Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến kết quả hoạt động tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam

Nghiên cứu tác động trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong luận án tiến sĩ.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2016

181
1
1

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Các nhân tố tác động đến thực hiện TNXHDN

1.2.2.1. Nhóm nhân tố bên trong
1.2.2.2. Nhóm nhân tố bên ngoài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.2. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.3. Các lý thuyết liên quan TNXHDN

2.1.4. Các phương thức thực hiện TNXHDN

2.2. Cơ sở lý luận về kết quả tài chính của ngân hàng thương mại

2.2.1. Khái niệm và phân loại ngân hàng thương mại

2.2.2. Hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại

2.2.3. Kết quả tài chính của ngân hàng thương mại

2.3. Cơ sở lý luận về tác động TNXHDN đến KQTC của NHTM

2.3.1. Các hướng nghiên cứu về tác động TNXHDN và KQTC

2.3.2. Mô hình lý thuyết kiểm định tác động TNXHDN đến kết quả hoạt động tài chính của NHTM

2.3.3. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

3.1. Khái quát các NHTM Việt Nam

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển các NHTM Việt Nam

3.1.2. Số lượng ngân hàng thương mại Việt Nam

3.1.3. Đặc điểm hệ thống NHTM Việt Nam

3.2. Thực trạng kết quả tài chính của các NHTM Việt Nam

3.2.1. Kết quả tài chính của các NHTM Việt Nam 2010-2012

3.2.2. Kết quả tài chính NHTM Việt Nam 2012-2014

3.2.3. Đánh giá chung về kết quả tài chính của các NHTM tại Việt Nam

3.3. Thực trạng thực hiện TNXHDN của các NHTM Việt Nam

3.3.1. Các bên liên quan thực hiện TNXHDN của NHTM

3.3.2. Thực trạng thực hiện TNXHDN của NHTM

3.3.3. Đánh giá thực hiện TNXHDN và kết quả tài chính của NHTM

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

4.1. Thống kê mẫu mô tả

4.1.1. Thống kê mô tả các thông tin chung

4.1.2. Thống kê mô tả về lợi ích của ngân hàng thực hiện TNXHDN

4.1.3. Thống kê mô tả về mục đích thực hiện TNXHDN của Ngân hàng

4.1.4. Thống kê mô tả về các yếu tố thúc đẩy NHTM thực hiện TNXHDN

4.2. Kiểm định thang đo TNXHDN

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo TNXHDN

4.2.2. Kiểm tra hiệu lực của thang đo

4.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định giả thuyết tác động của thực hiện TNXHDN đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của ngân hàng (ROA)

4.3.2. Kiểm định giả thuyết tác động của thực hiện TNXHDN đến khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

4.3.3. Kết luận kiểm định thực chứng

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ THÚC ĐẨY THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM

5.1. Định hướng phát triển hệ thống NHTM Việt Nam trong thời gian tới

5.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh trước áp lực hội nhập

5.3. Dẫn dắt các ngành kinh tế khác trong chiến lược tăng trưởng xanh

5.4. Thực hiện quản trị công ty theo chuẩn quốc tế (Basel, OECD)

5.5. Giải pháp thúc đẩy thực hiện TNXHDN tại các NHTM Việt Nam theo các thông lệ quốc tế

5.5.1. Nhóm giải pháp do các Ngân hàng chủ động thực hiện

5.5.2. Nhóm giải pháp đối với khách hàng và cộng đồng để thúc đẩy ngân hàng thực hiện TNXHDN

5.5.3. Xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá TNXHDN theo thông lệ quốc tế

5.6. Khuyến nghị thúc đẩy thực hiện TNXHDN tại các NHTM Việt Nam

5.6.1. Ứng dụng đánh giá thí điểm 10 NHTM Việt Nam top đầu theo chuẩn quốc tế

5.6.2. Khuyến nghị Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước

5.6.3. Khuyến nghị với các Bộ Ban ngành

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về tác động trách nhiệm xã hội đến tài chính ngân hàng Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng đối với sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Các ngân hàng thương mại Việt Nam (NHTM) đang chuyển mình để đáp ứng yêu cầu minh bạch và trách nhiệm xã hội theo chuẩn quốc tế. Nghiên cứu của Trần Thị Hoàng Yến (2016) chỉ ra rằng, mặc dù nhiều NHTM đã bắt đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng, nhưng nhận thức và thực thi còn chưa đầy đủ và toàn diện. Việc đánh giá tác động của trách nhiệm xã hội đến kết quả tài chính ngân hàng là cần thiết để thúc đẩy các chính sách và chiến lược phát triển bền vững trong ngành tài chính ngân hàng Việt Nam.

1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ngân hàng Việt Nam và trách nhiệm xã hội đang dần được quan tâm hơn trong các chính sách phát triển. Các NHTM đã bắt đầu triển khai các hoạt động xã hội như tài trợ cộng đồng, bảo vệ môi trường và nâng cao quyền lợi người lao động. Tuy nhiên, chưa có ngân hàng nào công bố báo cáo bền vững được kiểm chứng bởi bên thứ ba, dẫn đến việc thiếu minh bạch và khó đánh giá chính xác hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội.

1.2. Ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu tác động CSR đến hiệu quả tài chính ngân hàng

Nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của tác động CSR đến hiệu quả tài chính ngân hàng Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy thực hiện CSR theo chuẩn quốc tế. Việc này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng lợi nhuận và củng cố uy tín của các NHTM trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập kinh tế toàn cầu.

II. Phân tích các thách thức trong thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng Việt Nam

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng tại Việt Nam gặp nhiều thách thức do nhận thức chưa đầy đủ, thiếu các báo cáo minh bạch và chưa có khung pháp lý rõ ràng. Ngoài ra, các ngân hàng còn phải đối mặt với áp lực cân bằng giữa lợi nhuận và đầu tư cho các hoạt động xã hội. Các yếu tố nội tại như quản trị rủi ro xã hội, chất lượng tài sản và hiệu quả quản lý cũng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện CSR.

2.1. Thách thức về nhận thức và báo cáo bền vững ngân hàng Việt Nam

Nhiều NHTM chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của báo cáo bền vững ngân hàng Việt Nam trong việc minh bạch thông tin và tạo dựng niềm tin với các bên liên quan. Việc thiếu các báo cáo được kiểm chứng khiến khó đánh giá chính xác tác động của CSR đến kết quả tài chính.

2.2. Vấn đề quản trị rủi ro xã hội trong ngân hàng thương mại Việt Nam

Quản trị rủi ro xã hội là một trong những thách thức lớn khi các ngân hàng phải cân đối giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội. Việc thiếu các chính sách quản trị rủi ro xã hội hiệu quả có thể dẫn đến tổn thất tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín ngân hàng.

III. Phương pháp và chiến lược thúc đẩy trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả thực hiện chiến lược CSR trong ngành ngân hàng, các NHTM cần áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại, xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá CSR theo chuẩn quốc tế và tăng cường minh bạch thông tin. Việc đầu tư bền vững và quản trị rủi ro xã hội cũng là những giải pháp then chốt giúp ngân hàng phát triển bền vững và nâng cao lợi nhuận.

3.1. Áp dụng bộ chỉ tiêu đánh giá trách nhiệm xã hội theo thông lệ quốc tế

Việc xây dựng và áp dụng bộ chỉ tiêu đánh giá CSR theo các chuẩn mực quốc tế giúp các ngân hàng Việt Nam đo lường chính xác hơn mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội, từ đó cải thiện các hoạt động xã hội và nâng cao uy tín trên thị trường.

3.2. Quản trị rủi ro xã hội và đầu tư bền vững trong ngân hàng Việt Nam

Quản trị rủi ro xã hội hiệu quả giúp ngân hàng giảm thiểu các tổn thất tiềm ẩn và duy trì sự ổn định tài chính. Đồng thời, đầu tư bền vững không chỉ tạo ra lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng, nâng cao giá trị thương hiệu ngân hàng.

3.3. Tăng cường minh bạch và báo cáo trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng

Minh bạch trong báo cáo CSR giúp các bên liên quan đánh giá đúng mức độ cam kết và hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của ngân hàng. Việc công bố các báo cáo bền vững được kiểm chứng sẽ tạo dựng niềm tin và thu hút đầu tư bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tác động CSR đến tài chính ngân hàng Việt Nam

Nghiên cứu thực tiễn tại các NHTM Việt Nam cho thấy tác động CSR đến hiệu quả tài chính ngân hàng là tích cực, góp phần nâng cao tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE). Các ngân hàng thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thường có uy tín cao hơn, khả năng tiếp cận nguồn vốn tốt hơn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và khẳng định vai trò quan trọng của CSR trong phát triển bền vững ngành ngân hàng Việt Nam.

4.1. Kết quả kiểm định tác động trách nhiệm xã hội đến lợi nhuận ngân hàng Việt Nam

Các phân tích hồi quy cho thấy việc thực hiện tác động CSR đến lợi nhuận ngân hàng có mối quan hệ thuận chiều rõ ràng với các chỉ số ROA và ROE. Điều này chứng minh rằng đầu tư vào các hoạt động xã hội không chỉ là chi phí mà còn là nguồn lực tạo ra giá trị gia tăng cho ngân hàng.

4.2. Ứng dụng báo cáo bền vững trong đánh giá hiệu quả tài chính ngân hàng

Việc sử dụng báo cáo bền vững ngân hàng Việt Nam làm công cụ đánh giá giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của ngân hàng, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp.

V. Kết luận và định hướng phát triển trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng Việt Nam trong tương lai

Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng trong việc nâng cao hiệu quả tài chính và phát triển bền vững của các NHTM Việt Nam. Để phát huy tối đa tác động tích cực này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, ngân hàng và các bên liên quan trong việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao nhận thức và áp dụng các chuẩn mực quốc tế về CSR. Tương lai, CSR sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam.

5.1. Kết luận về tác động tích cực của trách nhiệm xã hội đến tài chính ngân hàng

Nghiên cứu cho thấy thực hiện tốt trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ngân hàng giúp cải thiện các chỉ số tài chính quan trọng như ROA và ROE, đồng thời nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

5.2. Định hướng phát triển bền vững và khuyến nghị chính sách cho ngân hàng Việt Nam

Khuyến nghị các NHTM Việt Nam cần tăng cường xây dựng chiến lược CSR bài bản, minh bạch trong báo cáo và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời, các cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các ngân hàng thực hiện trách nhiệm xã hội nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ngành tài chính ngân hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/09/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến kết quả hoạt động tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) là chủ đề nghiên cứu được nhiều học giả trên thế giới quan tâm trong nhiều năm qua, đặc biệt là các vấn đề trách nhiệm xã hội (TNXH) của ngân hàng. Bởi sự thiếu TNXH của ngân hàng có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng, dài lâu cho nền kinh tế và xã hội cũng như sự phát triển bền vững của quốc gia (Scholtens, 2009). Theo số liệu khảo sát của PriceWaterHouse trên toàn cầu năm 2012, hơn 70% lãnh đạo các doanh nghiệp coi thực hiện TNXHDN là yếu tố sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Ngày nay, các doanh nghiệp tin chắc rằng sự thành công của doanh nghiệp được kết nối trực tiếp từ các lợi ích xã hội mà nó đem lại bởi doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại hay phát triển trong sự cô lập của cộng đồng. Bản chất lợi nhuận có được của doanh nghiệp chính là do sự phát triển của xã hội và cộng đồng (Sharif và Rashid, 2014). Tại Việt Nam, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt nam (NHTM) cũng đã và đang phải chuyển mình mạnh mẽ để theo kịp tiến trình hội nhập. Một trong những yêu cầu của tiến trình đổi mới, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là tăng cường tính minh bạch, tính trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng đầu tư, hướng theo chuẩn của các thông lệ quốc tế.

Trong đó, TNXH của các ngân hàng là một trong những vấn đề mới, đang thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà lãnh đạo ngân hàng, nhà hoạch định chính sách mà còn cả các nhà nghiên cứu, học giả trong và ngoài nước. Mặc dù nghiên cứu TNXHDN không mới trên thế giới và cũng đã có một số nghiên cứu chuyên sâu về TNXH của ngân hàng, song đây vẫn là vấn đề mới ở Việt Nam (Trần, 2014), đặc biệt là nghiên cứu về TNXH của ngân 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hàng hầu như chưa có ở Việt Nam. Hiện nay, một số NHTM đã ban đầu thực hiện một số hoạt động có liên quan đến TNXH, song TNXH chưa được nhận thức một cách đầy đủ và toàn diện bởi các lãnh đạo ngân hàng, chưa có một NHTM nào có báo cáo về thực hiện TNXHDN và được kiểm chứng bởi bên thứ ba. Điều này được thể hiện rõ thông qua các báo cáo thường niên được kiểm toán của các NHTM Việt Nam.

Quan trọng hơn, tác động của TNXH đến kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả tài chính của NHTM như thế nào chưa được nghiên cứu và kiểm chứng một cách khoa học, bài bản. Bên cạnh đó, về mặt lý thuyết, đa số các nghiên cứu về tác động của TNXHDN đến kết quả tài chính của ngân hàng chủ yếu được đặt trong bối cảnh tại các quốc gia phát triển mà chưa có nhiều nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển, nơi ngân hàng là đầu tàu, mũi nhọn dẫn dắt các ngành trong nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu kiểm định mối quan hệ này còn đưa ra nhiều kết quả gây tranh cãi do sự đa dạng trong phương pháp nghiên cứu, các biến số và bối cảnh nghiên cứu. Trong khi một số nghiên cứu đưa ra kết quả thuận chiều giữa TNXHDN và kết quả tài chính (Simpson và Kohers 2002, Vollono 2010, Gadioux 2013, Ortas và các cộng sự 2014…), một số nghiên cứu khác đưa ra các quan hệ không thuận chiều và đôi khi lại không chứng minh được mối quan hệ giữa TNXHDN và kết quả kinh doanh hay kết quả tài chính của các NHTM (Fiori và các cộng sự 2007, Cheung và Mak 2010, Soana 2011…).

Do vậy việc kế thừa và phát triển các nghiên cứu trên thế giới để kiểm chứng tác động của TNXHDN đến hiệu quả hoạt động kinh doanh hay kết quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam sẽ có đóng góp lớn về mặt lý thuyết và thực tiễn. Trong nghiên cứu này, TNXHDN sẽ được xem xét như là một biến số độc lập, bên cạnh các biến số khác, để đo lường, phân tích và đánh giá mức độ tác động của các biến độc lập đến kết quả tài chính hay hiệu quả hoạt động 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kinh doanh của các NHTM Việt Nam. Kết quả tài chính của ngân hàng thương mại là chỉ số quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Xem xét, đánh giá kết quả tài chính của ngân hàng là căn cứ giúp các nhà quản lý, chủ sở hữu và các nhà đầu tư trong việc phân tích, dự báo và đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản trị ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh, cũng như tăng lợi nhuận cho NHTM (Orlitzky và các cộng sự, 2003).

Có nhiều nhân tố khác nhau có thể tác động tới kết quả tài chính của NHTM. Các nhân tố này có thể chia làm hai nhóm: (i) nhóm các các nhân tố bên nội tại của ngân hàng (mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, tính thanh khoản, hiệu quả quản lý) và (ii) nhóm các nhân tố bên ngoài, như GDP, lạm phát, lãi suất, chính sách nhà nước, ổn định chính trị…) (Aburime, 2005; Ongore và Kusa, 2013). Frederick (2014) đã chỉ ra rằng, TNXHDN là một mắt xích quan trọng trong việc kết nối các yếu tố tác động từ bên trong, bên ngoài đến kết quả tài chính của ngân hàng. Điều này được khẳng định thêm trong nghiên cứu của Sharif (2014), lợi nhuận của doanh nghiệp có được chính là do sự phát triển của xã hội và cộng đồng.

Bởi vậy, đề tài “Nghiên cứu tác động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến kết quả tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã được nghiên cứu sinh lựa chọn nghiên cứu. Nghiên cứu này sẽ có những đóng góp lớn về khoa học và thực tiễn nhằm bổ khuyết khoảng trống lý luận về TNXH của NHTM, từ đó đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm thúc đẩy việc thực hiện TNXH của các NHTM Việt Nam theo các thông lệ quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập và phát triển bền vững kinh tế xã hội của Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới 1.

Các nhân tố tác động đến thực hiện TNXHDN Có nhiều nhân tố tác động đến thực hiện TNXHDN, trong đó có thể chia làm 2 nhóm nhân tố bao gồm nhóm nhân tố bên trong và nhóm nhân tố bên ngoài tác động đến việc thực hiện TNXHDN (Wayne Visser, 2008; Jones, 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhóm nhân tố bên trong bao gồm chủ sở hữu, nhân viên, người quản lý (Freeman, 1979). Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm nhưng không giới hạn gồm khách hàng, nhà cung ứng, nhà đầu tư, chính phủ, môi trường, các tổ chức phi chính phủ.(WBDSC, 2001)  Nhóm nhân tố bên trong Nhóm nhân tố từ bên trong tác động đến TNXHDN của một quốc gia bao gồm các yếu tố như truyền thống văn hóa, hệ thống chính trị, những ưu tiên về kinh tế xã hội, những hạn chế trong quản lý, đối phó với khủng hoảng và tiếp cận thị trường. Yếu tố truyền thống văn hóa về TNXH thường dựa nhiều vào truyền thống văn hóa bản địa như hoạt động từ thiện, đạo đức kinh doanh và sự gắn kết của cộng đồng.

Truyền thống văn hóa có thể được thực hiện theo cách gần giống với dự định dành cho các loại văn hóa ngân hàng theo đúng vị trí của nó. Do vậy, văn hoá ngân hàng được chứng tỏ là nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa hoạch định chiến lược và TNXHDN (Galbreath, 2009). Do TNXHDN không thể được chia tách khỏi quá trình cải cách chính sách chính trị - xã hội, điều mà thường hướng các hoạt động kinh doanh đến việc hợp nhất các vấn đề đạo đức và xã hội, nên sự cải cách chính trị chính là động lực thúc đẩy và có ảnh hưởng đến các hoạt động TNXHDN. TNXHDN thường được hình thành trực tiếp bởi các ưu tiên về kinh tế - xã hội, mà ở đó các ngân hàng hoạt động và tạo ra các ưu đãi phát triển.

Người ta thường coi TNXHDN là một cách để che lấp những lỗ hổng trong khâu quản lý được gây ra bởi một chính phủ yếu kém, tham nhũng hoặc thiếu nguồn lực để cung cấp các loại dịch vụ xã hội một cách đầy đủ. Các hệ thống kinh doanh trong nước (Edwards, 2004; Matten and Moon, 2004), chính phủ (Moon, 2004) hoặc là các tổ chức phi chính phủ (NGOs) (Campbell, 2007), áp lực của hệ thống xã hội (Burke et al., 1986; Burke and Logsdon, 1996), có một tầm ảnh hưởng quan trọng đối với các sáng kiến TNXHDN của ngân hàng. Tính ổn định ở cấp độ thực hiện là một vấn đề phức tạp hơn, đặc biệt là 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ở các nước đang phát triển với các tiêu chí xã hội mà đôi khi không nhận được sự quan tâm đúng mức (Labuschagne và cộng sự, 2005). Nhà quản lý, nhân viên, hay khách hàng mà có thể gây ảnh hưởng tới quyết định TNXH của một ngân hàng thì coi TNXH như một hành động nhằm đối phó với khủng hoảng.

Có rất nhiều nghiên cứu nhấn mạnh đến trình độ đào tạo của các cấp lãnh đạo ngân hàng, tiểu sử gia đình và những yếu tố cá nhân khác ảnh hưởng đến quyết định TNXHDN. Về bản chất, thái độ của nhà quản lý đối với các vấn đề kinh tế và xã hội có thể ảnh hưởng đến nền văn hóa và triết lý của tổ chức. Vì thế, cần nhấn mạnh rằng thái độ của nhà lãnh đạo ngân hàng đối với việc tham gia TNXH là một trong những yếu tố quyết định trước tiên của sáng kiến TNXH của ngân hàng. Về mặt thực tiễn, một số các lãnh đạo cấp cao đã nhất trí với các tổ chức trong nỗ lực nhằm làm giảm số lượng nhân viên nghỉ việc, bằng cách dành cho họ một mức lương thỏa đáng, cơ hội rộng mở để phát triển nghề nghiệp và bảo đảm đáp ứng các điều kiện lao động tốt (Md.

Nhân viên cũng góp phần trong việc thúc đẩy ngân hàng thực hiện TNXHDN (Aguilera và cộng sự, 2007). Nếu ngân hàng ở các nước đang phát triển cố gắng tiếp cận thị trường ở các nước phát triển, họ cam kết sử dụng TNXHDN để nâng cao uy tín và niềm tin từ khách hàng. Bên cạnh các nhân tố từ bên trong này, những nhân tố khác như quy mô doanh nghiệp, vị trí. cũng được xem xét tới (L.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ