Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hải Minh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Tuyết Trinh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2024), mang tiêu đề: "Dòng vốn nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển: Tác động của phát triển, hội nhập và ổn định tài chính".
Nghiên cứu xuất phát từ cơ sở khoa học rằng vốn đầu tư là yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong các mô hình của Solow (1956) và mô hình hai khoảng cách của Chenery & Strout (1966). Đối với các quốc gia đang phát triển có tỷ lệ tích lũy và thu nhập nội địa thấp, việc thu hút các dòng vốn nước ngoài bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư danh mục nước ngoài (FPI) và nợ nước ngoài (Foreign Debt - EXDEBT) đóng vai trò bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu tư và thâm hụt ngoại thương (Reisen & Soto, 2001). Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm trên thế giới về tác động của các dòng vốn này đối với tăng trưởng kinh tế vẫn chưa có sự đồng thuận. Tác giả luận án xác định khoảng trống nghiên cứu then chốt: sự thiếu nhất quán này bắt nguồn từ việc các nghiên cứu trước đây chưa xem xét đầy đủ năng lực hấp thụ của nền kinh tế tiếp nhận; đồng thời, các công trình khảo sát yếu tố tài chính thường chỉ tập trung vào khía cạnh phát triển tài chính một cách đơn lẻ mà chưa tích hợp đồng thời ba khía cạnh cấu thành gồm ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính, cũng như chưa xác định các mức ngưỡng phi tuyến tính của các yếu tố này.
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích vai trò của ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính đến tác động của các dòng vốn nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế tại các nền kinh tế đang phát triển; từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm tăng khả năng hấp thụ các tác động tích cực của dòng vốn ngoại.
Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:
- Ước lượng ảnh hưởng của các dòng vốn nước ngoài (FDI, FPI, nợ nước ngoài) đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển.
- Xác định ảnh hưởng của ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính đến tác động của các dòng vốn nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế.
- Xác định mức ngưỡng của ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính để giúp các dòng vốn nước ngoài được hấp thụ và phát huy tác động tích cực đối với nền kinh tế các nước đang phát triển.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xây dựng tương ứng:
- Câu hỏi 1: Các dòng vốn nước ngoài (FDI, FPI, nợ nước ngoài) có tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nền kinh tế đang phát triển không? Nếu có, mức độ tác động như thế nào?
- Câu hỏi 2: Các khía cạnh ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính có ảnh hưởng đến tác động của các dòng vốn nước ngoài lên tăng trưởng kinh tế tại các nền kinh tế đang phát triển không? Nếu có, mức độ tác động như thế nào?
- Câu hỏi 3: Có tồn tại mức ngưỡng của ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính để các dòng vốn nước ngoài có thể được hấp thụ và phát huy tác động tích cực đối với nền kinh tế các nước đang phát triển không? Nếu có, mức ngưỡng là bao nhiêu?
Về đối tượng nghiên cứu, luận án tập trung vào tác động của các dòng vốn nước ngoài (FDI, FPI, EXDEBT) lên tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển trong điều kiện chịu sự chi phối của ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các nền kinh tế đang phát triển trên toàn thế giới được phân loại theo báo cáo "Hiện trạng và viễn cảnh kinh tế thế giới" (World Economic Situation and Prospects) của Liên Hợp Quốc (UN, 2022).
- Thời gian: Giai đoạn 2010 – 2022. Đây là khoảng thời gian các nền kinh tế phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, trải qua chu kỳ kinh tế kéo dài 10 - 12 năm và tiếp tục đối mặt với biến động từ đại dịch COVID-19.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề trọng tâm:
- Nhóm nghiên cứu về tác động của FDI: Bruno & Campos (2013) qua tổng thuật chỉ ra 50% nghiên cứu thực nghiệm xác nhận FDI kích thích tăng trưởng. Johnson (2006), Choong & cộng sự (2004), Blomström & Kokko (1998) phân tích các kênh chuyển giao công nghệ từ FDI (liên kết dọc, liên kết ngang, di chuyển lao động, nghiên cứu và phát triển). Bao & Chen (2018) chứng minh FDI gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường nội địa. Ngược lại, Borensztein & cộng sự (1998) cùng Easterly (2003) cảnh báo nếu FDI chỉ nhằm vượt rào cản thương mại hoặc tận dụng chính sách ưu đãi thuế thì lợi ích tăng trưởng sẽ không đạt được.
- Nhóm nghiên cứu về tác động của FPI: Evans (2002), Grubel (1968), Bekaert & Harvey (2000), Baghebo & Apere (2014), Singhania & Saini (2018) nhấn mạnh FPI giúp tăng thanh khoản thị trường vốn, hoàn thiện chuẩn mực quản trị và chia sẻ rủi ro. Tuy nhiên, Lipsey (1999) chỉ ra tính chất ngắn hạn, đầu cơ và kém ổn định của dòng vốn FPI dễ dẫn đến việc rút vốn đột ngột khi xảy ra cú sốc.
- Nhóm nghiên cứu về tác động của nợ nước ngoài: Daud (2016), Kamin & cộng sự (1989) nhận định nợ nước ngoài đóng vai trò đòn bẩy tài chính; trong khi các nghiên cứu khác cảnh báo áp lực trả nợ làm giảm tích lũy vốn đầu tư công.
- Nhóm nghiên cứu ghi nhận kết quả không đồng nhất: Yimer (2023), Lau, de Alba & Liew (2022), Wu & Hsu (2008), Hsiao & Hsiao (2006), Carkovic & Levine (2002) chỉ ra dòng vốn ngoại không có tác động hoặc thậm chí tác động tiêu cực đến tăng trưởng tại một số nền kinh tế đang phát triển.
- Nhóm nghiên cứu về vai trò hấp thụ của thị trường tài chính: Alfaro & cộng sự (2004, 2010), Ang (2009), Azman-Saini & cộng sự (2010), Durham (2004), Hermes & Lensink (2003), Greenwood & Jovanovic (1990), Saint-Paul (1992), Estrada & cộng sự (2015), Agbloyor & cộng sự (2014), Olagbaju & Akinlo (2018), Baharumshah, Slesman & Devadason (2017), Slesman & cộng sự (2015), Gupta, Yadav & Jain (2022), Joo, Shawl & Makina (2022), Anetor (2020), Yeboua (2019).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án định vị và xử lý: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ khía cạnh phát triển tài chính mà chưa đặt trong thể thống nhất với ổn định tài chính và hội nhập tài chính khi xem xét đồng thời ba dòng vốn FDI, FPI và nợ nước ngoài; đồng thời thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm xác định mức ngưỡng lượng hóa cụ thể tại các nền kinh tế đang phát triển trong giai đoạn 2010 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa mô hình tăng trưởng tân cổ điển (Solow, 1956; Swan, 1956; Cobb & Douglas, 1928) và mô hình tăng trưởng nội sinh (Romer, 1990; Lucas, 1988; Barro, 1990; Easterly, 2003). Tác giả vận dụng các lý thuyết bổ trợ:
- Lý thuyết hai khoảng cách (Chenery & Strout, 1966) giải thích nhu cầu bổ sung nguồn lực ngoại sinh.
- Thuyết cái vòng luẩn quẩn và cú huých từ bên ngoài của Samuelson (1948) nhấn mạnh vai trò của vốn ngoại trong việc phá vỡ tình trạng khan hiếm nguồn lực.
- Lý thuyết lợi nhuận cận biên của MacDougall (1960) giải thích sự di chuyển dòng vốn FDI từ nơi có tỷ suất sinh lợi thấp sang nơi có tỷ suất sinh lợi cao.
- Khung lý thuyết danh mục đầu tư cân bằng của Markowitz và Tobin cùng mô hình các yếu tố kéo và đẩy (Mody, Taylor & Kim, 2001; Buckberg, 1996) đối với dòng vốn FPI.
- Cơ sở lý luận về ổn định tài chính theo Schinasi (2004), ECB (2005), Crockett (1997), Smaga (2014), Albulescu & cộng sự (2010), tiếp cận qua 4 bảng cân đối: khu vực tài chính, khu vực phi tài chính, khu vực công và khu vực kinh tế đối ngoại.
- Lý luận về phát triển tài chính (Levine, 2005; Merton & Bodie, 2004; Čihák & cộng sự, 2012) qua các chức năng huy động, phân bổ vốn, sàng lọc dự án và quản trị rủi ro.
- Lý luận về hội nhập tài chính dựa trên chỉ số mở cửa tài khoản vốn KAOPEN (Chinn & Ito, 2006).
Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lượng
Để giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu, luận án triển khai các mô hình kinh tế lượng định lượng trên dữ liệu bảng:
| Mục tiêu nghiên cứu |
Mô hình và phương pháp kinh tế lượng |
Mục đích ứng dụng |
| Mục tiêu 1 |
Mô hình hồi quy bảng động GMM (SGMM, DGMM, IV-GMM) |
Ước lượng tác động của FDI, FPI, EXDEBT lên tăng trưởng kinh tế, kiểm soát tính nội sinh và độ trễ của biến phụ thuộc. |
| Mục tiêu 2 |
Mô hình GMM bổ sung biến tương tác (Interaction terms) |
Đánh giá tác động điều tiết của ổn định tài chính (FINSTAB), phát triển tài chính (FINDEV) và hội nhập tài chính (FINOPEN) lên mối quan hệ giữa các dòng vốn và tăng trưởng. |
| Mục tiêu 3 |
Mô hình tự hồi quy ngưỡng cho dữ liệu bảng (Panel TAR) |
Kiểm định tính phi tuyến và xác định các giá trị ngưỡng tối ưu của FINSTAB, FINDEV, FINOPEN thông qua kiểm định Bai và Perron. |
Dữ liệu nghiên cứu và đo lường biến số
Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho các quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2010 – 2022 từ các tổ chức quốc tế: Ngân hàng Thế giới (World Bank - WDI), Thống kê Tài chính Quốc tế (IMF - IFS), Niên giám Cán cân thanh toán IMF, và bộ cơ sở dữ liệu của Chinn & Ito (2006).
Các biến số chính trong mô hình nghiên cứu:
- Biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng GDP hoặc GDP bình quân đầu người).
- Biến dòng vốn nước ngoài: FDI (% GDP), FPI (% GDP), EXDEBT (tổng nợ nước ngoài % GDP).
- Biến khía cạnh tài chính:
- Ổn định tài chính: $FINSTAB$ (đo lường bằng tỷ lệ vốn ngân hàng trên tổng tài sản) và biến thay thế $FINSTAB1$.
- Phát triển tài chính: $FINDEV$ (đo lường bằng tỷ lệ tín dụng nội địa cấp cho khu vực tư nhân % GDP) và biến thay thế $FINDEV2$.
- Hội nhập tài chính: $FINOPEN$ (chỉ số KAOPEN của Chinn & Ito) và biến thay thế $FINOPEN2$.
- Biến tương tác: $FINSTAB \times FDI$, $FINSTAB \times FPI$, $FINSTAB \times EXDEBT$, $FINDEV \times FDI$, $FINDEV \times FPI$, $FINDEV \times EXDEBT$, $FINOPEN \times FDI$, $FINOPEN \times FPI$, $FINOPEN \times EXDEBT$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ công trình. Tác giả trình bày lý do chọn đề tài dựa trên tính cấp thiết về nhu cầu vốn tại các nước đang phát triển và sự phân kỳ trong các kết quả nghiên cứu trước đây. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa các dòng vốn nước ngoài và tăng trưởng kinh tế dưới tác động của các khía cạnh tài chính. Phạm vi không gian được xác định tại các nền kinh tế đang phát triển theo danh mục UN (2022) và thời gian khảo sát từ năm 2010 đến năm 2022. Tác giả khái quát phương pháp nghiên cứu (mô hình tăng trưởng nội sinh, hồi quy bảng động GMM và mô hình ngưỡng TAR), đồng thời tóm tắt các đóng góp mới về mặt lý thuyết và thực tiễn của luận án cùng bố cục gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
Chương 2 cung cấp bức tranh lý luận và tổng quan tài liệu có hệ thống. Nội dung chương phân tích sâu các lý thuyết tăng trưởng kinh tế (Smith, Ricardo, Keynes, Solow-Swan, Romer, Lucas); định nghĩa và bản chất của 3 dòng vốn ngoại (FDI, FPI, nợ nước ngoài) theo tiêu chuẩn IMF (1993, 1995) và OECD (1996). Chương này mổ xẻ cơ chế tác động của ổn định tài chính (phòng ngừa rủi ro hệ thống, bảo toàn bảng cân đối tài sản), phát triển tài chính (chức năng huy động vốn, sàng lọc dự án, giảm chi phí giao dịch) và hội nhập tài chính (mở cửa tài khoản vốn, đa dạng hóa rủi ro). Phần tổng quan tài liệu điểm lại các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế theo từng dòng vốn và vai trò hấp thụ của hệ thống tài chính, làm rõ khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu, khung phân tích và hệ thống các giả thuyết kiểm định. Tác giả thiết lập các phương trình kinh tế lượng cụ thể: phương trình hồi quy tuyến tính bảng động GMM để kiểm định ảnh hưởng trực tiếp của FDI, FPI, EXDEBT đến tăng trưởng kinh tế; phương trình mở rộng chứa các biến tương tác giữa các khía cạnh tài chính ($FINSTAB$, $FINDEV$, $FINOPEN$) với từng dòng vốn ngoại; và phương trình hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng động (Panel TAR) áp dụng kỹ thuật kiểm định Bai và Perron nhằm tìm kiếm điểm gãy cấu trúc và giá trị ngưỡng. Chương này cũng mô tả chi tiết phương pháp đo lường các biến số độc lập, biến phụ thuộc, biến điều tiết và biến kiểm soát, kèm theo quy trình kiểm định tính vững (robustness test) của mô hình bằng các thước đo thay thế ($FINSTAB1$, $FINDEV2$, $FINOPEN2$).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 trình bày các kết quả phân tích định lượng thực nghiệm thu được từ bộ dữ liệu giai đoạn 2010 – 2022:
- Thực trạng và thống kê mô tả: Phân tích diễn biến tăng trưởng kinh tế, xu hướng vận động của dòng vốn FDI, FPI, nợ nước ngoài và các chỉ số tài chính tại các nước đang phát triển trong mẫu nghiên cứu; thực hiện ma trận tương quan giữa các biến.
- Tác động trực tiếp của các dòng vốn (Mô hình GMM):
- Dòng vốn FDI có tác động tích cực (+) cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng kinh tế.
- Dòng vốn FPI không thể hiện vai trò rõ ràng, không có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng.
- Dòng vốn nợ nước ngoài (EXDEBT) có tác động ngược chiều (-) có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế.
- Tác động của các khía cạnh tài chính và biến tương tác:
- Khía cạnh ổn định tài chính ($FINSTAB$): Khi đưa biến $FINSTAB$ vào mô hình, biến tương tác $FINSTAB \times FDI$ và $FINSTAB \times FPI$ có hệ số ngược chiều (-) đối với tăng trưởng; tương tác $FINSTAB \times EXDEBT$ không có ý nghĩa thống kê.
- Khía cạnh phát triển tài chính ($FINDEV$): $FPI$ và $EXDEBT$ tác động ngược chiều đến tăng trưởng, nhưng các biến tương tác $FINDEV \times FDI$, $FINDEV \times FPI$ và $FINDEV \times EXDEBT$ đều mang dấu dương (+), thể hiện vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khi thị trường tài chính phát triển.
- Khía cạnh hội nhập tài chính ($FINOPEN$): $FINOPEN$ có tác động trực tiếp tích cực (+) mạnh mẽ đến tăng trưởng. Biến tương tác $FINOPEN \times FPI$ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế; trong khi tương tác với FDI và EXDEBT không có ý nghĩa thống kê.
- Kết quả phân tích mô hình hồi quy ngưỡng (TAR):
| Khía cạnh tài chính |
Số lượng ngưỡng |
Mức giá trị ngưỡng xác định |
Chế độ tác động tối ưu đối với tăng trưởng |
| Ổn định tài chính ($FINSTAB$) |
01 ngưỡng |
8,7661 |
Khi $FINSTAB > 8,7661$, dòng vốn FDI và FPI phát huy tác động tích cực, kích thích tăng trưởng kinh tế. |
| Phát triển tài chính ($FINDEV$) |
02 ngưỡng |
38,1482 và 53,0984 |
Ở chế độ thứ 2 ($38,1482 \le FINDEV \le 53,0984$), FDI kích thích tăng trưởng mạnh nhất và tương tác $FINDEV \times EXDEBT$ phát huy tác động tích cực. |
| Hội nhập tài chính ($FINOPEN$) |
02 ngưỡng |
0,5534 và 0,8371 |
Ở chế độ thứ 3 ($FINOPEN > 0,8371$), tác động của các biến dòng vốn đến tăng trưởng đạt trạng thái tối ưu nhất. |
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương 5 tổng kết các phát hiện chính từ kết quả ước lượng ở Chương 4 và xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách gồm hai nhóm:
- Nhóm khuyến nghị trực tiếp khai thác các dòng vốn nước ngoài: Đối với FDI, cần tập trung thu hút vốn gắn liền với chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực; đối với FPI, cần giám sát tính thanh khoản để phòng ngừa hiện tượng đảo chiều dòng vốn ngắn hạn; đối với nợ nước ngoài, cần kiểm soát trần nợ và tối ưu hóa hiệu quả giải ngân vốn vay.
- Nhóm khuyến nghị tạo lập các điều kiện tài chính hấp thụ: Duy trì tỷ lệ vốn ngân hàng trên tổng tài sản vượt ngưỡng 8,7661% để đảm bảo ổn định hệ thống; phát triển quy mô tín dụng tư nhân trong dải tối ưu 38,15% - 53,10% GDP nhằm tránh rủi ro mở rộng tín dụng quá mức; gia tăng mức độ mở cửa tài chính vượt mốc 0,8371 theo chỉ số KAOPEN để tận dụng hiệu ứng lan tỏa của dòng vốn FPI. Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết tăng trưởng nội sinh thông qua việc tích hợp đồng thời ba khía cạnh của hệ thống tài chính (ổn định, phát triển, hội nhập) vào mô hình phân tích tác động của các dòng vốn nước ngoài (FDI, FPI, EXDEBT).
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ phi tuyến tính và quy luật ngưỡng giữa các dòng vốn ngoại và tăng trưởng kinh tế, làm sáng tỏ cơ chế điều tiết của năng lực hấp thụ tài chính tại các nước đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Xác định được các giá trị ngưỡng định lượng cụ thể: 01 ngưỡng ổn định tài chính ($8,7661$), 02 ngưỡng phát triển tài chính ($38,1482$ và $53,0984$), và 02 ngưỡng hội nhập tài chính ($0,5534$ và $0,8371$).
- Cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước tại các quốc gia đang phát triển hoạch định chính sách điều hành vĩ mô, tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, điều tiết độ mở tài khoản vốn và kiểm soát quy mô tín dụng nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế từ dòng vốn ngoại.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
- Duy trì hệ số an toàn vốn và tỷ lệ vốn ngân hàng trên tổng tài sản ở mức trên 8,7661% nhằm tạo bộ đệm chống sốc, hỗ trợ dòng vốn FDI và FPI vận hành hiệu quả.
- Điều tiết quy mô tín dụng khu vực tư nhân duy trì trong biên độ từ 38,1482% đến 53,0984% GDP, ngăn ngừa hiện tượng phát triển tài chính quá mức gây bất ổn kinh tế.
- Từng bước tự do hóa tài khoản vốn và tăng cường hội nhập tài chính đạt mức chỉ số trên 0,8371 để khai thác hiệu ứng tích cực từ dòng vốn đầu tư danh mục FPI.
- Tăng cường quản lý nợ nước ngoài, chuyển dịch cơ cấu vay nợ sang các kênh đầu tư dài hạn có khả năng tạo ra giá trị gia tăng trực tiếp cho nền kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Bộ dữ liệu thứ cấp tại một số quốc gia đang phát triển còn gặp hiện tượng khuyết thiếu dữ liệu ở một số chỉ tiêu, buộc nghiên cứu phải giới hạn mẫu quan sát ở các quốc gia có dữ liệu hoàn chỉnh. Khung thời gian nghiên cứu 2010 – 2022 có sự xuất hiện của biến cố đại dịch COVID-19 gây ra các biến động bất thường. Việc đo lường các khía cạnh tài chính chủ yếu sử dụng các chỉ báo đại diện đơn lẻ hoặc bộ chỉ số sẵn có ($FINSTAB$, $FINDEV$, chỉ số KAOPEN của Chinn & Ito), chưa phản ánh hết tính đa chiều của hệ thống tài chính phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mẫu nghiên cứu và phân nhóm chi tiết theo từng khu vực địa lý hoặc mức thu nhập cụ thể; bóc tách sâu hơn các thành phần cấu thành của FPI (chứng khoán nợ, chứng khoán vốn) và nợ nước ngoài (ngắn hạn, dài hạn, nợ công, nợ tư nhân); đồng thời áp dụng các chỉ số tổng hợp đa chiều về ổn định và phát triển tài chính từ cơ sở dữ liệu mở rộng của IMF và WB.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các Ngân hàng Trung ương, Bộ Tài chính và cơ quan quản lý đầu tư tại các nước đang phát triển có thể tham khảo các mốc giá trị ngưỡng định lượng ($FINSTAB > 8,7661$; $38,15% \le FINDEV \le 53,10%$; $FINOPEN > 0,8371$) để xây dựng khung chính sách giám sát an toàn vĩ mô và lộ trình mở cửa thị trường vốn.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp mô hình kinh tế lượng bảng động GMM với mô hình tự hồi quy ngưỡng (TAR) dữ liệu bảng trong phân tích kinh tế lượng tài chính.
- Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng: Khung cơ sở lý thuyết tổng hợp về dòng vốn quốc tế, năng lực hấp thụ tài chính và phương pháp xử lý dữ liệu bảng vĩ mô.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác động trực tiếp của từng dòng vốn nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển được luận án kết luận như thế nào?
Kết quả ước lượng mô hình GMM cho thấy FDI có tác động tích cực (+) cùng chiều và có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế. Dòng vốn FPI không thể hiện vai trò rõ ràng đối với tăng trưởng (không có ý nghĩa thống kê). Dòng vốn nợ nước ngoài (EXDEBT) có tác động ngược chiều (-) có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế.
2. Mức ngưỡng của biến ổn định tài chính (FINSTAB) được xác định là bao nhiêu và có ý nghĩa gì?
Luận án xác định được 01 giá trị ngưỡng của ổn định tài chính ($FINSTAB$, đo bằng tỷ lệ vốn ngân hàng trên tổng tài sản) là 8,7661. Chỉ khi ổn định tài chính vượt qua mức ngưỡng 8,7661 thì hai dòng vốn FDI và FPI mới phát huy được tác động tích cực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển.
3. Mức ngưỡng phát triển tài chính (FINDEV) tối ưu để dòng vốn ngoại kích thích tăng trưởng là bao nhiêu?
Nghiên cứu xác định được 02 giá trị ngưỡng của phát triển tài chính ($FINDEV$, đo bằng tỷ lệ tín dụng nội địa cấp cho khu vực tư nhân % GDP) là 38,1482 và 53,0984. Khi $FINDEV$ nằm trong khoảng chế độ thứ hai (từ 38,1482% đến 53,0984%), FDI sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế mạnh nhất và biến tương tác giữa phát triển tài chính với nợ nước ngoài ($FINDEV \times EXDEBT$) phát huy tác động tích cực đến tăng trưởng.
4. Mức ngưỡng của hội nhập tài chính (FINOPEN) được xác định như thế nào trong mô hình?
Luận án xác định 02 giá trị ngưỡng của hội nhập tài chính (chỉ số KAOPEN) là 0,5534 và 0,8371. Khi $FINOPEN$ ở chế độ thứ ba (lớn hơn 0,8371), tác động của các biến dòng vốn nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế đạt trạng thái tối ưu nhất, đồng thời biến tương tác $FINOPEN \times FPI$ thúc đẩy tăng trưởng.
5. Luận án đã sử dụng các kỹ thuật kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình?
Luận án sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng động GMM (System GMM, Difference GMM, IV-GMM) để ước lượng tác động trực tiếp và tác động tương tác, kết hợp với mô hình tự hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng (Panel TAR) và kiểm định cấu trúc Bai và Perron để tìm kiếm giá trị ngưỡng phi tuyến.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hải Minh đã cung cấp một công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về mối quan hệ giữa ba dòng vốn nước ngoài (FDI, FPI, nợ nước ngoài) và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 2010 – 2022. Bằng việc kết hợp mô hình bảng động GMM và mô hình tự hồi quy ngưỡng TAR, tác giả đã chứng minh vai trò điều tiết mang tính phi tuyến của ba khía cạnh tài chính: ổn định tài chính, phát triển tài chính và hội nhập tài chính. Các phát hiện thực nghiệm về mốc ngưỡng định lượng cụ thể đóng vai trò là căn cứ khoa học hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách tại các nền kinh tế đang phát triển nâng cao năng lực hấp thụ nguồn vốn ngoại sinh và duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững.