Tác động của lạm phát lên độ bất ổn suất sinh lợi của chỉ số VN-Index

Nghiên cứu tác động của lạm phát đến độ bất ổn suất sinh lợi của chỉ số VN-Index trong luận văn thạc sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

2012

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Bối cảnh Việt Nam và lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

1.5. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CÁC LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA LẠM PHÁT ĐẾN LỢI SUẤT ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY

2.1. Các lí luận về vai trò của lạm phát đến lợi suất đầu tư chứng khoán

2.1.1. Giả thuyết Fisher

2.1.2. Các tranh luận khác về vai trò của lạm phát đối với chứng khoán

2.1.3. Sự cải tiến phương pháp nghiên cứu qua các mô hình

2.1.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Mô hình GARCH(1,1)

3.2.2. Mô hình GARCH(1,1) mở rộng

3.3. Mô tả dữ liệu nghiên cứu

3.3.1. Nguồn dữ liệu

3.3.2. Xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Kiểm định nghiệm đơn vị

4.1.2. Mô tả thống kê

4.1.3. Ước lượng suất sinh lợi trung bình của thị trường

4.1.4. Kiểm định ảnh hưởng ARCH

4.1.5. Ước lượng độ bất ổn suất sinh lợi thị trường

4.1.6. Ước lượng tác động của lạm phát lên độ bất ổn của suất sinh lợi

4.1.7. Kiểm định tính phù hợp của mô hình GARCH

4.2. Phân tích cơ chế truyền tải sốc

4.2.1. Xác định độ trễ tối ưu

4.2.2. Kiểm định tính phù hợp của mô hình VAR

4.2.3. Phân rã phương sai

4.3. Hạn chế đề tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  VÕ THỊ THANH LOAN TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT LÊN ĐỘ BẤT ỔN SUẤT SINH LỢI CỦA CHỈ SỐ VN-INDEX LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  VÕ THỊ THANH LOAN TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT LÊN ĐỘ BẤT ỔN SUẤT SINH LỢI CỦA CHỈ SỐ VN-INDEX Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã ngành: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2012 LỜI CẢM ƠN  Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi tới Quý thầy cô trường ĐH Kinh Tế TP.HCM đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho tôi cũng như các học viên cao học trong thời gian qua để tôi có nền tảng tri thức và các kĩ năng để hoàn thành được luận văn thạc sĩ kinh tế. Và hơn hết tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc và chân thành tới người hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi xin cảm ơn anh Nguyễn Hữu Tuấn – Chuyên viên P.KSNB – CTCP Chứng Khoán Sài Gòn, các anh chị em đồng nghiệp, bạn bè đã hỗ trợ giúp đỡ trong thời gian qua để tôi hoàn thành luận văn. Do khả năng và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn này có nhiều thiếu sót. Kính mong các thầy cô cũng như các bạn đọc thông cảm và góp ý. Tôi xin chân thành cảm ơn. Võ Thị Thanh Loan LỜI CAM ĐOAN  Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn hỗ trợ từ người hướng dẫn khoa học là PGS.Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu có bất kì sai sót, gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình.Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm 2012 Tác giả Võ Thị Thanh Loan MỤC LỤC TÓM TẮT CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG.1 Bối cảnh Việt Nam và lí do chọn đề tài:.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu:.4 Nguồn dữ liệu nghiên cứu:.5 Bố cục của luận văn:. 6 CHƢƠNG II: CÁC LÝ LUẬN VỀ VAI TRÕ CỦA LẠM PHÁT ĐẾN LỢI SUẤT ĐẦU TƢ CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY.1 Các lí luận về vai trò của lạm phát đến lợi suất đầu tư chứng khoán:.1 Giả thuyết Fisher:.2 Các tranh luận khác về vai trò của lạm phát đối với chứng khoán:.2 Sự cải tiến phương pháp nghiên cứu qua các mô hình:.3 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước.20 CHƢƠNG III: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.1 Phương pháp nghiên cứu:.2 Mô hình nghiên cứu:.1 Mô hình GARCH(1,1).2 Mô hình GARCH(1,1) mở rộng:.3 Mô tả dữ liệu nghiên cứu.1 Nguồn dữ liệu:.2 Xử lý dữ liệu:. 25 CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC THẢO LUẬN.1 Kết quả nghiên cứu:.1 Kiểm định nghiệm đơn vi:.2 Mô tả thống kê.3 Ước lượng suất sinh lợi trung bình của thị trường:.4 Kiểm định ảnh hưởng ARCH:.5 Ước lượng độ bất ổn suất sinh lợi thị trường:.6 Ước lượng tác động của lạm phát lên độ bất ổn của suất sinh lợi:.7 Kiểm định tính phù hợp của mô hình GARCH:.2 Phân tích cơ chế truyền tải sốc.1 Xác định độ trễ tối ưu:.3 Kiểm định tính phù hợp của mô hình VAR:.4 Phân rã phương sai.4 Hạn chế đề tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo:.46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.60 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT - ADF: Augmented Dickey-Fuller - ARCH: Autoregressive Conditional Heteroskedasticity model - ARIMA: Autoregressive Integrated Moving Average model - BE/ME: Book to Market Equity - CAPM: Capital Asset Pricing Model - CLP: Chênh lệch của tỉ lệ lạm phát kì này với kì trước - CPI: Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Việt Nam - CPI_SA: Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Việt Nam đã điều chỉnh yếu tố mùa vụ - ECM: Error Correction Model - E/P: Earrnings/Price - GARCH: Generalized Autoregressive Conditional Heteroskedasticity model - GOS: Tổng Cục Thống Kê Việt Nam - HOSE: Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM - LP: tỷ lệ lạm phát - R: Suất sinh lợi thị trường - TTCK: Thị trường chứng khoán - VAR: Vector Auto Regression Model - VECM: Vector Error Correction Model - VN-Index hay VNI: Chỉ số giá chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán TPHCM - VN: Việt Nam - WTO: Tổ Chức Thương Mại Thế Giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị Bảng 4.2: Mô tả thống kê tỷ lệ lạm phát và suất sinh lợi trung bình của TTCK Bảng 4.3: So sánh các phương trình ước lượng giá trị suất sinh lợi kì vọng Bảng 4.4: Kết quả ước lượng mô hình AR(1) Bảng 4.5: Kết quả kiểm định ảnh hưởng ARCH Bảng 4.6: Kết quả ước lượng mô hình GARCH(1,1) Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mô hình TGARCH Bảng 4.8: Kết quả kiểm định mô hình GARCH(1,1) mở rộng với LPt-1 Bảng 4.9: Kết quả kiểm định mô hình GARCH(1,1) mở rộng với CLPt-1 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu Bảng 4.11: Kết quả phân rã Cholesky Bảng 4.12: Kết quả phân rã phương sai DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Chỉ số VN-Index của thị trường chứng khoán từ 07/2000-06/2012 Hình 1.2: Diễn biến lạm phát Việt Nam từ năm 2000-06/2012 Hình 4.1: Biến động của tỷ lệ lạm phát và suất sinh lợi của TTCK Hình 4.2: Giản đồ tự tương quan của R Hình 4.3: Phương sai của R theo mô hình ARCH(1) Hình 4.4: Đồ thị hàm phản ứng xung Hình 4.5: Đồ thị nghiệm mô hình VAR TÓM TẮT Lạm phát có tác động đến sự biến động của suất sinh lợi thị trường chứng khoán hay không? Và làm cách nào lượng hoá được mức độ tác động của nó? Câu hỏi trên đã được rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đặt ra để tìm hiểu và đã đưa ra lời giải đáp cho từng tình hình của các quốc gia. Tuy nhiên ở Việt Nam phần lớn các nghiên cứu về vấn đề này chỉ dừng lại ở mức phân tích định tính còn các phân tích định lượng thì rất khiêm tốn. Trong bài nghiên cứu này tác giả đã kiểm định tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng đối với biến động rủi ro trong suất sinh lợi thị trường chứng khoán trong giai đoạn 2000-2012. Và nghiên cứu cũng xác định được mối tương quan cùng chiều của tỷ lệ lạm phát đối với suất sinh lợi chứng khoán và đã lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của yếu tố lạm phát đến độ bất ổn suất sinh lợi thị trường trong giai đoạn này là tương đối thấp. Trong trường hợp gặp cú sốc lạm phát thì mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và suất sinh lợi của chỉ số VN-Index được xác định là ngược chiều. Từ khoá: Suất sinh lợi, độ bất ổn, tỷ lệ lạm phát 1 CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Bối cảnh Việt Nam và lí do chọn đề tài: Lạm phát là một trong những chỉ báo kinh tế vĩ mô quan trọng và thường xuyên được sử dụng trong phân tích kinh tế. Tác động của lạm phát diễn ra rất rộng đối với nhiều lĩnh vực và thị trường chứng khoán cũng không phải là ngoại lệ. Thị trường chứng khoán Việt Nam có phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000 và trải qua hơn mười năm phát triển đã chứng kiến nhiều thay đổi khá bất thường.1 cho thấy thị trường chứng khoán có những giai đoạn có suất sinh lợi cao hấp dẫn nhưng cũng đi kèm nhiều biến động rủi ro khó lường.1: Chỉ số VN-Index của thị trƣờng chứng khoán từ 07/2000-06/2012 (Nguồn: HOSE) 2 Hình 1.2: Diễn biến lạm phát Việt Nam từ năm 2000-06/2012 25.00% (Nguồn: GSO) Quan sát biến động của tỉ lệ lạm phát với suất sinh lợi thị trường chứng khoán cho thấy mối tương quan giữa suất sinh lợi chỉ số VN-Index và tỉ lệ lạm phát như sau: Giai đoạn đầu từ năm 2000-2007: Biến động của tỉ lệ lạm phát và suất sinh lợi thị trường chứng khoán Việt Nam là cùng chiều.1 trong khoảng thời gian từ năm 2000-2007, đây là thời gian đầu tiên thị trường chứng khoán bắt đầu hình thành và bùng nổ đỉnh cao. Diễn biến giao dịch trong thời gian này thì ngoài sự tăng điểm từ mốc 100 ban đầu lên mốc 571.04 điểm tại ngày 25/06/2001 thì thị trường giao dịch sụt giảm và trầm lắng trong 5 năm đầu tiên cho đến vào cuối năm 2006 sự mở cửa của Việt Nam với thế giới khi Việt Nam gia nhập WTO khiến cho luồng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đổ vào Việt Nam, đẩy giá chứng khoán và giá tài sản lên rất cao. Dòng vốn đổ vào liên tục theo kì vọng của các nhà đầu tư đã làm cho cổ phiếu trở thành món hàng hoá có tỷ suất sinh lợi cao ngất 3 ngưởng đã thu hút các nhà đầu tư hăng hái sử dụng đòn bẩy tài chính dồn vốn vào thị trường. Các nhà đầu tư tham gia thị trường với tâm lý quá lạc quan, phản ứng thái quá chính là nguyên nhân dẫn đến thị trường lập kỉ lục 1170.67 điểm vào ngày 12/03/2007. Trong khi đó tại Hình 1.2 cung cấp những tóm tắt chính về tình hình lạm phát Việt Nam trong giai đoạn 2000-2007, qua biểu đồ chúng ta thấy rằng biến động tỷ lệ lạm phát đang theo chiều hướng gia tăng và kéo dài. Một cách trực quan hai hình này cho thấy mối quan hệ trên là quan hệ cùng chiều. Thị trường chứng khoán giai đoạn này đã có mối tương quan nhất định với các biến động của nền kinh tế vĩ mô nhưng do tâm lý bầy đàn làm méo mó các mối quan hệ đó đã dẫn đến thị trường tăng trưởng quá nóng vượt khỏi sự kiểm soát. Trước những cảnh báo hiện tượng bong bóng từ các nhà nghiên cứu, Chính Phủ và cơ quan quản lý Nhà nước đã phải vào cuộc giảm nhiệt thị trường bằng các biện pháp kiểm soát thị trường, ban hành các thiết chế như chỉ thị 03, thuế thu nhập cá nhân đối với nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán cũng như ban hành các Thông tư, Nghị định thi hành Luật Chứng Khoán. Thị trường giao dịch điều chỉnh mạnh vào năm tháng đầu năm 2007, tiếp đến phục hồi và thoái trào cho những tháng cuối năm 2007. Giai đoạn sau từ 2008 đến T6/2012: Biến động của tỉ lệ lạm phát và suất sinh lợi thị trường chứng khoán Việt Nam là ngược chiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ