BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------- NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG TÁC ĐỘNG BẤT ĐỐI XỨNG CỦA THAY ĐỔI TỶ GIÁ LÊN GIÁ CHỨNG KHOÁN TẠI KHU VỰC SÁU NƯỚC ASEAN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------------- NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG TÁC ĐỘNG BẤT ĐỐI XỨNG CỦA THAY ĐỔI TỶ GIÁ LÊN GIÁ CHỨNG KHOÁN TẠI KHU VỰC SÁU NƯỚC ASEAN Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRẦN THỊ HẢI LÝ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Tác động bất đối xứng của thay đổi tỷ giá lên giá chứng khoán tại khu vực sáu nước ASEAN” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Hương Giang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ PHẦN 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu . 5 PHẦN 2: KHUNG LÝ THUYẾT . Mối tương quan giữa giá chứng khoán và tỷ giá ở tầm vĩ mô . Bằng chứng lý thuyết . Bằng chứng thực nghiệm . Mối tương quan giữa giá chứng khoán và tỷ giá ở tầm vi mô . Vấn đề mô hình hóa . Bằng chứng thực nghiệm . 27 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp ARDL phi tuyến. Dữ liệu nghiên cứu . 37 PHẦN 4: KẾT QUẢ . 40 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm định tính dừng . Quan hệ dài hạn giữa hai thị trường với biến phụ thuộc là giá chứng khoán . Mối quan hệ đối xứng . Mối quan hệ bất đối xứng . Quan hệ dài hạn giữa hai thị trường với biến phụ thuộc là tỷ giá hối đoái . Mối quan hệ đối xứng . Mối quan hệ bất đối xứng . 52 PHẦN 5: KẾT LUẬN . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Thống kê mô tả.1: Kiểm định tính dừng.2: Kết quả hồi quy phương trình tuyến tính (3) với biến phụ thuộc là giá chứng khoán.3: Kết quả hồi quy phương trình phi tuyến (5) với biến phụ thuộc là giá chứng khoán.4: Kết quả hồi quy phương trình tuyến tính (6) với biến phụ thuộc là tỷ giá hối đoái.5: Kết quả hồi quy phương trình phi tuyến (7) với biến phụ thuộc là tỷ giá hối đoái.53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 3. Xu hướng của các biến số.39 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Không quá khó khăn để chỉ ra một mối quan hệ kinh tế giữa một biến số này với một (hoặc nhiều) biến số khác; mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán cũng không ngoại lệ. Những thay đổi trên thị trường chứng khoán có thể ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối và ngược lại. Thay đổi của tỷ giá ảnh hưởng đến bảng cân đối của các công ty đa quốc gia, đến lợi nhuận biên, và từ đó, tác động giá cổ phiếu của các công ty này. Hướng thay đổi còn phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận hoặc thua lỗ bị ảnh hưởng như thế nào. Ngay cả khi một công ty không phải đa quốc gia mà là công ty nội địa và có yếu tố xuất khẩu, giá cổ phiếu của các công ty này vẫn có thể chịu ảnh hưởng, xuất phát từ mối liên kết chặt chẽ giữa tỷ giá và xuất khẩu. Mặt khác, sự thay đổi trong giá chứng khoán cũng có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Cách tiếp cận cân bằng danh mục phát biểu rằng, thay đổi về giá chứng khoán có thể ảnh hưởng đến tỷ giá thông qua quá trình điều chỉnh danh mục đầu tư. Một sự gia tăng ngoại sinh của giá chứng khoán dẫn đến sự gia tăng của cải, gia tăng cầu tiền, do đó làm tăng lãi suất. Đến lượt, lãi suất cao lại thu hút vốn nước ngoài đổ vào, gây ra sự định giá cao tiền tệ. Mặt khác, sự gia tăng nội sinh của giá chứng khoán có thể thu hút các nhà đầu cơ quốc tế đầu tư nhiều hơn. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về ngoại hối, gây ra sự định giá cao. Kể từ khi mối liên kết giữa giá chứng khoán và tỷ giá hối đoái được Bahmani-Oskooee và Sohrabian (1992) giới thiệu, một loạt các nghiên cứu đã cố gắng xác minh quan hệ nhân quả ngắn hạn giữa hai biến số trên và khả năng tồn tại của bất kỳ mối quan hệ dài hạn nào. Ví dụ, Bahmani-Oskooee và Sohrabian (1992) cho thấy tuy tỷ giá hối đoái hiệu dụng của đồng đô la Mỹ và chỉ số S&P 500 tác động nhân quả Granger lẫn nhau trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn, chúng không đồng liên kết với nhau. Phát hiện này cũng được xác nhận trong nhiều nghiên cứu cho các quốc gia khác. Ví dụ, Granger và cộng sự (2000) cho Hồng Kông, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Philippines, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Singapore, Thái Lan và Đài Loan; Nieh và Lee (2001) cho Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Anh và Mỹ; Smyth và Nandha (2003) cho Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan và Sri Lanka; Lean và cộng sự (2005) cho tám quốc gia châu Á; Phylaktis và Ravazzolo (2005) cho năm quốc gia châu Á; Obben và cộng sự (2006) cho New Zealand; Yau và Nieh (2006) cho Đài Loan và Nhật Bản; Pan và cộng sự (2007) cho bảy quốc gia châu Á; Ismail và Isa (2009) cho Malaysia; Rahman và Uddin (2009) cho Bangladesh, Ấn Độ và Pakistan; Kutty (2010) cho Mexico; Zhao (2010) cho Trung Quốc; Alagidede và cộng sự (2011) cho Úc, Canada, Nhật Bản, Thụy Sĩ và Anh; Lean và cộng sự (2011) cho các nước châu Á; Lee và cộng sự (2011) cho các nước châu Á; Eita (2012) cho Namibia; Inegbedion (2012) cho Nigeria; Kollias và cộng sự (2012) cho Châu Âu; Tsai (2012) cho các nước châu Á; Wickremasinghe (2012) cho Sri Lanka; Abidin (2013) cho các nước châu Á bao gồm Úc và New Zealand; Buberkoku (2013) cho một số nước phát triển và đang phát triển; Khan và cộng sự (2013) cho Pakistan; Boonyanam (2014) cho Thái Lan; Caporale và cộng sự (2014) cho một số nước công nghiệp bao gồm khu vực đồng Euro; Moore và Wang (2014) cho các nước phát triển và đang phát triển; và Yang và cộng sự (2014) cho các nước châu Á. Các nghiên cứu trên không thể xác nhận bất kỳ mối quan hệ dài hạn nào giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán. Tuy nhiên, vẫn có một vài nghiên cứu xác minh được mối quan hệ dài hạn này, ví dụ Richards và cộng sự (2009) cho Úc; Yau và Nieh (2009) cho Nhật Bản và Đài Loan; Tian và Ma (2010) cho Trung Quốc; Chortareas và cộng sự (2011) cho Ai Cập, Oman, Saudi Arabia và Kuwait; Harjito và McGowan (2011) cho Indonesia, Philippines, Singapore và Thái Lan; Parsva và Lean (2011) cho Ai Cập, Iran, Jordan, Kuwait, Oman và Saudi Arabia; Lin (2012) cho Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Philippines; Đài Loan và Thái Lan; Groenewold và Paterson (2013) cho Úc; Tsagkanos và Siriopoulos (2013) cho EU và Hoa Kỳ; Unlu (2013) cho các nước châu Á sử dụng dữ liệu bảng điều khiển; và Tuncer (2014) cho Thổ Nhĩ Kỳ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Mặc dù các nghiên cứu trên sử dụng các kỹ thuật đồng liên kết khác nhau để điều tra mối quan hệ dài hạn giữa giá chứng khoán và tỷ giá hối đoái, chúng vẫn có một điểm chung. Đó là tất cả các nghiên cứu trên đều giả định rằng nếu sự tăng giá tiền tệ khiến giá chứng khoán tăng lên, thì giảm giá tiền tệ sẽ giá chứng khoán giảm, tức là ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá lên giá chứng khoán là đối xứng. Tuy nhiên, theo lập luận của Bahmani-Oskooee và Saha (2015), vì quyết định của hầu hết những người tham gia thị trường chứng khoán dựa vào kỳ vọng của bản thân, thế nên rất có thể những thay đổi về tỷ giá sẽ ảnh hưởng bất đối xứng lên giá chứng khoán. Ví dụ, như đã đề cập ở trên, sự giảm giá tiền tệ làm tăng chi phí đầu vào nhập khẩu và làm cho xuất khẩu trở nên rẻ hơn. Nếu nhiều nhà đầu tư và quản lý quỹ tin rằng các công ty phụ thuộc xuất khẩu sẽ đạt được nhiều hơn những gì mà công ty phụ thuộc đầu vào nhập khẩu sẽ bị mất, giá cổ phiếu tổng thể sẽ tăng lên. Tuy nhiên, một số người tham gia thị trường có thể tin rằng kết quả này thậm chí cũng xảy ra với sự tăng giá tiền tệ. Do sự điều chỉnh chậm chạp về phía các nhà xuất khẩu (ví dụ như chậm quyết định, chậm sản xuất, chậm giao hàng,…), trong khi các nhà xuất khẩu sẽ không chịu ảnh hưởng bởi sự tăng giá tiền tệ một thời gian, các nhà nhập khẩu đầu vào sẽ được hưởng lợi, do đó hiệu ứng bất đối xứng hiện diện. Mặt khác, nghiên cứu của Miller và Reuer (1998) cho thấy nếu doanh nghiệp sử dụng quyền chọn thực để phòng ngừa biến động tỷ giá, hệ số nhạy cảm kỳ vọng trong thời kỳ nội tệ tăng giá sẽ khác so với thời kỳ giảm giá. Rủi ro vỡ nợ cũng được cho là một yếu tố gây ra tính phi tuyến hoặc bất đối xứng do liên quan đến rủi ro tỷ giá. Nội tệ giảm giá có thể làm tăng chi phí giao dịch bằng ngoại tệ, làm khách hàng trong nước vỡ nợ; điều này không xảy ra khi nội tệ tăng giá (Cheah và cộng sự, 2017). Một cách giải thích khác, ví dụ, trong một doanh nghiệp, chi phí đầu vào nhập khẩu sẽ giảm khi nội tệ tăng giá, dẫn đến lợi nhuận và giá chứng khoán tăng lên. Tuy nhiên, cùng doanh nghiệp trên, khi nội tệ giảm giá, chi phí đầu vào tăng lên; nhưng để duy trì thị phần, doanh nghiệp có thể: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 (1) Giữ nguyên mức giá hàng hóa và hấp thu chi phí gia tăng bằng cách giảm tỷ suất lợi nhuận; (2) Tăng giá hàng hóa một phần nhỏ, và do đó, chuyển một ít chi phí sang người tiêu dùng mà không làm giảm đáng kể thị phần.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính, mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà đầu tư, nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu kinh tế. Tại khu vực ASEAN-6 gồm Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan, sự biến động tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu thông qua các kênh như lợi nhuận biên, chi phí đầu vào nhập khẩu và xuất khẩu. Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động bất đối xứng của thay đổi tỷ giá lên giá chứng khoán trong giai đoạn từ tháng 01/2001 đến tháng 12/2017, sử dụng dữ liệu tỷ giá danh nghĩa đa phương NEER và chỉ số giá chứng khoán theo tháng của sáu quốc gia trên.
Mục tiêu chính của luận văn là cung cấp bằng chứng mới về hiệu ứng bất đối xứng trong mối quan hệ giữa tỷ giá và giá chứng khoán, đồng thời đánh giá sự tồn tại của quan hệ đồng liên kết dài hạn và ngắn hạn giữa hai biến số này. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích dữ liệu thị trường tài chính của sáu quốc gia ASEAN-6 trong khoảng thời gian 17 năm, nhằm phản ánh đầy đủ các biến động kinh tế vĩ mô và tài chính trong khu vực. Ý nghĩa nghiên cứu được thể hiện qua việc giúp các nhà đầu tư và nhà quản lý rủi ro hiểu rõ hơn về tác động của biến động tỷ giá đến thị trường chứng khoán, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và chính sách phù hợp nhằm ổn định thị trường tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai lý thuyết chính về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Thứ nhất, phương pháp truyền thống (flow-oriented) cho rằng tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá chứng khoán thông qua các kênh như khả năng cạnh tranh quốc tế, thu nhập thực tế và chi phí ngoại tệ. Thứ hai, phương pháp danh mục đầu tư (stock-oriented) nhấn mạnh tác động ngược lại, tức giá chứng khoán ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái thông qua sự thay đổi trong cầu tiền và dòng vốn đầu tư quốc tế.
Ngoài ra, nghiên cứu còn áp dụng khái niệm "tác động bất đối xứng" trong mối quan hệ này, theo đó sự tăng giá và giảm giá tiền tệ có thể ảnh hưởng khác nhau về hướng và độ lớn đến giá chứng khoán. Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng bao gồm tỷ giá hối đoái danh nghĩa đa phương (NEER), chỉ số giá chứng khoán (SP), mô hình ARDL phi tuyến (NARDL), và kiểm định đồng liên kết.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng với mô hình ARDL phi tuyến (NARDL) do Shin và cộng sự (2014) đề xuất, nhằm kiểm tra mối quan hệ đối xứng và bất đối xứng giữa tỷ giá hối đoái và giá chứng khoán. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm tỷ giá NEER và chỉ số giá chứng khoán theo tháng của sáu quốc gia ASEAN-6 trong giai đoạn 01/2001–12/2017, được thu thập từ Datastream và các sở giao dịch chứng khoán địa phương.
Cỡ mẫu gồm 204 quan sát cho mỗi quốc gia, với phương pháp chọn mẫu là lấy toàn bộ dữ liệu theo tháng trong giai đoạn nghiên cứu. Phân tích bắt đầu bằng kiểm định tính dừng ADF và PP để đảm bảo các biến không dừng tại bậc hai, tiếp theo là kiểm định đồng liên kết và ước lượng mô hình ARDL truyền thống và phi tuyến. Timeline nghiên cứu bao gồm các bước: thu thập dữ liệu, kiểm định tính dừng, ước lượng mô hình, phân tích kết quả và đề xuất khuyến nghị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Kiểm định tính dừng: Tất cả các biến tỷ giá và giá chứng khoán của sáu quốc gia đều không dừng tại bậc gốc nhưng dừng tại sai phân bậc nhất, thỏa mãn điều kiện áp dụng mô hình ARDL và NARDL.
-
Quan hệ ngắn hạn: Kết quả hồi quy mô hình ARDL truyền thống cho thấy trong ngắn hạn, tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến giá chứng khoán ở tất cả các quốc gia, với ít nhất một hệ số sai phân trễ của tỷ giá có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5% hoặc 10%.
-
Quan hệ dài hạn: Kiểm định đồng liên kết tuyến tính không tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá và giá chứng khoán tại hầu hết các quốc gia, ngoại trừ Indonesia, Singapore và Thái Lan. Đáng chú ý, hệ số dài hạn tại Indonesia âm (-1,521), cho thấy nội tệ mất giá thúc đẩy thị trường chứng khoán tăng trưởng.
-
Tác động bất đối xứng: Mô hình NARDL phi tuyến cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong tác động của tăng giá và giảm giá tiền tệ lên giá chứng khoán, khẳng định hiệu ứng bất đối xứng tồn tại trong khu vực ASEAN-6.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của hiệu ứng bất đối xứng có thể xuất phát từ sự khác biệt trong phản ứng của các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trước biến động tỷ giá, cũng như sự điều chỉnh chậm chạp của các nhà xuất khẩu khi nội tệ tăng giá. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây tại các nền kinh tế phát triển và mới nổi, đồng thời bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho khu vực ASEAN.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả cho thấy mối quan hệ giữa tỷ giá và giá chứng khoán ở ASEAN-6 có tính phức tạp và không đồng nhất, phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế và cấu trúc thị trường của từng quốc gia. Việc sử dụng mô hình NARDL giúp phát hiện các tác động phi tuyến và bất đối xứng mà các mô hình tuyến tính truyền thống không thể nhận diện.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện sự khác biệt trong tác động của tăng và giảm tỷ giá lên giá chứng khoán theo từng quốc gia, cũng như bảng tổng hợp các hệ số hồi quy ngắn hạn và dài hạn để minh họa rõ ràng các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường quản lý rủi ro tỷ giá: Các cơ quan quản lý và doanh nghiệp nên áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của biến động tỷ giá lên giá chứng khoán, đặc biệt trong các giai đoạn biến động mạnh.
-
Phát triển thị trường tài chính đa dạng: Khuyến khích phát triển các sản phẩm tài chính phái sinh và thị trường ngoại hối để tạo điều kiện cho nhà đầu tư và doanh nghiệp quản lý rủi ro hiệu quả hơn, góp phần ổn định thị trường chứng khoán.
-
Cải thiện minh bạch thông tin: Các sở giao dịch chứng khoán và cơ quan quản lý cần nâng cao chất lượng công bố thông tin về biến động tỷ giá và tác động đến doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư có cơ sở ra quyết định chính xác.
-
Đào tạo và nâng cao nhận thức: Tổ chức các chương trình đào tạo về quản lý rủi ro tỷ giá và đầu tư chứng khoán cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức, nhằm tăng cường hiểu biết về hiệu ứng bất đối xứng và các yếu tố ảnh hưởng.
Các giải pháp trên nên được triển khai trong vòng 1-3 năm tới, với sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý tài chính, các sở giao dịch chứng khoán và cộng đồng doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà đầu tư cá nhân và tổ chức: Giúp hiểu rõ hơn về tác động của biến động tỷ giá đến giá chứng khoán, từ đó xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp, giảm thiểu rủi ro.
-
Các nhà hoạch định chính sách tài chính: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách ổn định tỷ giá và thị trường chứng khoán, góp phần duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô.
-
Doanh nghiệp đa quốc gia và xuất nhập khẩu: Hỗ trợ trong việc quản lý rủi ro tỷ giá, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
-
Giảng viên và sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu sâu về mối quan hệ giữa tỷ giá và thị trường chứng khoán, cũng như các phương pháp phân tích kinh tế lượng hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao nghiên cứu tập trung vào khu vực ASEAN-6?
Khu vực ASEAN-6 có nền kinh tế phát triển năng động, thị trường tài chính đang mở rộng và có sự biến động tỷ giá đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi để nghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ giá và giá chứng khoán. -
Mô hình NARDL có ưu điểm gì so với mô hình ARDL truyền thống?
Mô hình NARDL cho phép phân tích tác động bất đối xứng của biến độc lập lên biến phụ thuộc, giúp phát hiện các hiệu ứng phi tuyến mà mô hình ARDL tuyến tính không thể nhận diện. -
Hiệu ứng bất đối xứng trong nghiên cứu này được hiểu như thế nào?
Hiệu ứng bất đối xứng nghĩa là tác động của tăng giá và giảm giá tiền tệ lên giá chứng khoán không giống nhau về hướng và độ lớn, phản ánh sự khác biệt trong phản ứng của thị trường và doanh nghiệp. -
Dữ liệu nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện không?
Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức như Datastream và sở giao dịch chứng khoán địa phương, với tần suất theo tháng trong 17 năm, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các khu vực khác không?
Mặc dù kết quả có tính đặc thù cho ASEAN-6, phương pháp và khung lý thuyết có thể được áp dụng để nghiên cứu các khu vực khác với điều chỉnh phù hợp theo đặc điểm kinh tế và thị trường địa phương.
Kết luận
- Nghiên cứu cung cấp bằng chứng mới về tác động bất đối xứng của thay đổi tỷ giá lên giá chứng khoán tại sáu quốc gia ASEAN trong giai đoạn 2001-2017.
- Kết quả cho thấy trong ngắn hạn, tỷ giá ảnh hưởng đáng kể đến giá chứng khoán, nhưng quan hệ dài hạn không đồng nhất giữa các quốc gia.
- Mô hình NARDL giúp phát hiện hiệu ứng bất đối xứng, khẳng định sự khác biệt trong tác động của tăng và giảm giá tiền tệ.
- Các phát hiện có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách trong việc quản lý rủi ro và ổn định thị trường tài chính.
- Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro tỷ giá, phát triển thị trường tài chính và nâng cao nhận thức nhằm tăng cường hiệu quả thị trường chứng khoán trong khu vực.
Các nhà nghiên cứu và nhà quản lý nên áp dụng mô hình NARDL để phân tích sâu hơn các thị trường tài chính khác, đồng thời triển khai các chính sách hỗ trợ quản lý rủi ro tỷ giá nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán ASEAN.