Bối cảnh Tự do hóa và Bảo hộ Thương mại Xuất nhập khẩu của Việt Nam

Phân tích sâu tác động của tự do hóa và bảo hộ thương mại đến hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam. Đánh giá thực trạng, chính sách giai đoạn 2007-2019.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách
257
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI, BẢO HỘ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm và nội dung tự do hóa thương mại

1.1.1.1. Khái niệm và nội dung tự do hóa thương mại
1.1.1.2. Nội dung tự do hóa thương mại

1.1.2. Công vụ và biện pháp của tự do hóa thương mại

1.1.3. Cam kết về tự do thương mại trong các Hiệp định thương mại tự do và Tổ chức Thương mại Thế giới

1.1.3.1. Cam kết về tự do thương mại trong các Hiệp định Thương mại tự do
1.1.3.2. Cam kết về tự do hóa thương mại trong WTO

1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm và nội dung bảo hộ thương mại

1.2.1.1. Khái niệm bảo hộ thương mại
1.2.1.2. Nội dung bảo hộ thương mại

1.2.2. Công vụ và biện pháp bảo hộ thương mại

1.2.3. Cam kết về bảo hộ thương mại trong các Hiệp định thương mại tự do và Tổ chức Thương mại Thế giới

1.2.3.1. Về phòng vệ thương mại
1.2.3.2. Về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
1.2.3.3. Về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS)
1.2.3.4. Về quy tắc xuất xứ
1.2.3.5. Về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

1.3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ

1.3.1. Khái niệm về thương mại quốc tế

1.3.2. Một số khái niệm về xuất nhập khẩu hàng hóa

1.3.2.1. Xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.2.2. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.2.3. Cán cân thương mại
1.3.2.4. Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa

1.3.3. Một số khái niệm khác liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá

1.3.3.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa
1.3.3.2. Khái niệm về hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan

1.4. XU HƯỚNG TỰ DO HOÁ VÀ BẢO HỘ THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Xu hướng tự do hóa thương mại trên thế giới

1.4.2. Xu hướng bảo hộ thương mại trên thế giới

1.5. TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA VÀ BẢO HỘ THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA MỘT QUỐC GIA

1.5.1. Tác động của tự do hóa thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia

1.5.1.1. Nội dung tác động của tự do hóa thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia
1.5.1.2. Cách thức tác động của tự do hóa thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia
1.5.1.3. Biểu hiện và mức độ tác động của tự do hóa thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia

1.5.2. Tác động của bảo hộ thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia

1.5.2.1. Nội dung tác động của bảo hộ thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia
1.5.2.2. Cách thức tác động của bảo hộ thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia
1.5.2.3. Biểu hiện và mức độ tác động của bảo hộ thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia

2. Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỪ KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

2.1. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 - 2019

2.1.1. Quy mô và kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019

2.1.2. Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019

2.1.3. Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019

2.1.3.1. Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa theo nhóm hàng, mặt hàng giai đoạn 2007 - 2019
2.1.3.2. Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa theo thị trường và đối tác giai đoạn 2007 - 2019
2.1.3.3. Cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007 - 2019

2.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 - 2019

2.2.1. Thành tựu trong xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007- 2019

2.2.2. Hạn chế trong xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019 và nguyên nhân

3. Chương 3: XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 - 2019 DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA VÀ BẢO HỘ THƯƠNG MẠI

3.1. CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM

3.1.1. Chủ trương chung về tự do hóa thương mại

3.1.2. Chính sách về tự do hóa thương mại

3.2. CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM VỀ BẢO HỘ THƯƠNG MẠI

3.2.1. Chủ trương chung về bảo hộ thương mại của Việt Nam

3.2.2. Chính sách về bảo hộ thương mại của Việt Nam

3.3. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2007 - 2019

3.4. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA BẢO HỘ THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2007 - 2019

3.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HÓA VÀ BẢO HỘ THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM

3.5.1. Tác động tích cực của tự do hóa và bảo hộ thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa

3.5.2. Tác động tiêu cực của tự do hóa và bảo hộ thương mại đến xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam

4. Chương 4: BỐI CẢNH VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM

4.1. BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ TÁC ĐỘNG ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

4.1.1. Bối cảnh trong nước tác động đến xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian tới

4.1.2. Bối cảnh quốc tế tác động đến cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian tới

4.2. GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 VÀ 2030

4.2.1. Giải pháp và khuyến nghị đối với cơ quan Quản lý nhà nước

4.2.2. Giải pháp và khuyến nghị đối với Hiệp hội ngành hàng

4.2.3. Giải pháp và khuyến nghị đối với doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Khái Niệm Tự Do Hóa và Bảo Hộ Thương Mại

Tự do hóa thương mại là quá trình loại bỏ các rào cản thương mại để tạo điều kiện cho các nước trao đổi hàng hóa tự do. Ngược lại, bảo hộ thương mại là các biện pháp nhằm bảo vệ các ngành công nghiệp trong nước khỏi cạnh tranh từ nhập khẩu. Hai chính sách này có tác động sâu sắc đến xuất nhập khẩu của Việt Nam. Sự cân bằng giữa tự do hóa và bảo hộ là chìa khóa để phát triển bền vững. Việt Nam, khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã cam kết mở cửa thị trường và thực hiện tự do hóa thương mại. Tuy nhiên, để bảo vệ các ngành công nghiệp chiến lược, nước ta cũng áp dụng các biện pháp bảo hộ thương mại một cách cân bằng. Hiểu rõ hai khái niệm này giúp doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt cơ hội và tìm giải pháp thích ứng.

1.1. Tự Do Hóa Thương Mại là Gì

Tự do hóa thương mại bao gồm việc giảm thuế quan, loại bỏ hạn chế định lượng và hỗ trợ buôn bán quốc tế. Các biện pháp này nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn. Khi tự do hóa, các quốc gia có thể tận dụng lợi thế so sánh, tối ưu hóa sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế. Việt Nam tăng xuất nhập khẩu khi áp dụng các cam kết tự do hóa trong các hiệp định thương mại tự do.

1.2. Bảo Hộ Thương Mại và Vai Trò

Bảo hộ thương mại sử dụng thuế quan, rào cản kỹ thuật và các biện pháp phòng vệ thương mại. Mục đích là bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ, duy trì việc làm và ổn định kinh tế. Tuy nhiên, bảo hộ quá mức có thể hạn chế xuất nhập khẩu, làm giảm cạnh tranh và đổi mới. Việt Nam cân bằng giữa bảo hộ các ngành chiến lược và mở cửa các ngành có lợi thế cạnh tranh.

II. Tác Động Tự Do Hóa Đến Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Kể từ khi gia nhập WTO năm 2007, tự do hóa thương mại đã mang lại những thay đổi đáng kể cho xuất nhập khẩu của Việt Nam. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng gấp ba lần, từ khoảng 155 tỷ USD (2007) lên hơn 480 tỷ USD (2019). Sự mở cửa thị trường tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sản phẩm chiếc pin, dệt may, nông sản, electronics. Tự do hóa cũng thúc đẩy việc thu hút đầu tư nước ngoài, giúp chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, tự do hóa cũng tạo áp lực lên các ngành công nghiệp yếu kém, buộc Việt Nam phải tiếp tục cải cách và nâng cao chất lượng xuất nhập khẩu.

2.1. Tăng Trưởng Kim Ngạch Xuất Nhập Khẩu

Sau khi tự do hóa thương mại, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng ấn tượng. Các mặt hàng chủ lực như điện tử, dệt may, hóa chất, giày dép tăng mạnh. Xuất khẩu dầu mỏ, than, nông sản cũng phát triển. Sự mở cửa thị trường giúp Việt Nam trở thành nhà xuất khẩu hàng đầu trong khu vực.

2.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Xuất Nhập Khẩu

Tự do hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu từ hàng hoá thô sang hàng hoá có giá trị gia tăng cao. Cơ cấu xuất nhập khẩu theo khu vực kinh tế thay đổi, với vai trò ngày càng lớn của khu vực FDI. Các mặt hàng công nghiệp nặng phát triển, trong khi hàng hoá thuần túy nông sản giảm tỷ trọng.

III. Tác Động Bảo Hộ Thương Mại Đến Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Bên cạnh tự do hóa, Việt Nam cũng áp dụng các biện pháp bảo hộ thương mại để bảo vệ lợi ích quốc gia. Việc sử dụng rào cản thuế quan, hạn chế định lượng, phòng vệ thương mại và tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm giữ gìn các ngành công nghiệp chiến lược. Bảo hộ thương mại giúp các doanh nghiệp trong nước có thời gian thích ứng và phát triển năng lực. Tuy nhiên, nếu bảo hộ quá mức, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến xuất nhập khẩu, làm tăng chi phí sản xuất, giảm cạnh tranh và khiến hàng Việt Nam kém hấp dẫn trên thị trường quốc tế. Do đó, Việt Nam cần cân bằng giữa bảo hộ và mở cửa.

3.1. Các Biện Pháp Bảo Hộ Thương Mại

Việt Nam áp dụng nhiều biện pháp bảo hộ như thuế quan nhập khẩu, hàng rào kỹ thuật (TBT), tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), phòng vệ thương mại chống bán phá giá. Các biện pháp này giúp bảo vệ các ngành nông nghiệp, công nghiệp nhẹ khỏi cạnh tranh quá mạnh. Tuy nhiên, phải tuân thủ cam kết WTO.

3.2. Tác Động Tích Cực và Tiêu Cực

Bảo hộ thương mại giúp doanh nghiệp trong nước ổn định, giữ việc làm và phát triển công nghệ. Tuy nhiên, nó có thể làm tăng giá sản phẩm, giảm khả năng cạnh tranh xuất khẩu, và dẫn tới trả đũa từ các nước khác. Cân bằng là chìa khóa.

IV. Chiến Lược Cân Bằng và Hướng Phát Triển

Để tối ưu hóa lợi ích từ tự do hóabảo hộ thương mại, Việt Nam cần áp dụng chiến lược cân bằng khôn ngoan. Trên cơ sở cam kết WTO, nước ta nên tiếp tục mở cửa các ngành có lợi thế cạnh tranh như điện tử, dệt may, nông sản, trong khi bảo hộ có chọn lọc các ngành công nghiệp non trẻ và chiến lược. Cần nâng cao chất lượng xuất nhập khẩu, phát triển giá trị gia tăng, tập trung vào hàng hóa công nghệ cao. Đồng thời, phải cải thiện khuôn khổ pháp lý, hạ tầng logistics, và nâng cao kỹ năng lao động. Các hiệp định thương mại tự do sắp tới (CPTPP, RCEP) mang lại cơ hội lớn cho xuất nhập khẩu Việt Nam nếu ta sẵn sàng thích ứng.

4.1. Tăng Cường Năng Lực Cạnh Tranh

Để đối phó với tự do hóa, Việt Nam cần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, phát triển thương hiệu. Đầu tư vào nghiên cứu phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ, và đào tạo nhân lực. Xuất nhập khẩu hàng hoá công nghệ cao sẽ là bước đột phá cho tương lai.

4.2. Tận Dụng Cơ Hội Từ Hiệp Định Thương Mại Tự Do

Các hiệp định như CPTPP, RCEP mở rộng thị trường cho xuất khẩu Việt Nam. Cần tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan, quyền xuất khẩu và nhu cầu thị trường. Tăng cường liên kết với các nước trong hiệp định để tạo chuỗi giá trị khu vực, nâng cao xuất nhập khẩu và tích hợp kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Bối cảnh tự do hóa và bảo hộ thương mại xuất nhập khẩu của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI, BẢO HỘ THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm và nội dung tự do hóa thương mại 1. Khái niệm về tự do hoá thương mại Tự do hóa thương mại là một thuật ngữ chung để chỉ quá trình loại bỏ các cản trở đối với thương mại (hàng hóa và dịch vụ).

Mục đích cuối cùng của tự do hóa thương mại là xóa bỏ mọi rào cản đối với thương mại, tức đạt được chế độ thương mại tự do. Khó có thể có được một định nghĩa chuẩn xác về thương mại tự do, bởi vì việc xóa bỏ một cách triệt để tất cả các hạn chế đối với thương mại, không được coi là khả thi mà chỉ là cái đích để vươn tới. Hiện tại, việc di chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động giữa các quốc gia vẫn là mục tiêu điều chỉnh của các chính phủ. Các nhà kinh tế, học giả đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về tự do hóa thương mại: “Tự do hóa thương mại là một quá trình chuyển dịch khỏi các hạn chế bằng hạn ngạch với những tỷ giá hối đoái mất cân bằng đến một hệ thống chỉ sử dụng thuế quan với tỷ giá hối đoái cân bằng” (Anne Krueger và Jagdich Bhagwati (1970), Chủ nghĩa bảo hộ ở các nước đang phát triển, Báo cáo).

“Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng, mềm hóa sự can thiệp của nhà nước hay chính phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế”. Tự do hóa thương mại vừa là nhu cầu hai chiều của hầu hết các nền kinh tế thị trường, bao gồm nhu cầu bán hàng hóa, đầu tư ra nước ngoài và nhu cầu mua hàng hóa, nhận vốn đầu tư của nước ngoài (Đỗ Đức 17 Bình và Nguyễn Thường Lạng (2008), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2005). “Tự do hóa thương mại là quá trình dỡ bỏ mọi cản trở đối với hoạt động thương mại, bao gồm việc cắt giảm, tiến tới xóa bỏ thuế quan và hàng rào phi thuế quan; xóa bỏ sự phân biệt đối xử; tạo lập môi trường thông thoáng, thuận lợi nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế” (Đào Ngọc Tiến (2010), Điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong xu thế tự do hóa thương mại, Luận án tiến sỹ kinh tế, mã số: 62. Trong khuôn khổ cuốn sách này, tự do hóa thương mại được hiểu: là sự nới lỏng can thiệp của Nhà nước hay Chính phủ vào lĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế.

Nội dung tự do hóa thương mại Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủ vào lĩnh vực trao đổi, buôn bán quốc tế. Nội dung của tự do hóa thương mại: Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những trở ngại trong hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan trong quan hệ thương mại với nước ngoài, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng và bề sâu. Tự do hóa thương mại nhằm thực hiện việc mở rộng quy mô xuất khẩu của mỗi nước cũng như đạt tới điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động nhập khẩu. Kết quả của tự do hóa thương mại là tạo điều kiện mở cửa thị trường nội địa để hàng hóa, công nghệ nước ngoài cũng như những hoạt động dịch vụ quốc tế được xâm nhập dễ dàng vào thị trường nội địa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.

Điều đó có nghĩa là cần phải đạt tới một sự hài hòa giữa tăng trưởng xuất khẩu với nới lỏng nhập khẩu. Tự do hóa thương mại là nhu cầu hai chiều của hầu hết các nền kinh tế thị trường, bao gồm nhu cầu bán hàng hóa, đầu tư ra nước ngoài và nhu cầu mua hàng hóa, nhận vốn đầu tư của nước ngoài. 18 Khi tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương, đa phương, các nước đều thực hiện các cam kết tự do hóa thương mại như giảm hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan (giấy phép, hạn ngạch…) để tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa giữa các nước thành viên. Thông qua các vòng đàm phán, WTO luôn hướng mục tiêu cắt giảm thuế quan.

Các nước thành viên không được phép tăng thuế lên trên mức trần đã cam kết trong biểu. Công vụ và biện pháp của tự do hóa thương mại Công cụ của tự do hóa thương mại là các thỏa thuận thương mại song phương và đa phương. Các thỏa thuận thương mại song phương là các FTA, hiệp định đối tác kinh tế (EPA). Thỏa thuận thương mại đa phương trong khuôn khổ của WTO.

Trước đây, các quốc gia tập trung theo hướng tự do hóa thương mại đa phương trong khuôn khổ của WTO. Song có một thực tế là các vòng đàm phán cấp độ toàn cầu, theo hướng đa phương thường kéo dài. Đến vòng đàm phán Đô-ha bế tắc xuất phát từ bất đồng về chính sách thương mại trong nông nghiệp giữa Hoa Kỳ và Ấn Độ. và kết quả là đàm phán bị hoãn vào năm 2008.

Để tránh gặp bế tắc như trong vòng đàm phán Đô-ha và đẩy nhanh đàm phán và cam kết, các quốc gia có xu hướng đẩy mạnh ký kết các FTA, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của các FTA trong những thập niên gần đây. Vai trò của FTA là thúc đẩy thương mại tự do, hợp tác kinh tế và đầu tư. FTA dường như ưu việt hơn WTO nhờ thời gian đàm phán ký kết ngắn, dễ đạt đồng thuận do ít nước tham gia, lĩnh vực FTA bao quát rộng hơn so với WTO. Do đó, nhiều nước đã chuyển hướng trong chính sách tự do hóa thương mại, quay sang tham gia và ký kết các FTA.

Theo thông báo của WTO, từ khi GATT được thành lập cho đến năm 1994, mới có 123 FTA, từ năm 1995 đến nay, đã có hơn 400 FTA được ký kết, có thông báo tới WTO. Những thỏa thuận thương mại trên cơ sở các FTA không chỉ bao hàm các thỏa thuận trao đổi hàng hóa và dịch vụ, xúc tiến đầu tư, mà 19 còn có cả các nội dung, yêu cầu mới chưa có quy định trong khung khổ Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch WTO/GATT. Phạm vi cam kết của các FTA này còn bao gồm những lĩnh vực như: thuận lợi hóa thương mại, hoạt động đầu tư, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, các biện pháp phi thuế quan, thương mại dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ, cơ chế giải quyết tranh chấp, tiêu chuẩn và hợp chuẩn, lao động, môi trường, thậm chí còn gắn với những vấn đề dân chủ, nhân quyền hay chống khủng bố. Tham gia vào WTO và các FTA, các nước cam kết và thực hiện cắt giảm hàng rào thuế quan và hàng rào phi thuế quan để thực hiện tự do hóa thương mại, hàng hóa và dòng vốn được lưu chuyển thuận lợi giữa các thành viên.

Đối với các FTA thế hệ mới, mức độ tự do hóa thương mại cao (các nước thành viên thường đàm phán xóa bỏ phần lớn các dòng thuế, các sản phẩm hàng hóa… cơ bản được tự do luân chuyển) và phạm vi cam kết rộng (cam kết mở cửa thị trường sâu rộng cả về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở mức cao và những cam kết về thể chế kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm công.), nhưng cũng rất linh hoạt… Các biện pháp để thực hiện tự do hóa thương mại bao gồm việc điều chỉnh theo chiều hướng nới lỏng dần nhập khẩu với bước đi phù hợp, trên cơ sở các thỏa thuận song phương và đa phương giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại trong quan hệ thương mại quốc tế. Quá trình tự do hóa gắn liền với các biện pháp có đi có lại trong khuôn khổ pháp lý giữa các quốc gia. Cam kết về tự do thương mại trong các Hiệp định thương mại tự do và Tổ chức Thương mại Thế giới 1. Cam kết về tự do thương mại trong các Hiệp định Thương mại tự do Nội dung trong các FTA đề cập đến, thường bao gồm: Quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan; Quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan (Thông lệ áp dụng 20 chung là 90% thương mại); Quy định lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm thuế thường được kéo dài không quá 10 năm; Quy định về quy tắc xuất xứ.

- Về thương mại hàng hóa: Các nước thành viên cam kết xóa bỏ 90 - 99,2% số dòng thuế trong lộ trình 7 - 10 năm, xóa bỏ thuế quan ngay khi FTA có hiệu lực 48,5 - 85% số dòng thuế. Liên minh châu Âu (EU) cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế lộ trình 7 năm trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), có thể nói gần 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn. Cho đến nay, đây là mức cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho Việt Nam trong các FTA đã được ký kết. - Về đầu tư: Cam kết của các nước thành viên về đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp.

Cam kết của các nước thành viên thường cao hơn cam kết trong WTO. Các lĩnh vực cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư gồm một số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối. Các nước thành viên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước. - Về mua sắm của Chính phủ: Các nước thành viên thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO.

Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu… các thành viên kém phát triển hơn có lộ trình để thực hiện. Các thành viên phát triển hơn cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên kém phát triển hơn để thực thi các nghĩa vụ này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ