Đánh Giá Tác Động Tín Dụng Đối Với Người Nghèo Tại Huyện Mỏ Cày Bắc, Tỉnh Bến Tre

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh đánh giá tác động tín dụng đối với người nghèo tại huyện mỏ cày bắc tỉnh bến tre, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do và mục đích nghiên cứu

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. KẾT CẤU LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. LÝ THUYẾT VỀ NGHÈO VÀ TÍN DỤNG

2.2. Đặc điểm của hộ nghèo

2.3. Nguyên nhân nghèo ở Việt Nam

2.4. Mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo

2.4.1. Khái niệm tín dụng đối với hộ nghèo

2.4.2. Vai trò của tín dụng đối với hộ nghèo

2.4.3. Các hình thức tín dụng cho người nghèo

2.4.3.1. Tín dụng chính thức
2.4.3.2. Tín dụng bán chính thức

2.5. TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO

2.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế của người nghèo

2.5.2. Tác động của tín dụng đến hiệu quả kinh tế của người nghèo

2.5.3. Tác động của tín dụng đến hiệu quả xã hội

2.6. KINH NGHIỆM GIẢM NGHÈO BẰNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỐC GIA

2.7. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE

3.1. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH NGƯỜI NGHÈO TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC

3.1.1. Điều kiện kinh tế xã hội

3.1.2. Tình hình nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc

3.2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC

3.2.1. Thực trạng cho vay người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bến Tre

3.2.1.1. Hoạt động tín dụng
3.2.1.2. Thoát nghèo từ những đồng vốn nhỏ
3.2.1.3. Kết luận về thực trạng tín dụng của Ngân hàng CSXH tại huyện Mỏ Cày Bắc

3.2.2. Thực trạng của hoạt động Tài chính vi mô tại huyện Mỏ Cày Bắc

3.2.2.1. Hoạt động tín dụng
3.2.2.2. Vươn lên thoát nghèo từ Tài chính vi mô
3.2.2.3. Kết luận về thực trạng tín dụng của tài chính vi mô tại huyện Mỏ Cày Bắc

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG CHO NGƯỜI NGHÈO TẠI MỎ CÀY BẮC

4.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.2. PHÂN TÍCH THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU

4.2.1. Thông tin chung nhóm mẫu nghiên cứu

4.2.2. Phân tích tình hình tham gia tín dụng

4.2.2.1. Nhóm hiện không tham gia vay vốn
4.2.2.2. Nhóm hiện có tham gia vay vốn
4.2.2.3. So sánh sự khác nhau theo khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội của hai nhóm mẫu có vay vốn và không vay vốn

4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG

4.3.1. Tác động nâng cao hiệu quả kinh tế

4.3.1.1. Tác động đến hoạt động kinh tế chính gia đình
4.3.1.2. Tác động đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm và đầu tư phát triển sản xuất

4.3.2. Tác động tín dụng cải thiện hiệu quả xã hội

4.3.2.1. Tín dụng góp phần cải thiện hiệu quả xã hội chung đối với huyện Mỏ Cày Bắc
4.3.2.2. Tín dụng góp phần cải thiện điều kiện sống, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường hộ gia đình người nghèo
4.3.2.3. Tín dụng góp phần phát triển giáo dục, giải quyết việc làm, phát triển kỹ năng nghề nghiệp đối với bản thân và hộ gia đình người nghèo
4.3.2.4. Tín dụng góp phần nâng cao năng lực cá nhân, giúp hòa nhập cộng đồng, tạo sự tự tin đối với bản thân và hộ gia đình người nghèo

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU

5.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

6.1. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NGHÈO KHÔNG THAM GIA VAY VỐN

6.2. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ NGHÈO CÓ THAM GIA VAY VỐN

6.3. PHIẾU PHỎNG VẤN NHÓM CHUYÊN GIA

6.3.1. Danh sách nhóm chuyên gia

6.3.2. Nội dung phỏng vấn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Tín Dụng Đến Người Nghèo Tại Huyện Mỏ Cày Bắc

Tín dụng là một công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của tín dụng đến đời sống kinh tế và xã hội của người nghèo. Tín dụng không chỉ giúp người nghèo có thêm nguồn lực để phát triển sản xuất mà còn cải thiện điều kiện sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. Theo số liệu từ Ngân hàng Chính sách xã hội, tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc vẫn còn cao, cho thấy sự cần thiết của các chương trình tín dụng hỗ trợ.

1.1. Định Nghĩa Tín Dụng Và Người Nghèo

Tín dụng được hiểu là việc cho vay tiền hoặc tài sản với điều kiện hoàn trả sau một khoảng thời gian nhất định. Người nghèo là những cá nhân hoặc hộ gia đình có thu nhập thấp, không đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản như ăn, mặc, ở, và giáo dục.

1.2. Tình Hình Tín Dụng Tại Huyện Mỏ Cày Bắc

Huyện Mỏ Cày Bắc có nhiều chương trình tín dụng hỗ trợ từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tài chính vi mô. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận được nguồn vốn này do thiếu thông tin hoặc không đủ điều kiện vay.

II. Vấn Đề Tín Dụng Đối Với Người Nghèo Tại Huyện Mỏ Cày Bắc

Mặc dù tín dụng có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại những thách thức lớn đối với người nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc. Một trong những vấn đề chính là khả năng tiếp cận tín dụng. Nhiều hộ nghèo không đủ điều kiện vay vốn do thiếu tài sản thế chấp hoặc không có lịch sử tín dụng tốt. Điều này dẫn đến việc họ không thể tận dụng các cơ hội phát triển kinh tế.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Tín Dụng

Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng do thiếu thông tin và hiểu biết về các chương trình vay vốn. Họ cũng có thể không đủ điều kiện vay do không có tài sản thế chấp.

2.2. Tác Động Tiêu Cực Của Tín Dụng Đến Người Nghèo

Nếu không được quản lý tốt, tín dụng có thể dẫn đến tình trạng nợ nần chồng chất cho người nghèo. Một số hộ gia đình đã rơi vào vòng xoáy nợ nần do không thể trả nợ đúng hạn.

III. Phương Pháp Tín Dụng Hỗ Trợ Người Nghèo Tại Huyện Mỏ Cày Bắc

Để cải thiện tình hình tín dụng cho người nghèo, cần có những phương pháp hỗ trợ hiệu quả. Các tổ chức tài chính cần thiết lập các chương trình tín dụng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu và khả năng của người nghèo. Việc đào tạo và cung cấp thông tin về quản lý tài chính cũng rất quan trọng.

3.1. Các Chương Trình Tín Dụng Hiện Có

Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tài chính vi mô đang triển khai nhiều chương trình tín dụng với lãi suất ưu đãi cho người nghèo. Những chương trình này giúp người nghèo có cơ hội tiếp cận vốn để phát triển sản xuất.

3.2. Đào Tạo Quản Lý Tài Chính Cho Người Nghèo

Đào tạo về quản lý tài chính giúp người nghèo biết cách sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giúp họ trả nợ đúng hạn mà còn nâng cao khả năng phát triển kinh tế gia đình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tín Dụng Đến Người Nghèo Tại Huyện Mỏ Cày Bắc

Nghiên cứu cho thấy tín dụng đã có tác động tích cực đến đời sống của người nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc. Nhiều hộ gia đình đã sử dụng vốn vay để đầu tư vào sản xuất, từ đó tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tuy nhiên, cần có sự giám sát và hỗ trợ liên tục để đảm bảo hiệu quả của các chương trình tín dụng.

4.1. Tác Động Kinh Tế Của Tín Dụng

Tín dụng đã giúp nhiều hộ nghèo tăng thu nhập thông qua việc đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác. Điều này góp phần giảm tỷ lệ nghèo tại địa phương.

4.2. Tác Động Xã Hội Của Tín Dụng

Ngoài tác động kinh tế, tín dụng còn giúp cải thiện điều kiện sống của người nghèo, như nâng cao chất lượng nhà ở, tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường.

V. Kết Luận Về Tác Động Tín Dụng Đến Người Nghèo Tại Huyện Mỏ Cày Bắc

Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả, cần có các chính sách hỗ trợ phù hợp và bền vững. Việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng và quản lý tài chính cho người nghèo là rất cần thiết.

5.1. Đánh Giá Tổng Quan Về Tác Động Tín Dụng

Tín dụng đã giúp nhiều hộ nghèo cải thiện đời sống, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Tương Lai

Cần có các chính sách hỗ trợ tín dụng linh hoạt hơn, đồng thời tăng cường đào tạo và cung cấp thông tin cho người nghèo để họ có thể sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đánh giá tác động tín dụng đối với người nghèo tại huyện mỏ cày bắc tỉnh bến tre

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: giới thiệu vấn đề nghiên cứu, câu hỏi, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Chương II: trình bày cơ sở lý luận các vấn đề nghiên cứu được sử dụng trong Luận văn và khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm. Chương III trình bày thực trạng tín dụng của người nghèo tại huyện Mỏ Cày Bắc. Chương IV: Phản ánh phương pháp và kết quả nghiên cứu nghiên cứu thực nghiệm- Đánh giá các tác động về kinh tế, tác động xã hội đối với người nghèo.

Chương V: Tóm tắt những phát hiện của nghiên cứu và đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm cải thiện đời sống cho người nghèo. 1 Cách thức Krishna thực hiện thí nghiệm ở bang Rajasthan Trung Bắc Ấn Độ để truy tìm các trường hợp vào và thoát nghèo tại đây.(Tham khảo tại bài giảng Chính sách phát triển Kinh tế Fullbright niên khóa 2012-2014) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. 1 Lý thuyết về nghèo và tín dụng: 2. 1 Khái niệm Theo quan niệm của của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan (1993), ESCAP đã đưa ra khái niệm về nghèo khổ thu nhập một cách hệ thống hơn: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của đất nước”.

Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith (1958) cũng quan niệm: “Con người bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù thích đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập cộng đồng. Khi đó họ không thể có những gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực”. Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 đưa định nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại”. Công trình nghiên cứu “Xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam” của UNDP, UNFPA, UNICEF (1995) đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế”.

Theo Liên hợp quốc (2008): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có quyền và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghèo có nghĩa dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn”.

Hiện nay, khái niệm về nghèo đã có sự thay đổi lớn, việc xác định chuẩn nghèo dựa vào thu nhập/chi tiêu kéo dài trong một thời gian dài (từ 1993 đến nay) đã không còn phù hợp, xu hướng đo lường nghèo đa chiều đã được nhiều quốc gia trên thế giới từng bước áp dụng (khoảng 20 nước) và được UNDP, WB khuyến cáo các quốc gia nên sử dụng thay vì đo lường nghèo đơn chiều như từ trước đến nay. Quan niệm về nghèo đa chiều xuất phát từ việc tiếp cận thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc, học hành, khám chữa bệnh, nhà ở. ; sự thiếu hụt một hoặc một số các nhu cầu đó được coi là nghèo. Hiện nay, khái niệm nghèo đa chiều đang được các tổ chức quốc tế như UNDP, WB sử dụng để giám sát, đo lường sự thay đổi về mức độ tiếp cận nhu cầu cơ bản giữa các quốc gia, thông qua các chỉ số HDI (thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ) hay hiện nay là chỉ số MPI (chỉ số nghèo đa chiều); Chỉ số nghèo đa chiều đánh giá được một loạt các yếu tố quyết định hay những thiếu thốn, túng quẫn ở cấp độ gia đình: từ giáo dục đến những tác động về sức khỏe, đến tài sản và các dịch vụ.

Theo OPHI và UNDP, những chỉ số này cung cấp đầy đủ hơn bức tranh về sự nghèo khổ sâu sắc so với các thang đo về thu nhập giản đơn. Thang đo này biểu lộ cả tính tự nhiên và quy mô của sự nghèo khổ ở các cấp độ khác nhau: từ cấp độ gia đình đến cấp độ khu vực, cấp độ quốc gia và cấp độ quốc tế. 2 Đặc điểm của hộ nghèo: WB(1999) xác định đặc điểm của hộ nghèo cuối thập niên 90: Người nghèo chủ yếu sống ở nông thôn và chủ yếu là nông dân, trình độ học vấn thấp, khả năng tiếp cận thông tin và các kỹ năng chuyên môn bị hạn chế; Hộ nghèo có ít đất hoặc không có đất ngày càng phổ biến, các hộ không thể kiếm sống nhờ vào đất có rất ít cơ hội tạo thu nhập phi nông nghiệp ổn định. Các hộ mới hình thành thường trãi qua giai đoạn nghèo ban đầu thường do có ít đất.

Hộ đông con hoặc ít lao động có tỷ lệ nghèo cao hơn và đặc biệt dễ tổn thương về chi phí y tế, giáo dục gia tăng đa dạng. Các hộ nghèo cũng thường rơi vào vòng nợ nần; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hộ nghèo dễ bị tổn thương bởi những khó khăn thời vụ và những cú sốc của hộ hay cộng đồng. một số hộ nghèo bị cô lập về địa lý, xã hội. 3 Nguyên nhân nghèo ở Việt Nam: Đói nghèo là vấn đề kinh tế – xã hội, nó vừa là hậu quả do lịch sử để lại như hậu quả của các cuộc chiến tranh, chế độ thực dân… vừa hệ quả của phát triển, như sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo.

Nguyên nhân đói nghèo rất đa dạng, có những nguyên nhân độc lập, nhưng cũng có những đan xen, quan hệ nhân quả với nhau. Ở nước ta, nghèo đói do các nguyên nhân chủ yếu sau:  Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách của Chính Phủ: Trãi qua thời gian dài trong cơ chế bao cấp đã kìm hãm sự phát triển kinh tế; vì vậy, việc xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường là đúng đắn, kịp thời. Song cơ chế mới, nhiều chính sách về kinh tế xã hội còn thiếu, chưa đồng bộ, trong đó chính sách đầu tư phát triển đặc biệt là đầu tư phát triển nông nghiệp – nông thôn; Các chính sách tín dụng, Đất đai, Các chính sách ưu đãi, khuyến khích, sản xuất, tạo việc làm, y tế, văn hoá, giáo dục; Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng chưa thỏa đáng, nhất là ở các vùng núi, vùng cao, vùng sâu…  Nguyên nhân thuộc về địa lý, điều kiện tự nhiên-xã hội Việt Nam ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiếp giáp biển Đông, là quốc gia gồm 1 trong 5 ổ bão trên thế giới, cho nên hàng năm có hàng chục cơn bão trong đó có 2-3 cơn bão mạnh, lũ lụt, hạn hán, thời tiết thay đổi… gây thiệt hại nặng nề về người, tài sản, hoa màu, cơ sở hạ tầng. Mặt khác Việt Nam có ¾ diện tích là đồi núi; Đất đai cằn cỏi diện tích canh tác thấp; Địa dư rộng, địa hình phức tạp, xa xôi hẻo lánh, giao thông đi lại không thuận tiện, quan hệ thị trường chưa phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém, Thời tiết khí hậu khắc nghiệt thường bị thiên tai bão lụt, sâu bệnh, hạn hán mất mùa… Trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán lạc hậu, tệ nạn xã hội phát triển, tỉ lệ tăng dân số còn cao; Do sự cách biệt, cô lập với tình hình phát triển chung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 như đường giao thông, phương tiện thông tin tiến bộ, khoa học kỹ thuật, phúc lợi xã hội, không nói được ngôn ngữ chung của đất nước… Rủi ro vẫn là đặc điểm quan trọng trong kinh tế nông thôn, gồm các rủi ro liên quan đến thời tiết và tác động mới xuất hiện của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp.

WB (2012)  Nguyên nhân thuộc về đặc tính của hộ gia đình Nghiên cứu và báo cáo đánh giá Nghèo ở Việt Nam của WB (2012), tác động của những nhân tố nhân khẩu học đã thay đổi từ cuối thập niên 90, nghèo ở trẻ em vẫn là mối quan ngại. Kết quả của chính sách kế họach hóa gia đình triển khai đầu những năm 90 làm cho các gia đình hiện nay chủ yếu chỉ có tứ 1-2 con, những đứa con đã trưởng thành của các gia đình đông con đã giúp nuôi bố mẹ và anh em. Già hóa là rủi ro nhân khẩu mới: dân số Việt Nam đang già đi và phân tích mới cho thấy người già, đặc biệt là người già cô đơn có thể ngày càng chịu rủi ro nghèo đói trong tương lai. Người nghèo thường thiếu vốn sản xuất; thiếu kiến thức; thiếu thông tin về thị trường; thiếu đất, thiếu lao động; thất nghiệp; rủi ro, ốm đau, tai nạn; vướng vào tệ nạn xã hội.

Một bộ phận không nhỏ người nghèo, xã nghèo vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa chủ động vươn lên thoát nghèo. Các nguyên nhân trên tác động qua lại lẫn nhau làm cho tình trạng nghèo đói trong từng vùng thêm trầm trọng, gay gắt… 2. 4 Chuẩn nghèo Chuẩn nghèo là thước đo, là tiêu chí để xác định đối tượng nghèo hay không nghèo, trên thế giới hiện đang áp dụng các hình thức chuẩn nghèo như sau: Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập hay chi tiêu, được qui đổi thành tiền, xuất phát từ quan niệm là để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản tối thiểu, mỗi người cần phải có một khoản thu nhập/chi tiêu ở mức độ tối thiểu để thỏa mãn các nhu cầu đó. Chuẩn nghèo dựa vào thu nhập/chi tiêu được nhiều quốc gia sử dụng, trong đó có Việt Nam, nhằm làm cơ sở xác định đối tượng thụ hưởng chính sách trợ giúp của nhà nước.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Chuẩn nghèo của Việt Nam hiện nay: Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việt Nam đã ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ