Mở đầu 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 2. Lý do lựa chọn đề tài 3. Mục tiêu đề tài 3.
Mục tiêu tổng quát 3. Mục tiêu cụ thể 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6 6. Ý nghĩa thực tiễn 7. Bố cục của đề tài CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 2.1 Thực trạng việc đi làm thêm của sinh viên (SV) trường Đại học Thủ Dầu Một 2.2 Nhóm SV làm thêm trong hoạt động sinh hoạt thường nhật 2.3 Mức độ thường xuyên tham gia vào từng hoạt động học tập của nhóm SV có đi làm thêm 2.4 Tham gia các lớp học lấy chứng chỉ của SV CHƯƠNG 3.
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 3. Ảnh hưởng của yếu tố giới 3. Ảnh hưởng của yếu tố ngành học 3. Ảnh hưởng của yếu tố địa lý 3.
Ảnh hưởng của yếu tố về chổ ở hiện tại 3. Ảnh hưởng của yếu tố đã làm thêm trước khi là sinh viên 3. Ảnh hưởng của yếu tố mức sống của gia đình 3. Ảnh hưởng của yếu tố khu vực gia đình cư trú 3.
Ảnh hưởng của yếu tố năm học CHƯƠNG 4. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐI LÀM THÊM ĐẾN HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 4. Tác động của việc đi làm thêm đến mức độ tham gia các hoạt động học tập 4. Mất tập trung, nghĩ đến việc khác trong giờ học 7 4.
Mức độ thường xuyên tham gia xây dựng bài, trả lời câu hỏi của giáo viên 4. Mức độ thường xuyên chủ động tham gia làm bài tập nhóm trong lớp 4. Mức độ thường xuyên vắng mặt trong các hoat động học tập theo nhóm 4. Mức độ thường xuyên tham gia đóng góp ý kiến, ý tưởng, nội dung cho hoạt động học tập theo nhóm 4.
Mức độ thường xuyên sử dụng thư viện 4. Mức độ thường xuyên sử dụng Internet cho việc học 4. Tác động của việc đi làm thêm đến việc sinh viên sử dụng quỹ thời gian hàng ngày 4. Thời gian trung bình để xem bài sau khi trên lớp về 4.
Thời gian trung bình sinh viên dành để xem bài trước khi đến lớp 4. Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc làm bài tập được giao 4. Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc ôn thi 4. Thời gian trung bình ôn bài để kiểm tra 4.
Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc học tập theo nhóm 4. Thời gian trung bình sinh viên dành cho việc giải trí 4. Tác động của việc làm thêm đến việc SV tham gia các lớp học lấy chứng chỉ và tham gia nghiên cứu khoa học 4. Đối với việc tham gia học các lớp học lấy chứng chỉ 4.
Đối với lớp tiếng Anh 4. Đối với các lớp Tin học để lấy chứng chỉ 8 4. Đối với các lớp kỹ năng mềm 4. Tham gia làm nghiên cứu khoa 4.
Tác động của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên 4. Về tỉ lệ rớt môn học của sinh viên 4. Về học lực của sinh viên KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CHƯƠNG 1. Sinh viên - Thuật ngữ ‘Sinh viên’ theo từ điển của nhà xuất bản Merriam- webster được hiểu là “một người đang theo học tại một trường học, cao đẳng, hoặc đại học; hay một người chuyên nghiên cứu về một cái gì đó”7.
- Sinh viên trải qua quá trình học của mình bằng cách dự lớp học, được tiếp câ ̣n với các ngồn tài liê ̣u khác nhau: thư viê ̣n, internet, giáo trình, tài liê ̣u được biên soạn phù hợp, tham gia các nhóm học tâ ̣p, tham gia các đợt kiểm tra, thi của từng học phần để tích lũy số tính chỉ ra trường và các chứng chỉ (tin học, ngoại ngữ…tùy theo chuẩn đầu ra của mổi trường). Công việc làm thêm của sinh viên - Là những việc làm của sinh viên trong thời gian học tập tại các trương trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học để đáp ứng nhu cầu của bản thân như: tìm thên thu nhập, học hỏi kinh nghiệm, muốn trãi nghiệm bản thân, muốn được năng động tháo vát, mở rộng các mối quan hệ… Bằng khả năng của bản thân mỗi người. Hoạt động học tập của sinh viên Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động học tập 7 Merriam-Webster (2015), Student, http://www.com, http://www.com/dictionary/student, đọc ngày 25/02/2015 9 - L.Enconhin nêu lên việc lĩnh hội tri thức là nội dung cơ bản của hoạt động học tập và được xác định bởi cấu trúc và mức độ phát triển của hoạt động học tập.Intenxon xác định học tập là loại hoạt động đặc biệt của con người có mục đích năm vững những tri thức, kĩ năng kĩ xảo và các hình thức nhất định của hành vi.Nó bao gồm cả ý nghĩa nhận thức và thực tiễn.Taludina xem quá trình học tập xuất phát từ mục đích trực tiếp và từ nhiệm vụ giảng dạy được biêu hiện ở hình thức tâm lí bên ngoài và bên trong của hoạt động đó.Cudomina coi học tập là loại hoạt động nhận thức cơ bàn của sinh viên được thực hiện dưới sự hướng dần của cán bộ giảng dạy.Trong quá trình đó, việc nám vừng nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thê tiên hành được hoạt động nghề nghiệp tương lai.8 - Từ những định nghĩa “hoạt đô ̣ng học tâ ̣p” trên chúng tôi xin đưa ra khái niê ̣m của mình về “hoạt đô ̣ng học tâp̣ của sinh viên”. Hoạt đô ̣ng học tâ ̣p của sinh viên là chuổi các hoạt đô ̣ng: dự lớp học, làm viê ̣c nhóm, học tại nhà, ôn bài tại nhà, ôn thi, tham gia các kỳ thi - kiểm tra, làm nghiên cứu khoa học, học các lớp kỹ năng và sử dụng thư viê ̣n, internet cho viê ̣c học mô ̣t cách có mục đích.
Trong qua trình học tâ ̣p của sinh viên nhằm tiếp thu nguồn tri thức khoa học, kinh nghiê ̣m, kỹ năng, kỹ xảo, tối ưu hóa bản thân. Qua đó sinh viên thây đổi nhâ ̣n thức, để thúc đẩy sinh viên phát triển và tiến gần với mục đích đă ̣t ra. Tác động - Gây ra sự biến đổi nào đó cho sự vật được hành động hướng tới9. Lối sống - Theo định nghĩa chung nhất và thường sử dụng nhất, thuật ngữ này nói đến những cách sống khác nhau, thường đập ngay vào mắt người ta thông qua những giá trị và những phương thức tiêu dùng, là những cái đi kèm theo sự khác biệt hóa ngày càng tăng của các xã hội tư bản chủ nghĩa tiên tiến10.
8 Quỳnh Anh (2008), Thái độ học tập của sinh viên Khoa tâm lý học, ĐH Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội, tr. 6-7 9 Viện Ngôn ngữ học (2010), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Lao động, tr.568 10 Gordon Marshall (1998), Từ điển Xã hội học Oxford, Nxb ĐHQG Hà Nội, Bùi Thế Cường và cộng sự dịch (2010), tr. 10 - Lối sống là tổ hợp toàn bộ các mô hình, cách thức và phong thái sống của con người thể hiện trong mọi phương thức cũng như lĩnh vực hoạt động, từ sản xuất, tiêu dùng, sinh hoạt đến thái độ, hành vi, cách tư duy, lối ứng xử giữa con người với con người, giữa chủ thể với đối tượng, giữa điều kiện với phương tiện và mục đích sống. Trong lối sống tổng hoà những nét cơ bản, khắc hoạ những đặc điểm cuộc sống của các cá nhân, các nhóm người, của giai cấp, dân tộc trong một xã hội nhất định 11.
Lôi sống của một dân tộc được hình thành từ đặc điểm nhân chủng và các điều kiên sống của dân tộc. - Lối sống người Việt Nam được hình thành do điều kiện địa lý, kinh tế, chính trị, trước hết là tâm lý và văn hoá dân tộc Việt Nam. Vì vậy, lối sống người Việt Nam chính là sư hoá thân của các đặc điểm truyền thống dân tộc. Mang những nét riêng bản sắc con người và văn hoá Việt Nam.
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Lối sống hay phong cách sống, nếp sống là những nét điểm hình, được lặp đi lặp lại và định hình thành phong cách,thói quen trong đời sống cá nhân, nhóm xã hội, dân tộc, hay cả một nền văn hóa. Thuật ngữ lối sống lần đầu tiên được sử dụng bởi nhà tâm lý học người Áo Alfred Adler (1870- 1937). Lối sống cá nhân được đặc trưng bởi các nhìn về thực tại (thế giới quan), cá tính, bản sắc cá nhân (bản ngã hay cái tôi) cũng như những ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh như gia đình, nơi sinh sống, giáo dục, văn hóa và đặc biệt là truyền thông. - Ở Viê ̣t Nam, dựa trên những nghị quyết của Đảng, lối sống có những nô ̣i dung cơ bản như sau: - Lối sống là mô ̣t phạm trù xã hô ̣i khái quát toàn bô ̣ hoạt đô ̣ng sống của các dân tô ̣c, các giai cấp, các nhóm xã hô ̣i, các cá nhân trong những điều kiê ̣n của mô ̣t hình thái kinh tế xã hô ̣i nhất định và biểu hiê ̣n trên các lĩnh vực của đời sống: trong lao đô ̣ng và hưởng thụ, trong quan hê ̣ giữa người với người, trong sinh hoạt tinh thần và văn hóa.
- Lối sống là mô ̣t phạm trù xã hô ̣i thể hiê ̣n khuôn mẫu đă ̣c trưng cho hành đô ̣ng của mỗi cá nhân, nhóm về tổ chức đời sống xã hô ̣i tương ứng với vị trí, vai trò của mình trong những điều kiê ̣n lịch sử, kinh tế – xã hô ̣i nhất định. Hê ̣ giá trị – chuẩn mực, những truyền thống, tâ ̣p quán lúc này có vai trò tác đô ̣ng vô cùng lớn tới phương thức 11 Nguyễn Văn Huyên (2003), Lối sống người Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hóa hiện nay, http://www.vn, http://www.vn/nghien-cuu/van-hoa-viet- nam/van-hoa-ung-xu-voi-moi-truong-xa-hoi/1653-nguyen-van-huyen-loi-song-nguoi-viet- nam-duoi-tac-dong-cua-toan-cau-hoa.html, đọc ngày 26/02/2015 11 hoạt đô ̣ng, tư duy, cách ứng xử của các cá nhân và nhóm xã hô ̣i. Những biểu hiê ̣n của lối sống được thể hiê ̣n trên các lĩnh vực của đời sống như: cách thức lao đô ̣ng (làm nông nghiê ̣p hay ngư nghiê ̣p, lâm nghiê ̣p,.), kinh doanh,… và hưởng thụ; trong quan hê ̣ giao tiếp, ứng xử giữa người với người; trong sinh hoạt tinh thần và văn hóa (các phong tục tâ ̣p quán, đạo đức, nhân cách,…) 1. Nhu cầu - Nhu cầu là cái gì đó được cho là cần thiết, đặc biệt khi nó được coi là thiết yếu cho sự sinh tồn của một con người, một tổ chức hay bất cứ thứ gì khác12.