NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG THUỲ DUNG TÁC ĐỘNG CỦA VỐN NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2022 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- ĐẶNG THUỲ DUNG TÁC ĐỘNG CỦA VỐN NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN TRUNG HIẾU TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2022 TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: “Tác động của vốn ngân hàng và rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam” là nghiên cứu tác động của vốn ngân hàng và rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các NHTMCP tại Việt Nam.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 25 ngân hàng thƣơng mại cổ phần ở Việt Nam với thời gian từ năm 2012 đến năm 2021. Tác giả thực hiện kiểm định mô hình hồi quy đa biến, đồng thời thực hiện lựa chọn giữa các mô hình hồi quy tuyến tính (Pooled OLS), mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) để tăng độ chính xác cho mô hình nghiên cứu, FGLS cho phép khắc phục triệt để các khiếm khuyết định lƣợng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa vốn ngân hàng và rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn cho thấy các yếu tố khác ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời nhƣ quy mô ngân hàng, chi phí hoạt động và GDP tác động tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng.
Tuy nhiên tỷ lệ cho vay, tỷ lệ thanh khoản và lạm phát không tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Ngoài ra nghiên cứu đƣa ra một số khuyến nghị tới các nhà quản trị ngân hàng trong việc quản lý khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. I ABSTRACT The research objective of the topic "Impact of bank capital and credit risk on profitability of joint stock commercial banks in Vietnam" is to measure the impact of bank capital and credit risk on the profitability of joint stock commercial banks in Vietnam. The study conducted investigation of 25 commercial banks in Vietnam with the period from 2012 to 2021.
The author tests the multivariate regression model, and at the same time makes the choice between the regression models linear regression (Pooled OLS), fixed effects regression model (FEM) and random effects regression model (REM) to increase the accuracy of the research model, FGLS allows to thoroughly overcome the quantitative defect. Research results show that there is a positive relationship between bank capital and credit risk to profitability. Besides, the study also shows that other factors affecting profitability such as bank size, operating costs and GDP have a positive impact on bank profitability. However, loan ratio, liquidity ratio and inflation do not affect bank profitability.
In addition, the study provides some recommendations to bank administrators in managing the profitability of Vietnamese commercial banks. II LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Đặng Thùy Dung, sinh viên lớp HQ6-GE11 với mã số sinh viên là 050606180059, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng thuộc Khóa 6 – Hệ đại học chính quy chất lƣợng cao Trƣờng Đại học Ngân Hàng TP. Tôi là tác giả của bài khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài: “Tác động của vốn ngân hàng và rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Việt Nam”. Tôi xin cam kết bài luận này là công trình của riêng tôi, tất cả các nội dung, số liệu là độc lập, kết quả đƣợc nêu trong bài bài luận là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kì công trình nào khác.
Bên cạnh đó các số liệu cũng nhƣ các trích dẫn trong bài luận đƣợc chú thích nguồn gốc minh bạch và rõ ràng. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2022 Tác giả Đặng Thùy Dung III LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến giảng viên TS. Nguyễn Trung Hiếu, bởi nghiên cứu của em có thể đƣợc hoàn thành một cách thuận lợi là nhờ có thầy đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều thời gian và tâm huyết, chỉ dẫn, truyền đạt lại những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên của trƣờng Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức chuyên ngành trong suốt những năm em học tập và sinh hoạt tại trƣờng. Với vốn kiến thức em đƣợc tiếp thu trong thời gian học tập tại trƣờng không chỉ là nền tảng quan trọng cho quá trình thực hiện khoá luận mà còn là hành trang vô cùng quý báu cho em tự tin bƣớc tới quãng đƣờng mới đầy thử thách ở phía trƣớc. Với kiến thức và kinh nghiệm chƣa đƣợc hoàn thiện, bài khoá luận tốt nghiệp của em sẽ còn nhiều thiếu sót, em mong quý thầy cô giáo thông cảm và góp ý thêm cho em. Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc, đạt đƣợc nhiều thành tựu với sự nghiệp trồng ngƣời.
Em xin chân thành cảm ơn. IV MỤC LỤC TÓM TẮT. ii LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN.
iv CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp của đề tài.
Bố cục của khóa luận.6 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. Cơ sở lý thuyết về khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại. Cơ sở lý thuyết về vốn ngân hàng tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại.
Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại. Tổng quan về các nghiên cứu trƣớc đây. Nghiên cứu tại nƣớc ngoài. Nghiên cứu tại Việt Nam.
Tóm tắt kết quả những nghiên cứu trƣớc .17 V TÓM TẮT CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phát triển giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
Phát triển giả thuyết nghiên cứu về tác động của vốn ngân hàng và rủi ro tín dụng đến khả năng sinh lời. Mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phƣơng pháp hồi quy Pooled OLS. Phƣơng pháp hồi quy OLS với hiệu ứng cố định (FEM). Phƣơng pháp hồi quy OLS với hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Kiểm định điều kiện của mô hình hồi quy.
Kiểm định sự vi phạm của các giả định của mô hình hồi quy. Phƣơng pháp hồi quy GLS .42 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả.
Phân tích tƣơng quan. Kiểm tra đa cộng tuyến. Kết quả hồi quy. Lựa chọn mô hình phù hợp.
Kiểm định một số khuyết tật của mô hình. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp hồi quy GLS.
Thảo luận kết quả .51 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .57 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .59 TÀI LIỆU THAM KHẢO .65 VII DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định FGLS Generalized Least Square Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần OLS Ordinary Least Square Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất thông thƣờng REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phƣơng sai VIII DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tóm tắt kết quả của những nghiên cứu trƣớc đây.
Mô tả chi tiết các biến nghiên cứu trong mô hình. Danh sách 25 ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam. Thống kê mô tả các biến. Ma trận hệ số tƣơng quan.
Hệ số phóng đại phƣơng sai VIF. Tổng hợp kết quả hồi quy và lựa chọn mô hình. Kết quả kiểm định F-test và Hausman test. Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi.
Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp GLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .51 DANH MỤC HÌNH Hình 3. Quy trình nghiên cứu .22 IX CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng, việc đánh giá khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt động tốt hơn. Rủi ro tín dụng xuất hiện một cách khách quan trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, đặc biệt là trong xu hƣớng hội nhập quốc tế và khủng hoảng tài chính. Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng tạo nên nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng, vì thế rủi ro tín dụng tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thƣơng mại và sự ổn định của ngân hàng (Segoviano và Goodhart, 2009).
Bên cạnh đó, ảnh hƣởng của vốn ngân hàng đối với khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại cũng trở thành một nguyên nhân đáng lo ngại trong thời gian gần đây, đặc biệt là khi các quan điểm trƣớc đây về mối quan hệ này có vẻ trái chiều. Vốn có chức năng nhƣ một công cụ giúp các ngân hàng tránh rủi ro trong tƣơng lai và nhƣ một công cụ bảo mật giúp hấp thụ bất kỳ tác động ô nhiễm nào (Đỗ Hoài Linh và Vũ Kiều Trang, 2019). Đặc biệt, hiện nay các quốc gia Đông Nam Á đã nổi lên nhƣ một trong những nền kinh tế phát triển nhanh nhất trên thế giới, với tốc độ tăng trƣởng kinh tế trung bình hàng năm khoảng 5,7% trong giai đoạn 2005-2015 (World Bank, 2016). Trong đó, Việt Nam là một trong những quốc gia dẫn đầu về thành tích kinh tế và đƣợc coi là con rồng tiếp theo của Châu Á.