Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức, nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt đối với các đơn vị quy mô lớn. Tuy nhiên, việc duy trì và quản trị hiệu quả nguồn lực này luôn là thách thức đối với các nhà quản trị trước sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh. Động lực làm việc của người lao động được xác định là nhân tố tác động trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Một trong những nền tảng giúp hình thành môi trường làm việc tích cực và thúc đẩy động lực lao động chính là văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò như hệ giá trị đặc thù, khó sao chép, tạo nên bản sắc và chi phối nhận thức, thái độ cũng như hành vi của nhân viên trong tổ chức.

Đối với ngành dịch vụ du lịch và khách sạn, nhân viên thường xuyên chịu áp lực công việc lớn do đặc thù phục vụ trực tiếp khách hàng liên tục 24/24 giờ, đòi hỏi sự thận trọng cao độ để duy trì mức độ hài lòng tối đa của khách. Điều này dẫn đến nguy cơ suy giảm động lực làm việc và gia tăng tỷ lệ nhảy việc. Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (tọa lạc tại trung tâm thành phố Huế) là đơn vị lưu trú hoạt động theo tiêu chí lấy "uy tín chất lượng vàng" làm nền tảng. Trong giai đoạn đại dịch Covid-19, sự sụt giảm nghiêm trọng lượng khách lưu trú đã gây khó khăn tài chính, buộc khách sạn phải tinh giảm một phần nhân sự. Đội ngũ nhân viên ở lại đối mặt với áp lực tâm lý và thiếu hụt động lực làm việc do môi trường vắng khách và thiếu hụt đồng nghiệp. Khi bước vào giai đoạn phục hồi hoạt động kinh doanh, Ban lãnh đạo khách sạn đặt trọng tâm vào việc tái thiết đội ngũ nhân sự và gia tăng động lực làm việc cho người lao động. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tâm Liên được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Xác định và đánh giá sự tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại khách sạn trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc của nhân viên trong ngành khách sạn.
    • Nghiên cứu, đo lường mức độ tác động của các thành phần văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ các thành phần văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên khách sạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên đang làm việc tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, địa chỉ số 51 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm và mô hình lý thuyết quản trị nhân sự và văn hóa tổ chức đã được công bố:

  • Khái niệm văn hóa doanh nghiệp: Tác giả tiếp cận các quan điểm học thuật của Hofstede (1991), Schein (1999), cùng các tác giả trong nước như Nguyễn Mạnh Quân (2012) và Dương Thị Liễu (2008), xem văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị văn hóa, tinh thần được tích lũy, duy trì nhằm định hình hành vi, tình cảm của các thành viên.
  • Chức năng của văn hóa doanh nghiệp: Khóa luận tổng hợp luận điểm của Arnold (2005), Kreitner và Kinicki (2007), Susanto (1997), Ouchi (1982), Chatab (2007) về việc định hình hành vi, bản dạng tổ chức, củng cố cam kết tập thể và cơ chế thích ứng của tổ chức.
  • Mô hình Khung cảnh giá trị cạnh tranh (Competing Values Framework - CVF) của Robert E. Quinn và John R. Rohrbaugh (1981, 1983), được Cameron và Quinn (1999) mở rộng, phân định bốn loại hình văn hóa: Văn hóa gia đình (Clan Culture), Văn hóa sáng tạo (Adhocracy Culture), Văn hóa thứ bậc (Hierarchy Culture) và Văn hóa thị trường (Market Culture).
  • Lý thuyết về động lực làm việc: Kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quân và cộng sự (2012), Bùi Anh Tuấn và cộng sự (2011), Nguyễn Thị Thu Trang (2021), khẳng định động lực là nhân tố kích thích bên trong, gắn liền với môi trường công việc cụ thể và mang tính tự nguyện.
  • Các mô hình thực chứng tiền nhiệm: Nghiên cứu kế thừa mô hình đo lường văn hóa doanh nghiệp chuyên biệt cho ngành khách sạn của Bavik (2016), mô hình khía cạnh tổ chức của Recardo và cộng sự (1997), nghiên cứu của Hồ Mỹ Dung và cộng sự (2017), cùng thang đo động lực làm việc ngành khách sạn của C. Chiang và cộng sự (2008, 2015).

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 biến độc lập đại diện cho các khía cạnh của văn hóa doanh nghiệp và 1 biến phụ thuộc là động lực làm việc của nhân viên, cụ thể:

  1. Giao tiếp trong tổ chức (GTTC - 4 biến quan sát)
  2. Mức độ gắn kết (MDGK - 5 biến quan sát)
  3. Động lực xã hội (DLXH - 4 biến quan sát)
  4. Đổi mới sáng tạo (DMST - 3 biến quan sát)
  5. Phần thưởng và công nhận (PTCN - 4 biến quan sát)
  6. Đào tạo và phát triển (DTPT - 3 biến quan sát) Biến phụ thuộc: Động lực làm việc (DLLV - 4 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hệ thống nhân sự giai đoạn 2020-2022 do các bộ phận chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính) của khách sạn cung cấp.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp nhân viên bằng bảng hỏi đóng chia làm 2 phần, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện. Dựa trên quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (2009) cùng Hoàng Trọng và cộng sự (2005) đối với phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n = 27 \times 5 = 135$), do quy mô tổng thể nhân sự khách sạn xấp xỉ mức này nên tác giả thực hiện điều tra tổng thể để thu thập dữ liệu phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả tần số (Frequency) về đặc điểm nhân khẩu và giá trị trung bình.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số $\alpha \ge 0,7$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Components và phép xoay Varimax (kiểm định KMO nằm trong khoảng 0,5 - 1,0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy đa biến (OLS) nhằm kiểm định các giả thuyết và xác định mức độ tác động của từng nhân tố văn hóa doanh nghiệp tới biến phụ thuộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp và động lực làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh môi trường kinh doanh dịch vụ lưu trú. Tác giả tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu quốc tế (Ni Made IntanCahaya Indah D.P và cộng sự, 2020; Guo và cộng sự, 2014; Catania và Raymond, 2013; Wanda Roos và cộng sự, 2012; Recardo và cộng sự, 1997; Bavik, 2016; C. Chiang và cộng sự, 2008) và các nghiên cứu trong nước (Trương Đức Thao, 2020; Trần Thị Yến Phương, 2022; Hồ Mỹ Dung và cộng sự, 2017; Trinh, 2017). Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc thang đo văn hóa khách sạn của Bavik (2016) và thang đo động lực của Chiang và cộng sự (2015), tác giả xây dựng khung phân tích gồm 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, tương ứng với tác động thuận chiều của 6 thành phần văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động.

Chương 2: Nghiên cứu tác động của VHDN đến động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Chương 2 trình bày tổng quan về khách sạn Hương Giang Resort & Spa (đăng ký kinh doanh số 3300101124-016, cấp ngày 11/05/2010), sơ đồ cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Sales, Tổ chức hành chính, Kế toán, Kỹ thuật) và 9 bộ phận chuyên môn trực thuộc (Nhà hàng, Bếp, Lễ tân, Buồng phòng, An ninh, Bảo trì, Kỹ thuật, Dịch vụ Spa, Dịch vụ khác).

Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022, thể hiện rõ tác động của dịch bệnh và sự phục hồi:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2020 (Tr. đồng) Năm 2021 (Tr. đồng) Năm 2022 (Tr. đồng) Tăng giảm 2021/2020 (%) Tăng giảm 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng & cung cấp DV 38.060 Chưa liệt kê đủ Chưa liệt kê đủ -36,12% +89,15%
Doanh thu hoạt động tài chính 128 46 126 -64,06% +173,91%
Chi phí quản lý khách sạn 1.880 Chưa liệt kê đủ Chưa liệt kê đủ Chưa liệt kê đủ +374,50%
Tổng doanh thu 38.624 24.160 Chưa liệt kê đủ -37,45% +95,89%
Tổng chi phí Chưa liệt kê đủ Chưa liệt kê đủ Chưa liệt kê đủ -41,31% +117,49%
Tổng lợi nhuận 4.800 4.308 4.150 -10,25% -3,67%

Về quy mô và biến động nhân sự, khách sạn có sự thay đổi từ 123 người (năm 2020) giảm xuống 100 người (năm 2021) và tăng mạnh lên 153 người (năm 2022). Kết quả khảo sát mẫu nhân sự ($N = 153$) phản ánh cơ cấu thực tế:

  • Trình độ chuyên môn: Đại học chiếm 28,48% (43 người); Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất 37,09% (56 người); Nghiệp vụ, phổ thông chiếm 35,76% (54 người).
  • Bộ phận làm việc: Đông nhất là Buồng phòng với 21,19% (32 người), tiếp theo là Bếp chiếm 14,57% (22 người), Nhà hàng – Bar chiếm 13,25% (20 người), Nhân sự và An ninh chiếm 13,25% (20 người), Kỹ thuật & Bảo trì chiếm 11,26% (17 người), Lễ tân và Bell chiếm 10,60% (16 người), Tài chính Kế toán chiếm 8,61% (13 người), Sales chiếm 7,95% (12 người) và Giám đốc chiếm 0,66% (1 người).
  • Độ tuổi: Nhóm 31-45 tuổi chiếm đa số với 46,36% (70 người); trên 45 tuổi chiếm 35,10% (53 người); từ 23-30 tuổi chiếm 13,91% (21 người); từ 18-22 tuổi chiếm 5,96% (9 người).
  • Thâm niên công tác: Trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 42,38% (64 người); 3-5 năm chiếm 21,19% (32 người); dưới 1 năm chiếm 19,87% (30 người); 1-3 năm chiếm 17,88% (27 người).

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 27 biến quan sát thuộc 7 thang đo đều đạt chuẩn chất lượng cao:

Thang đo Số lượng biến Hệ số Cronbach's Alpha Tương quan biến - tổng nhỏ nhất Tương quan biến - tổng lớn nhất
Giao tiếp trong tổ chức (GTTC) 4 0,913 0,79 (GTTC2, GTTC4) 0,82 (GTTC1)
Mức độ gắn kết (MDGK) 5 0,874 0,63 (MDGK4) 0,71 (MDGK5)
Động lực xã hội (DLXH) 4 0,879 0,72 (DLXH4) 0,75 (DLXH1, DLXH2)
Đổi mới sáng tạo (DMST) 3 0,775 0,57 (DMST2) 0,65 (DMST3)
Phần thưởng và công nhận (PTCN) 4 0,859 0,66 (PTCN2) 0,76 (PTCN4)
Đào tạo và phát triển (DTPT) 3 0,760 0,56 (DTPT1) 0,63 (DTPT2)
Động lực làm việc (DLLV) 4 0,887 0,64 (DLLV3) 0,87 (DLLV4)

Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập ghi nhận chỉ số $KMO = 0,798$, kiểm định Bartlett có giá trị Chi-square xấp xỉ bằng $1801,991$ với $df = 231$ và mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$. Ma trận xoay nhân tố Varimax trích xuất thành công 6 nhân tố với hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của tất cả 23 biến quan sát độc lập đều đạt giá trị cao (từ 0,708 đến 0,893), không có biến nào bị loại. Đối với biến phụ thuộc Động lực làm việc, phân tích EFA ghi nhận giá trị $Eigenvalue = 1,420$ và tổng phương sai trích tích lũy đạt $74,686% > 50%$, chứng minh tính phù hợp của cấu trúc thang đo.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Trên cơ sở định hướng phát triển của khách sạn Hương Giang Resort & Spa và kết quả phân tích định lượng, chương này đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp tác động đến động lực làm việc:

  • Nhóm giải pháp về đổi mới sáng tạo: Đây là nhân tố có tác động mạnh nhất, do đó khách sạn cần xây dựng cơ chế khuyến khích nhân viên chủ động tìm kiếm các phương thức phục vụ mới, tạo diễn đàn hoặc kênh tiếp nhận sáng kiến từ cấp nhân viên cơ sở và kịp thời ghi nhận các ý tưởng cải tiến quy trình.
  • Nhóm giải pháp về động lực xã hội: Chú trọng phong cách quản lý của cấp trên thông qua việc nêu rõ kỳ vọng công việc, đối xử công bằng, thường xuyên khen ngợi nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ và hỗ trợ, động viên nhân sự gặp khó khăn.
  • Nhóm giải pháp về mức độ gắn kết: Đẩy mạnh tinh thần làm việc nhóm, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, thẳng thắn, tạo cảm giác gắn bó như đại gia đình và tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ giữa các bộ phận vào các khung giờ cao điểm.
  • Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển: Hoàn thiện kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ, phổ biến minh bạch các tiêu chuẩn và điều kiện thăng tiến nhằm mở rộng lộ trình phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.
  • Nhóm giải pháp về phần thưởng và công nhận: Xây dựng cơ chế tiền lương, tiền thưởng thỏa đáng gắn liền với đóng góp thực tế; công khai, giải thích rõ ràng các chính sách phụ cấp và cung cấp phản hồi thường xuyên về mức độ hoàn thành công việc.
  • Nhóm giải pháp về giao tiếp trong tổ chức: Duy trì văn hóa giao tiếp tôn trọng, chuẩn mực, lắng nghe ý kiến hai chiều và tạo điều kiện để nhân viên thảo luận cởi mở trong các cuộc họp cũng như khi trao đổi với cấp quản lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến trong khóa luận đã xác định mô hình tác động của 6 nhân tố văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc của người lao động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Cả 6 nhân tố đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê, được sắp xếp theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ mạnh nhất đến yếu nhất dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta):

Thứ tự tác động Nhân tố văn hóa doanh nghiệp Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ ảnh hưởng
1 Đổi mới sáng tạo 0,403 Tác động mạnh nhất
2 Động lực xã hội 0,238 Tác động mạnh thứ hai
3 Mức độ gắn kết trong công việc 0,224 Tác động mạnh thứ ba
4 Đào tạo và phát triển 0,172 Tác động trung bình
5 Phần thưởng và công nhận 0,128 Tác động thứ năm
6 Giao tiếp trong tổ chức 0,123 Tác động yếu nhất

Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài mang lại các đóng góp cụ thể:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Khóa luận đã kiểm chứng thành công tính thích ứng của thang đo văn hóa doanh nghiệp ngành khách sạn của Bavik (2016) kết hợp với thang đo động lực làm việc của Chiang và cộng sự (2015) trong bối cảnh thực tế tại một doanh nghiệp khách sạn nghỉ dưỡng tại Việt Nam. Kết quả khẳng định cấu trúc thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ cao trong môi trường kinh doanh dịch vụ lưu trú.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ ra rằng trong môi trường khách sạn sau dịch bệnh, "Đổi mới sáng tạo" ($\beta = 0,403$) chứ không phải chế độ tiền lương thuần túy là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến động lực làm việc của nhân viên. Phát hiện này giúp Ban lãnh đạo Khách sạn Hương Giang Resort & Spa xác định đúng trọng tâm ưu tiên khi phân bổ nguồn lực quản trị nhân sự, tập trung vào việc tạo không gian sáng tạo và hoàn thiện môi trường xã hội nội bộ để giữ chân và kích thích nỗ lực của người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và phương pháp thực hiện được ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong không gian một doanh nghiệp đơn lẻ là Khách sạn Hương Giang Resort & Spa tại thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với các đơn vị lưu trú khác cùng phân khúc.
  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô mẫu giới hạn theo tổng thể nhân viên của khách sạn ($N = 151$ đến $153$ người). Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), chưa theo dõi được sự biến thiên động lực làm việc theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi nhiều khách sạn, khu nghỉ dưỡng khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung nhằm gia tăng tính đại diện; đồng thời áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất để nâng cao giá trị suy rộng của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tâm Liên là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị khách sạn, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài nghiên cứu liên quan đến văn hóa tổ chức, sự gắn kết và động lực làm việc của người lao động.
  • Các nhà nghiên cứu cần hệ thống thang đo chuẩn hóa về văn hóa doanh nghiệp ngành dịch vụ lưu trú: Bộ công cụ khảo sát gồm 27 biến quan sát (kế thừa từ Bavik, Chiang, Carron, Tyler, Wanda Roos) cùng các chỉ số kiểm định Cronbach's Alpha và ma trận xoay nhân tố EFA được trình bày chi tiết là nguồn tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận.
  • Ban quản lý và bộ phận nhân sự của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa cũng như các doanh nghiệp khách sạn tương tự trong việc hoạch định chính sách kích thích tinh thần làm việc, tái cấu trúc môi trường văn hóa sau các giai đoạn khủng hoảng.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong các thành phần của văn hóa doanh nghiệp, yếu tố nào tác động mạnh nhất và yếu nhất đến động lực làm việc của nhân viên Khách sạn Hương Giang?
Dựa trên kết quả phân tích hồi quy đa biến, nhân tố "Đổi mới sáng tạo" có tác động mạnh nhất đến động lực làm việc với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta_4 = 0,403$. Ngược lại, nhân tố "Giao tiếp trong tổ chức" có mức độ tác động yếu nhất với hệ số $\beta_1 = 0,123$.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ nào?
Nghiên cứu có 27 biến quan sát đưa vào bảng hỏi. Theo quy tắc kinh nghiệm của Hoàng Trọng và cộng sự (2005) cùng Hair và cộng sự (2009), số mẫu tối thiểu cần bằng 5 lần số biến quan sát ($27 \times 5 = 135$ mẫu). Do con số 135 gần bằng tổng thể nhân sự khách sạn (153 người năm 2022), tác giả đã quyết định khảo sát toàn bộ tổng thể; số liệu phân tích nhân khẩu chi tiết được thực hiện trên 153 nhân sự và mẫu sạch đưa vào xử lý EFA là 151 quan sát.

3. Khủng hoảng Covid-19 đã ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của khách sạn qua các năm 2020 - 2022?
Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh, tổng doanh thu của khách sạn giảm 37,45% (từ 38,624 tỷ đồng xuống 24,160 tỷ đồng), chi phí giảm 41,31%, lợi nhuận giảm 10,25% (từ 4,8 tỷ đồng xuống 4,308 tỷ đồng). Đến năm 2022, doanh thu phục hồi mạnh mẽ với mức tăng 95,89%, tuy nhiên chi phí hoạt động tăng vọt 117,49%, dẫn đến tổng lợi nhuận năm 2022 tiếp tục giảm nhẹ 3,67%, chỉ đạt 4,150 tỷ đồng.

4. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo biến phụ thuộc Động lực làm việc đạt các chỉ số cụ thể nào?
Phân tích EFA cho biến phụ thuộc Động lực làm việc đạt tiêu chuẩn với giá trị Eigenvalue là 1,420 (lớn hơn 1) và tổng phương sai trích tích lũy đạt 74,686% (lớn hơn ngưỡng yêu cầu 50%), chứng minh mô hình thang đo giải thích được 74,686% độ biến thiên của biến phụ thuộc.

5. Cơ cấu nhân sự của khách sạn tại thời điểm năm 2022 có đặc điểm nổi bật gì về trình độ và thâm niên?
Về trình độ, nhóm có bằng Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 37,09% (56 người), tiếp đến là Nghiệp vụ/phổ thông chiếm 35,76% (54 người), và Đại học chiếm 28,48% (43 người). Về thâm niên, nhân sự làm việc trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,38% (64 người), trong khi nhóm nhân sự mới dưới 1 năm chiếm 19,87% (30 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tâm Liên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thực chứng thành công mô hình tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Thông qua các phương pháp phân tích định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS 20, nghiên cứu đã chứng minh 6 thành phần văn hóa đều có ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến động lực làm việc, trong đó "Đổi mới sáng tạo" là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất. Các giải pháp quản trị được đề tài đề xuất bám sát kết quả hồi quy và thực trạng hoạt động kinh doanh - nhân sự của khách sạn giai đoạn hậu Covid-19, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị và giá trị tham khảo chuyên môn cho ngành quản trị nhân lực du lịch.