxybuphannidrine, 1,2-epoxyambelline, 6-hydroxycrinamidine, Epoxy-3,7- dimethoxycrinane-11-one, Lycorin và Pratorin (Hippadin) và các flavonoid: 4’7- dihydroxy-3-vinyloxyflavan, 4’7-dihydroxyflavan, kaemperol-3-O--glucopyranoside [9], [14],[17], [41].  Thành phần hóa học khác của cây Crinum latifolium L.

Nhật Bản có Glucan a và Glucan b. + Cây TNHC Việt Nam (Crinum latifolium L.) có 32 chất bay hơi và saponin, acid hữu cơ, amino acid, p-hydroxycinnamat metyl, 3,4’- dihydroxycinnamat ethyl, keampferol-3-4-di-O--D-glucopyranosit. Các hỗn hợp alkaloid của cây TNHC [39] 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tình hình nghiên cứu cây TNHC ở Việt Nam Viên nang Crila ra đời từ cụm công trình nghiên cứu về cây TNHC của Nguyễn Thị Ngọc Trâm và cộng sự trong và ngoài nƣớc [30], [40].

Viên nang Crila được sản xuất từ các alkaloid có hoạt tính sinh học được chiết xuất từ lá cây TNHC, điều trị u xơ tử cung và phì đại lành tính tuyến tiền liệt [40]. Viên nang Crila đã đƣợc Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ƣơng nghiên cứu nâng cấp tiêu chuẩn kiểm nghiệm định lƣợng hàm lƣợng alkaloid bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [39]. “Nghiên cứu định tính, định lượng crinamidin trong dược liệu và viên nang TNHC bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao” [2],[14], [18], [41]. Viên thuốc Crila đƣợc sản xuất từ vùng trồng TNHC hay Trinh nữ Crila của Công ty Thiên Dƣợc, Bình Dƣơng, đạt tiêu chuẩn của GACP – WHO và nhà máy của Công ty TNHH Thiên Dƣợc đã đƣợc Cục quản lý dƣợc – Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP-WHO (Thực hành tốt nhà máy sản xuất thuốc), GLP (Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc), GSP (Thực hành tốt bảo quản thuốc) [18].

Thuốc này đã đƣợc thử nghiệm lâm sàng tại các bệnh viện trung ƣơng và đã đƣợc hội đồng khoa học công nghệ - Bộ Y tế đánh giá với hiệu quả điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt đạt 89,18%, đối với u xơ tử cung là 79,5% [15]. Thuốc Crila đƣợc ngƣời bệnh tin dùng vì hiệu quả điều trị cao, giá thành hợp lý, phù hợp với thu nhập của đa số bệnh nhân đặc biệt bệnh nhân nghèo. Từ khi sản phẩm ra đời cho đến nay chƣa thấy có ý kiến của ngƣời bệnh về tác dụng không mong muốn làm ảnh hƣởng đến sức khỏe hoặc chất lƣợng cuộc sống. Ngoài sản phẩm thuốc Crila, cụm công trình nghiên cứu về cây TNHC còn có thêm hai sản phẩm thực phẩm chức năng viên nang Crilin và Trà túi lọc TNHC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ