Nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô lên giá cổ phiếu tại Việt Nam - Nguyễn Thị Lệ Hồng Thu

Nghiên cứu tác động của các yếu tố vĩ mô lên giá cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

2013

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT

1. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.2.1. Mô tả mẫu

2.2.2. Kết quả kiểm định Anova

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1. IPI hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 2. CPI hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 3. Cung tiền (M2) hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 4. Tỷ lệ thất nghiệp hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 5. Giá đóng cửa hàng tháng của KDC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 6. Giá đóng cửa hàng tháng của CYC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 7. Giá đóng cửa hàng tháng của DCT từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 8. Giá đóng cửa hàng tháng của DHA từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 9. Giá đóng cửa hàng tháng của FMC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 10. Giá đóng cửa hàng tháng của HAS từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 11. Giá đóng cửa hàng tháng của VXB từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 12. Giá đóng cửa hàng tháng của V15 từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 13. Giá đóng cửa hàng tháng của VC1 từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 14. Giá đóng cửa hàng tháng của SCD từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 15. Giá đóng cửa hàng tháng của TSM từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 16. Giá đóng cửa hàng tháng của DIC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 17. Giá đóng cửa hàng tháng của BCC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012

Phụ lục 18. Xây dựng mô hình hồi quy bội

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THỊ LỆ HỒNG THU NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ LÊN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN THỊ LỆ HỒNG THU NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ LÊN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.0201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN NGỌC ẢNH Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Lệ Hồng Thu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CÁM ƠN Luận văn được hoàn thành ngoài sự nổ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ nhiều mặt của Quý thầy, cô, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: - TS. Nguyễn Ngọc Ảnh, giáo viên hướng dẫn của tôi, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này. - Các thầy cô, bạn bè trong lớp Cao học TCDN Đêm 1, K19; TCDN Đêm 4, K19 đã giúp đỡ và chia sẻ nhiều kiến thức. Đặc biệt, xin gửi lời cám ơn đến PGS. Phan Thị Bích Nguyệt, người đã giúp đỡ tôi trong quá trình định hướng và thực hiện đề tài; TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo, người đã tận tình đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành tốt luận văn. - Gia đình, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi về mặt công việc, cũng như thời gian để hoàn tất luận văn. Trân trọng! TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CPI : Cost Product Index- Chỉ số giá tiêu dùng GDP : Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội IPI : Industrial Production Index – Chỉ số sản xuất công nghiệp PPI : Producer Price Index- Chỉ số giá sản xuất SGDCK : Sở giao dịch chứng khoán TTCK : Thị trường chứng khoán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU Trang Bảng 4.1 : Bảng thống kê dữ liệu về giá đóng cửa của các công ty được nghiên cứu .2 : Bảng thống kê dữ liệu của các biến vĩ mô .3 : Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và giá đóng cửa hàng tháng của các công ty được chọn để nghiên cứu .4 : Mối quan hệ giữa GDP (IPI) và giá đóng cửa hàng tháng của các công ty được chọn để nghiên cứu .5 : Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và giá đóng cửa hàng tháng của các công ty được chọn để nghiên cứu .6 : Mối quan hệ giữa cung tiền (M2) và giá đóng cửa hàng tháng của các công ty được chọn để nghiên cứu .7 : Mức độ phù hợp của mô hình .8 : Kết quả về độ tin cậy của mô hình .9 : Kết quả hệ số của mô hình .10 : Tóm tắt về mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ lạm phát (CPI), GDP (IPI), tỷ lệ thất nghiệp, cung tiền (M2) lên giá cổ phiếu . 28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu và hình vẽ Tóm tắt 1. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU .1 Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Mô tả mẫu.3 Kết quả kiểm định Anova . 33 Tài liệu tham khảo Phụ lục Phụ lục 1 IPI hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 2 CPI hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 3 Cung tiền (M2) hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 4 Tỷ lệ thất nghiệp hàng tháng tại Việt Nam từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 5 Giá đóng cửa hàng tháng của KDC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phụ lục 6 Giá đóng cửa hàng tháng của CYC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 7 Giá đóng cửa hàng tháng của DCT từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 8 Giá đóng cửa hàng tháng của DHA từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 9 Giá đóng cửa hàng tháng của FMC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 10 Giá đóng cửa hàng tháng của HAS từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 11 Giá đóng cửa hàng tháng của VXB từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 12 Giá đóng cửa hàng tháng của V15 từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 13 Giá đóng cửa hàng tháng của VC1 từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 14 Giá đóng cửa hàng tháng của SCD từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 15 Giá đóng cửa hàng tháng của TSM từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 16 Giá đóng cửa hàng tháng của DIC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 17 Giá đóng cửa hàng tháng của BCC từ năm 2007 đến tháng 7 năm 2012 Phụ lục 18 Xây dựng mô hình hồi quy bội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Kiến thức về sự biến đổi của giá chứng khoán rất quan trọng đối với nhà đầu tư. Giá này chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố trong thị trường tài chính. Bốn trong số các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá chứng khoán là: lạm phát, GDP, thất nghiệp và cung tiền. Bài nghiên cứu này được thực hiện dựa trên nghiên cứu của Lena Shiblee (2009) nhằm chỉ ra các ảnh hưởng khác nhau của lạm phát, GDP, thất nghiệp và cung tiền lên giá chứng khoán ngành công nghiệp, kiểm tra độ nhạy khác nhau của các chứng khoán theo ngành. Nghiên cứu được thực hiện tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Giá chứng khoán của các công ty được chọn ngẫu nhiên theo ngành công nghiệp, trong đó chỉ số giá CPI, IPI được xem như là đại diện cho chỉ tiêu về lạm phát, GDP bởi vì nó quan hệ mật thiết với nhau và liên quan với quyết định của nhà đầu tư. Ngoại trừ biến tỷ lệ thất nghiệp được lấy theo nguồn dữ liệu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB - Asian Development Bank), cung tiền được lấy từ World Bank, dữ liệu CPI, IPI được lấy từ Tổng cục thống kê (GSO) trong suốt thời kỳ từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 7 năm 2012. Kết quả từ mẫu cho thấy, bốn biến độc lập có ảnh hưởng khác nhau lên ngành này. Các biến ảnh hưởng ngược chiều theo thứ tự từ cao đến thấp ở hầu hết các công ty trong mẫu từ kết quả thu được là lạm phát, cung tiền và GDP. Biến còn lại có ảnh hưởng cùng chiều lên hầu hết các công ty là tỷ lệ thất nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Thị trường chứng khoán Việt Nam thay đổi qua các thời kỳ thể hiện sự ảnh hưởng rõ rệt của các nhân tố vĩ mô, cụ thể năm 2008 do lạm phát tăng cao, lãi suất cho vay tăng, cùng với khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho nhu cầu tiêu dùng trên thế giới sụt giảm, dẫn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp cũng như giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoản giảm mạnh; đến năm 2011, với chính sách kiềm chế lạm phát và các biện pháp thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đã tác động đến thị trường chứng khoán làm cho giá cổ phiếu toàn thị trường giảm nghiêm trọng. Qua bối cảnh Việt Nam như trên cho thấy các nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến giá chứng khoán và nghiên cứu về xu hướng ảnh hưởng của chúng vào thị trường Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng, đẩy mạnh hiệu quả của thị trường, phát triển kinh tế đất nước. Nghiên cứu này được thực hiện trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên nghiên cứu của Lena Shiblee (2009) nhằm chỉ ra rằng lạm phát, GDP, thất nghiệp và cung tiền có ảnh hưởng khác nhau lên mẫu các công ty được chọn trong cùng một ngành nghề, nhưng độ nhạy cảm của chúng đối với giá cổ phiếu của các công ty là khác nhau. Cuộc nghiên cứu này đóng góp thêm cho những lý luận khoa học liên quan đến các thay đổi của giá chứng khoán qua nghiên cứu thực tiễn tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Qua cuộc nghiên cứu này, các cơ quan hoạch định chính sách cũng như các nhà kinh tế tại Việt Nam có được những cơ sở đánh giá đúng tầm quan trọng trong việc đưa ra các quyết định vĩ mô, góp phần phát triển thị trường Việt Nam nói chung và thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2.1 Các kết quả nghiên cứu trên thế giới Có nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện tại các nước trên thế giới về tác động của các yếu tố vĩ mô đến giá chứng khoán. Trước tiên là nói đến các bài nghiên cứu được thực hiện cho một nhóm các quốc gia, chẳng hạn như:  Shiller và Beltratti (1992) đi sâu vào xác định các nhân tố chung trong cổ phiếu và trái phiếu tại Mỹ và Vương quốc liên hiệp Anh. Họ kiểm tra liệu giá cổ phiếu có quá nhạy cảm với trái phiếu, phù hợp với phần bù rủi ro không thay đổi giữa cổ phiếu và trái phiếu ngắn hạn. Việc kiểm định của họ dựa trên sự so sánh mối tương quan thực giữa giá cổ phiếu và trái phiếu ngắn hạn. Họ tìm thấy rằng giá cổ phiếu nhạy cảm nhiều đối với lãi suất thực.  Cheung and Ng (1998) nghiên cứu mối tương quan giữa giá chứng khoán với các nhân tố vĩ mô như giá dầu, nhu cầu tiêu dùng cá nhân, cung tiền M1 và tổng sản phẩm quốc dân GNP ở một nhóm các quốc gia bao gồm Đức, Canada, Ý, Nhật Bản và Mỹ. Họ phát hiện ra rằng trong dài hạn có mối tương quan giữa giá chứng khoán và các nhân tố vĩ mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ