Luận văn thạc sĩ tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết việt nam

Nghiên cứu tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2010

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1.1. TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1.1.1. Khái niệm về cổ tức

1.1.2. Các phương thức chi trả cổ tức

1.1.3. Chính sách cổ tức

1.1.4. Khái niệm về chính sách cổ tức

1.1.5. Các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức

1.1.6. Các chính sách cổ tức trong thực tiễn

1.2. TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1. Vấn đề tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp

1.2.2. Phân tích tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức

1.2.3. Lập luận của các trường phái về tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức

1.2.4. Chính sách cổ tức trong dài hạn

1.2.5. Thuế thu nhập đối với cổ tức ở một số nước

1.2.5.1. Thuế cổ tức ở Mỹ và sự tác động từ việc cắt giảm thuế cổ tức theo Luật tương quan giữa tăng trưởng thuế và việc làm năm 2003 (the Jobs and Growth Tax Relief Reconciliation Act of 2003 – JGTRRA 2003)
1.2.5.2. Thuế cổ tức ở Mỹ
1.2.5.3. Sơ lược về đạo luật JGTRRA đối với thuế thu nhập cổ tức
1.2.5.4. Các đánh giá về ảnh hưởng của đạo luật JGTRRA 2003

1.2.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về sự tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức của các công ty

1.2.7. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.8. Thuế cổ tức và thuế lãi vốn

1.2.9. Chính sách cổ tức trước sự thay đổi của thuế thu nhập

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1.1. Chính sách cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết trước năm 2010

2.1.2. Phân tích các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức ở Việt Nam

2.1.3. Thực trạng về chính sách cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết

2.1.4. Vấn đề cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết

2.1.5. Chính sách cổ tức và sự tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết từ đầu năm 2010 đến nay

2.2. TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

2.2.1. Chính sách thuế thu nhập đối với cổ tức

2.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.3. Thuế thu nhập cá nhân

2.2.4. Phân tích thực nghiệm về sự thay đổi chính sách cổ tức của các công ty niêm yết khi có sự thay đổi của thuế thu nhập

2.2.5. Phân tích phản ứng chính sách cổ tức của một số công ty niêm yết tiêu biểu khi có sự thay đổi chính sách thuế thu nhập

2.2.5.1. Công ty Cổ phần Công Nghệ FPT
2.2.5.2. Công ty Cổ phần Cơ Điện Lạnh REE
2.2.5.3. Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
2.2.5.4. Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
2.2.5.5. Nhận xét về phản ứng chính sách cổ tức của một số công ty niêm yết tiêu biểu khi có sự thay đổi chính sách thuế thu nhập

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VÀ HỆ THỐNG THUẾ THU NHẬP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

3.1.1. Cơ sở dòng tiền để xây dựng chính sách cổ tức của các công ty niêm yết Việt Nam

3.1.2. Chính sách cổ tức nên được xây dựng theo chu kỳ vòng đời kinh doanh của doanh nghiệp

3.1.3. Xây dựng chính sách cổ tức hướng đến các yếu tố nội tại của công ty

3.1.4. Xây dựng chính sách cổ tức hướng đến cấu trúc vốn mục tiêu

3.1.5. Xây dựng chính sách cổ tức hướng đến thuế suất thuế thu nhập hiện nay

3.1.6. Xây dựng chính sách cổ tức hướng đến ưu tiên cổ đông

3.1.7. Xây dựng chính sách cổ tức hướng đến mối quan hệ giữa dòng tiền tự do và hiệu quả dự án đầu tư của các công ty niêm yết Việt Nam

3.1.8. Xây dựng chính sách cổ tức hướng đến các yếu tố kinh tế vĩ mô hiện nay ở Việt Nam

3.2. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI CỔ TỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.2.1. Cơ sở đánh giá hiệu quả của chính sách thuế thu nhập

3.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.2.3. Thuế thu nhập cá nhân

3.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỔ TỨC AN TOÀN CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Chỉ số giá tiêu dùng và chi trả cổ tức các công ty niêm yết

Phụ lục 2. Thống kê tình hình các công ty trả cổ tức tăng - giảm - không đổi

Phụ lục 3. Thống kê các công ty trả cổ tức tiền mặt và cổ tức cổ phiếu

Phụ lục 4. Thống kê tỷ lệ chi trả cổ tức các công ty niêm yết qua các năm

Phụ lục 5. Thống kê các mức tăng trưởng cổ tức bình quân liên tục các năm

Phụ lục 6. Thống kê mức trả cổ tức so với EPS và FCFE

Phụ lục 7. Thống kê mức trả cổ tức tiền mặt với FCFE

Phụ lục 8. Thống kê mức tăng trưởng doanh thu và cổ tức trung bình giai đoạn 2003 - 2009

Phụ lục 9. Xu hướng cổ tức toàn cầu

Phụ lục 10. Thuế cổ tức trong quan hệ giữa cổ tức và các yếu tố khác

Phụ lục 11. Chính sách cổ tức trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động thuế thu nhập đến chính sách cổ tức tại Việt Nam

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Tác động của thuế thu nhập đến chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến lợi ích của cổ đông. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa chính sách cổ tứcthuế thu nhập là cần thiết để tối ưu hóa lợi ích cho cả doanh nghiệp và nhà đầu tư.

1.1. Khái niệm về cổ tức và chính sách cổ tức

Cổ tức là khoản chi trả cho cổ đông từ lợi nhuận của công ty. Chính sách cổ tức xác định cách thức và tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông. Các công ty thường sử dụng thu nhập ròng để quyết định mức cổ tức, đồng thời cân nhắc đến nhu cầu tái đầu tư để phát triển bền vững.

1.2. Các phương thức chi trả cổ tức phổ biến

Có ba phương thức chi trả cổ tức chính: cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu và cổ tức bằng tài sản. Mỗi phương thức có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến quyết định của cổ đông và chiến lược tài chính của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách cổ tức tại Việt Nam

Chính sách cổ tức tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi của thuế thu nhập. Các công ty cần điều chỉnh chính sách cổ tức để phù hợp với quy định thuế mới, đồng thời đảm bảo lợi ích cho cổ đông. Sự thay đổi này có thể dẫn đến những phản ứng khác nhau từ phía nhà đầu tư.

2.1. Tác động của thuế thu nhập đến quyết định chi trả cổ tức

Sự thay đổi trong thuế thu nhập có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận sau thuế của công ty, từ đó ảnh hưởng đến khả năng chi trả cổ tức. Các công ty cần xem xét kỹ lưỡng để đưa ra quyết định hợp lý nhằm tối ưu hóa lợi ích cho cổ đông.

2.2. Phân tích thực trạng chính sách cổ tức hiện nay

Thực trạng chính sách cổ tức của các công ty niêm yết tại Việt Nam cho thấy sự đa dạng trong cách thức chi trả. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn chưa có chính sách rõ ràng và nhất quán, dẫn đến sự không hài lòng từ phía cổ đông.

III. Phương pháp điều chỉnh chính sách cổ tức trước tác động của thuế

Để ứng phó với tác động của thuế thu nhập, các công ty cần có những phương pháp điều chỉnh chính sách cổ tức hợp lý. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn tạo niềm tin cho cổ đông.

3.1. Xây dựng chính sách cổ tức linh hoạt

Chính sách cổ tức cần được xây dựng linh hoạt để có thể điều chỉnh theo sự thay đổi của thuế thu nhập. Các công ty nên xem xét việc tăng hoặc giảm tỷ lệ chi trả cổ tức dựa trên tình hình tài chính và nhu cầu đầu tư.

3.2. Tăng cường thông tin và giao tiếp với cổ đông

Việc cung cấp thông tin rõ ràng về chính sách cổ tức và tác động của thuế thu nhập đến cổ tức sẽ giúp cổ đông hiểu rõ hơn và tạo niềm tin vào quyết định của công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chính sách cổ tức

Nghiên cứu về tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức đã chỉ ra rằng nhiều công ty niêm yết đã có những điều chỉnh tích cực trong chính sách cổ tức của mình. Những thay đổi này không chỉ giúp tối ưu hóa lợi nhuận mà còn nâng cao giá trị cổ phiếu.

4.1. Phân tích phản ứng của các công ty niêm yết

Nhiều công ty niêm yết đã điều chỉnh chính sách cổ tức của mình sau khi có sự thay đổi về thuế thu nhập. Việc này đã giúp họ duy trì được sự ổn định trong chi trả cổ tức và tạo niềm tin cho cổ đông.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ các công ty tiêu biểu

Các công ty như FPT, Vinamilk đã có những phản ứng tích cực trước sự thay đổi của thuế thu nhập. Họ đã điều chỉnh tỷ lệ chi trả cổ tức để đảm bảo lợi ích cho cổ đông và duy trì sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của chính sách cổ tức tại Việt Nam

Chính sách cổ tức tại Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Tác động của thuế thu nhập sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong việc định hình chính sách cổ tức của các công ty niêm yết. Việc điều chỉnh chính sách cổ tức một cách hợp lý sẽ giúp các công ty tối ưu hóa lợi ích cho cổ đông và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của chính sách cổ tức trong bối cảnh thay đổi thuế

Trong tương lai, các công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh chính sách cổ tức của mình để phù hợp với sự thay đổi của thuế thu nhập. Điều này sẽ giúp họ duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất giải pháp cho chính sách cổ tức

Các công ty nên xây dựng một chính sách cổ tức rõ ràng và linh hoạt, đồng thời tăng cường giao tiếp với cổ đông để đảm bảo rằng họ hiểu rõ về các quyết định liên quan đến cổ tức và tác động của thuế thu nhập.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ tác động của thuế thu nhập đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ THU NHẬP ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 1. TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 1. Khái niệm về cổ tức: Cổ tức là một khoản chi trả cho các cổ đông của công ty từ thu nhập ròng của cổ đông. Các công ty thường sử dụng thu nhập ròng của cổ đông theo hai cách – Thưởng cho các cổ đông từ việc đầu tư vào công ty hoặc tái đầu tư (thu nhập giữ lại).

Hầu hết các công ty thường tái đầu tư một phần thu nhập và chi trả phần còn lại dưới dạng cổ tức. Cổ tức được chi trả cho các cổ đông từ thu nhập ròng, dù vậy tùy theo mỗi quốc gia khoản cổ tức này thường vẫn được xem là khoản thu nhập chịu thuế. Cổ tức thường được trả dưới dạng một khoản nhất định trên mỗi cổ phần. Do đó, mỗi cổ đông nhận mức cổ tức tương ứng với mức độ nắm giữ cổ phần của họ.

Hầu hết các công ty trả cổ tức theo một kế hoạch cụ thể, như hàng quý, nửa năm hoặc hàng năm. Tuy nhiên công ty cũng có thể thông báo một mức cổ tức bất cứ khi nào, thường được áp dụng cho các khoản cổ tức ưu đãi. Các phương thức chi trả cổ tức Thông thường có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt, cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Ngoài ra còn có thêm phương thức chi trả cổ tức thông qua hình thức mua lại cổ phần, nhưng nó được xem như là cách khác thay cho phương thức trả cổ tức bằng tiền mặt.

Cổ tức trả bằng tiền mặt Cổ tức bằng tiền mặt là hình thức các công ty phân phối một khoản tiền mặt đến các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 6 cổ đông. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ sở mỗi cổ phần theo một số tuyệt đối hoặc tỷ lệ tính trên mệnh giá cổ phần. Hầu hết các công ty lựa chọn hình thức phân phối tiền mặt đến với các cổ đông do ưu điểm là cổ tức tiền mặt có thể phát đi tín hiệu cho các nhà đầu tư rằng, công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng và sẵn sàng chia sẻ lợi ích đạt được đến với các cổ đông, một sự gia tăng cổ tức tiền mặt sẽ có tác động tích cực đến giá cổ phiếu và do đó các nhà quản lý thường sử dụng việc thông báo chi trả cổ tức để tạo niềm tin cho cổ đông về triển vọng của công ty trong tương lai. Điểm bất lợi của cổ tức tiền mặt là các cổ đông thường phải chịu thuế cổ tức ngay khi nhận được cổ tức, trong khi cổ tức cổ phiếu chỉ bị đánh thuế khi chuyển nhượng được, ngoài ra ở các nước thông thường thuế cổ tức cao hơn thuế lãi vốn1.

Vì vậy trong chính sách cổ tức của các doanh nghiệp luôn có sự cân đối chi trả cổ tức tiền mặt với mức hợp lý để giảm thiểu nghĩa vụ thuế cho cổ đông. Về mặt hạch toán kế toán, cổ tức bằng tiền mặt là một sự dịch chuyển tài sản từ công ty sang cổ đông như là một dòng tiền ra của công ty. Do đó làm giảm tài sản công ty và giá trị của vốn chủ sở hữu. Vì thế cổ tức tiền mặt làm tăng đòn bẩy tài chính so với trước khi chi trả cổ tức.

Sự gia tăng đòn bẩy tài chính có thể làm giảm giá trị thị trường của các khoản nợ hiện hành và các trái chủ thường tìm cách để bảo vệ vị thế của họ thông qua việc đưa ra các giới hạn trong việc thanh toán cổ tức bằng tiền mặt. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp sự gia tăng cổ tức tiền mặt mang đến cho nhà đầu tư tín hiệu ngầm hiểu về sự mất đi các cơ hội tăng trưởng hiệu quả do công ty không thể tái đầu tư hiệu quả tất cả các khoản thu nhập đạt được. 1 Lãi vốn là khoản lợi nhuận thu được do giá trị bán tài sản đầu tư cao hơn giá trị mua ban đầu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 7 Mua lại cổ phần Là hình thức thay thế cho việc trả cổ tức bằng tiền mặt. Theo hình thức này, công ty mua lại cổ phần của chính mình và trả tiền cho cổ đông.

Hình thức này phát triển sau so với trả cổ tức bằng tiền mặt và đã từng có lúc có giá trị lớn hơn cả cổ tức tiền mặt. Có ba phương thức mua lại cổ phần: - Mua theo giá thị trường: đây là hình thức phổ biến nhất, nó tạo ra sự linh hoạt cho công ty trong việc tự do mua lại cổ phần trong một khuôn khổ cho phép. Đôi khi, theo một số nhà đầu tư, việc mua lại cổ phần của công ty sẽ tạo ra mức giá sàn cho cổ phiếu, hay ít nhất là tạo ra sự hỗ trợ cho giá cổ phiếu. - Mua lại một số lượng cố định theo một giá ấn định (tender offer): với hình thức này, công ty đưa ra đề nghị mua lại một số lượng nhất định cổ phiếu với một mức giá ấn định và thường là cao hơn giá thị trường hiện tại cho tất cả cổ đông.

Cổ đông có quyền chấp nhận hay không chất nhận đề nghị này. Nếu số cổ phiếu bán lại cao hơn số cổ phiếu đề nghị mua thì đông ty sẽ phân phối đều theo tỷ lệ sở hữu. - Mua lại theo thỏa thuận trực tiếp: thỉnh thoảng công ty có thể thỏa thuận mua lại cổ phần của một số cổ đông lớn với giá cao hơn giá thị trường nhằm giảm số lượng cổ phiếu lưu thông trên thị trường tạo áp lực giảm giá cổ phiếu. Trong một vài trường hợp khác ít phổ biến hơn, việc mua lại cổ phần khi công ty buộc phải mua lại của đối tác có ý định thâu tóm cưỡng bức với giá cao hơn giá thị trường và thường là gây thiệt hại cho các cổ đông còn lại.

Hình thức mua lại cổ phần ngày càng được ưu chuộng do nó có nhiều thuận lợi như: Ngăn ngừa sự pha loãng thu nhập trên mỗi cổ phần, gửi đến nhà đầu tư tín hiệu về triển vọng tương lai tốt đẹp của công ty khi giá cổ phiếu giảm, hình thức mua lại cổ phần linh động hơn cổ tức tiền mặt do không phải chịu áp lực chi trả trong tương lai và đặc biệt là mua lại cổ phần sẽ làm giảm nghĩa vụ thuế cho cổ đông rất nhiều trong trường hợp thuế cổ tức cao hơn thuế lãi vốn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 8 Tuy nhiên, việc mua lại cổ phần trong điều kiện công ty có tỷ số nợ cao dễ dẫn đến phá sản do tăng gánh nặng nợ. Ở các nước, mua lại cổ phần thường được quy định giới hạn mức mua cụ thể và sẽ bị phạt nếu cơ quan thuế phát hiện mua lại cổ phần quá mức vì mục đích thuế. Do có nhiều ưu việt trong việc truyền tải thông tin tốt đến các cổ đông, nên trong chính sách cổ tức của mình, các doanh nghiệp thường xem xét mua lại cổ phần với mức phù hợp song song với cổ tức tiền mặt để đảm bảo mang lại hiệu quả nhất cho cổ đông, đặc biệt là trong điều kiện thuế cổ tức cao hơn thuế lãi vốn.

Cổ tức trả bằng cổ phiếu Với hình thức cổ tức bằng cổ phiếu, công ty không hoàn trả tiền mặt trực tiếp cho cổ đông mà phân phối một lượng cổ phiếu thêm cho mỗi cổ đông theo tỷ lệ hoặc số tuyệt đối. Việc chi trả này, tổng giá trị đầu tư của mỗi cổ đông không thay đổi, nhưng giá trị đầu tư trên mỗi cổ phần giảm do có thêm số cổ phiếu. Cổ tức cổ phiếu không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn công ty vì không làm thay đổi giá trị của vốn và nợ. Về mặt hạch toán, đó là sự dịch chuyển một khoản từ mục thu nhập giữ lại sang mục vốn cổ đông trên bảng cân đối kế toán.

Có thể thấy, xét trên gốc độ cả công ty và cổ đông, với cổ tức bằng cổ phiếu, mỗi cổ đông kết thúc với số cổ phần tăng thêm và công ty không phải trả bất cứ khoản tiền nào từ việc phát hành cổ phiếu cổ tức. Cổ tức cổ phiếu không làm thay đổi giá trị vị trí sở hữu của mỗi cổ đông trong công ty vì với số lượng cổ phần tăng thì thu nhập trên mỗi cổ phần công ty cũng được điều chỉnh tương ứng. Cổ tức cổ phiếu có bất lợi là dễ dẫn đến sự thao túng cổ phiếu từ các cổ đông mới do số lượng cổ phiếu tăng và giá giảm làm ảnh hướng đến cơ cấu sở hữu của các nhà đầu tư. Về tâm lý đầu tư, nếu trả cổ tức bằng cổ phiếu trong điều kiện thị trường có nhiều bất ổn có thể sẽ làm cho các nhà đầu tư quan ngại về tình hình tài chính TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trang 9 công ty, do đó giá cổ phiếu có thể bị ảnh hưởng giảm làm thiệt hại cho các cổ đông.

Tuy nhiên trả cổ tức bằng cổ phiếu có ưu điểm là tạo điều kiện cho công ty tích lũy lượng tiền mặt để có thể đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Cổ tức cổ phiếu còn giúp các cổ đông có được lợi ích của thuế hơn so với cổ tức tiền mặt do thu nhập từ cổ tức cổ phiếu chỉ bị đánh thuế khi cổ phiếu cổ tức được chuyển nhượng. Ngoài ra, theo thói quen thông thường, giá cổ phiếu càng thấp thì càng hấp dẫn các nhà đầu tư, vấn đề là các công ty nên xây dựng cho mình một vùng mức giá mục tiêu để tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Cổ tức trả bằng tài sản Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng hóa, bất động sản hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu.

Hình thức này rất ít được áp dụng trong thực tiễn. Chính sách cổ tức 1. Khái niệm về chính sách cổ tức Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai thông qua tái đầu tư, trong khi cổ tức cung cấp cho họ một khoản thu nhập hiện tại.

Chính sách cổ tức ấn định mức lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ