Nghiên cứu tác động của tính thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi cổ phiếu niêm yết tại Việt Nam - ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu về tác động của tính thanh khoản đối với tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

2014

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. TSSL của tài sản và tác động của tính thanh khoản: Bằng chứng từ TTCK phát triển nhưng có quy mô nhỏ - Asset returns and liquidity effects: Evidence from a developed but small market (Pacific – Basin Finance Journal)

2.2. Tính thiếu thanh khoản và TSSL chứng khoán có tác động tương quan chéo và qua chuỗi thời gian - Illiquidity and stock returns: cross-section and time-series effects (Journal of Financial Economics)

2.3. Mối quan hệ giữa các nhân tố rủi ro chung trong TSSL của cổ phiếu và trái phiếu - Common risk factors in the returns on stocks and bonds (Journal of Financial Economics)

2.4. The role of an illiquidity risk factor in asset pricing: Empirical evidence from the Spanish stock market (The Quarterly Review of Economics and Finance)

2.5. The relationship between liquidity and returns on the Chinese stock market - Journal of Asian Economics

2.6. Liquidity and asset pricing: Evidence from the Hong Kong stock market (Journal of Banking & Finance)

2.7. Size and Liquidity effects in Japanese regional stock markets (Journal of The Japanese and International Economies)

2.8. Size, value and liquidity. Do They Really Matter on an Emerging Stock Market? (Emerging Markets Review)

2.9. Mối quan hệ giữa rủi ro và TSSL trên TTCK Việt Nam

2.10. Liquidity and expected returns: lessons from emerging markets (Review of Financial Studies)

2.11. Trading activity and expected stock returns (Journal of Financial Economics)

2.12. What are the best liquidity proxies for global research (Working Paper, Indiana University)

2.13. Stock market declines and liquidity (Journal of Finance)

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở dữ liệu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Định nghĩa các biến

3.3.1. Cách hình thành danh mục

3.3.2. Danh mục thanh khoản

3.3.3. Danh mục quy mô

3.3.4. Danh mục giá trị

3.3.5. Danh mục momentum

3.4. Biến phụ thuộc

3.5. Biến độc lập

3.5.1. Nhân tố thị trường

3.5.2. Nhân tố quy mô

3.5.3. Nhân tố giá trị

3.5.4. Nhân tố momentum

3.6. Đo lường thanh khoản

3.6.1. Phương pháp Amihud (2002)

3.6.2. Phương pháp Liu (2006)

3.6.3. Doanh thu hàng tháng (STURN)

3.6.4. Khối lượng giao dịch hàng tháng (DVOL)

3.7. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH THANH KHOẢN ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT Ở THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

4.1. Thống kê mô tả các nhân tố

4.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của các biến trong mô hình và tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian

4.2.1. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian

4.2.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình 3 nhân tố

4.2.3. Kiểm tra hiện tượng tự tương quan

4.2.4. Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi

4.3. Các danh mục dựa theo tính thanh khoản

4.4. Hồi quy theo mô hình bốn nhân tố

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết luận chung

5.2. Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------- NGUYỄN THỊ NGỌC CHÂU NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH THANH KHOẢN ĐỐI VỚI TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ----------- NGUYỄN THỊ NGỌC CHÂU NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH THANH KHOẢN ĐỐI VỚI TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuy n ng nh: T i chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ KHOA NGUYÊN TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây l công trình nghi n cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của TS L Thị Khoa Nguy n. Các nội dung nghi n cứu v kết quả trong đề t i l trung thực v chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình n o. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, có ghi trong phần t i liệu tham khảo. Ngo i ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả khác, đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để tra cứu, kiểm chứng. Hồ Chí Minh, ng y 30 tháng 5 năm 2014 Người cam đoan Nguyễn Thị Ngọc Châu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa. Lời cam đoan. Danh mục các từ viết tắt và thuật ngữ. Danh mục các bảng biểu. Danh mục các phƣơng trình.1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục ti u nghi n cứu .3 Câu hỏi nghi n cứu .3 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY.1 Asset returns and liquidity effects: Evidence from a developed but small market (Pacific – Basin Finance Journal).2 Illiquidity and stock returns : cross-section and time-series effects (Journal of Financial Economics) .3 Common risk factors in the returns on stocks and bonds (Journal of Financial Economics) .4 The role of an illiquidity risk factor in asset pricing : Empirical evidence from the Spanish stock market (The Quarterly Review of Economics and Finance) .5 The relationship between liquidity and returns on the Chinese stock market - Journal of Asian Economics . 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.6 Liquidity and asset pricing: Evidence from the Hong Kong stock market (Journal of Banking & Finance) .7 Size and Liquidity effects in Japanese regional stock markets (Journal of The Japanese and International Economies).8 Size, value and liquidity. Do They Really Matter on an Emerging Stock Market? (Emerging Markets Review) .9 Mối quan hệ giữa rủi ro và TSSL trên TTCK Việt Nam .10 Liquidity and expected returns: lessons from emerging markets (Review of Financial Studies).11 Trading activity and expected stock returns (Journal of Financial Economics) .12 What are the best liquidity proxies for global research (Working Paper, Indiana University).13 Stock market declines and liquidity (Journal of Finance) .28 CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở dữ liệu .2 Mô hình nghi n cứu .3 Định nghĩa các biến .1 Cách hình thành danh mục .1 Danh mục thanh khoản .2 Danh mục quy mô .3 Danh mục giá trị .4 Danh mục momentum.2 Biến phụ thuộc .3 Biến độc lập .1 Nhân tố thị trường .2 Nhân tố quy mô .38 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Nhân tố giá trị .4 Nhân tố momentum .4 Đo lường thanh khoản .1 Phương pháp Amihud (2002) .2 Phương pháp Liu (2006) .3 Doanh thu hàng tháng (STURN) .4 Khối lượng giao dịch hàng tháng (DVOL) .5 Phương pháp nghi n cứu . 44 CHƢƠNG 4: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TÍNH THANH KHOẢN ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT Ở THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 Thống kê mô tả các nhân tố .2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của các biến trong mô hình và tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian .1 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian .2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình 3 nhân tố .3 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan.4 Kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi .3 Các danh mục dựa theo tính thanh khoản .4 Hồi quy theo mô hình bốn nhân tố .60 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Kết luận chung .2 Hạn chế của đề t i v đề xuất hướng nghi n cứu tiếp theo .63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC PHỤ LỤC. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ Từ viết tắt Diễn giải BE Book equity - giá trị sổ sách BE/ME Giá trị sổ sách trên giá trị thị trường CAPM Capital Asset Pricing Model - Mô hình định giá tài sản vốn E/P Thu nhập trên giá cổ phần HML High minus Low - nhân tố giá trị ME Market Equity - giá trị thị trường SMB Small minus Big - nhân tố quy mô TP.HCM Thành Phố Hồ Chí Minh TTCK Thị trường chứng khoán TTCK VN Thị trường chứng khoán Việt Nam TSSL Tỷ suất sinh lợi UMD Up minus Down - nhân tố momentum TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng Nội dung Trang (3.1) Bảng tổng hợp nguồn gốc dữ liệu cơ bản dùng để xây 35 dựng các nhân tố trong mô hình (4.1) Các chỉ ti u thống k mô tả các nhân tố giải thích 45 (4.2) Ma trận tương quan theo từng cặp của bốn nhân tố giải 46 thích (4.3) Giá trị thống k t-statistic trong kiểm định tính dừng 48 (4.4) Hình th nh danh mục dựa theo thanh khoản 55 (4.5) Hình th nh danh mục dựa theo thanh khoản v SMB 56 (4.6) Hình th nh danh mục dựa theo thanh khoản v HML 58 (4.7) Hình th nh danh mục dựa theo thanh khoản v UMD 59 (4.8) Hồi quy theo mô hình 4 nhân tố theo mỗi danh mục thanh 60 khoản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC PHƢƠNG TRÌNH Phƣơng trình Tên phƣơng trình Trang (3.2) Phương trình hồi quy 4 nhân tố Carhart 36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT B i luận văn nghi n cứu về tác động của tính thanh khoản đối với tỷ suất sinh lợi trong mối quan hệ với các nhân tố thị trường, nhân tố quy mô, nhân tố giá trị v nhân tố momentum của các cổ phiếu ni m yết tr n thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 6/2013. Sau khi chia các danh mục theo các phương pháp đo lường thanh khoản khác nhau v so sánh tỷ suất sinh lợi, tác giả nhận thấy danh mục có thanh khoản cao thì có tỷ suất sinh lợi (TSSL) cao hơn danh mục thanh khoản thấp. Kết quả tr n hầu như không thay đổi sau khi xem xét th m các đặc điểm khác của doanh nghiệp như quy mô, giá trị sổ sách tr n giá thị trường v momentum. Tuy nhi n, sau khi chạy mô hình hồi quy 4 nhân tố Carhart (1997) đã cho thấy tác động của tính thanh khoản đối với TSSL của các cổ phiếu l khác nhau ở các phương pháp đo lường thanh khoản khác nhau. Đối với chỉ số thanh khoản AMI, danh mục thanh khoản cao có TSSL cao hơn danh mục thanh khoản thấp. Đối với chỉ số thanh khoản LIU, STURN v DVOL cho thấy kết quả ngược lại, danh mục thanh khoản cao có TSSL thấp hơn danh mục thanh khoản thấp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài. Tính thanh khoản được xem l việc dễ d ng chuyển đổi một t i sản th nh tiền mặt m giá cả không bị sụt giảm v không phát sinh chi phí kèm theo. Nếu t i sản không có tính thanh khoản hoặc tính thanh khoản kém thì nh đầu tư sẽ khó tìm được người mua hoặc buộc phải bán mất giá. Do đó, khi đưa ra quyết định đầu tư v o một t i sản, nh đầu tư buộc phải xem xét đến tính thanh khoản của t i sản để đảm bảo khả năng tái tạo lại nguồn vốn đầu tư ban đầu. Trong một b i viết v o năm 2005, Damodaran cho rằng: “Khi mua một t i sản như cổ phiếu, trái phiếu, t i sản thực hoặc một doanh nghiệp, nh đầu tư thỉnh thoảng sẽ phải đối mặt với sự ăn năn, khi m nh đầu tư muốn đảo ngược quyết định của mình v bán đi những thứ vừa mới mua”. Giả sử nh đầu tư mua cổ phiếu của công ty hoạt động kinh doanh tăng trưởng, có hiệu quả v chi trả cổ tức cao thì nh đầu tư có thể chuyển nhượng cổ phiếu dễ d ng với chi phí thấp v giá cả ổn định nhất. Ngược lại, nếu mua phải cổ phiếu của công ty hoạt động kém hiệu quả, không chi trả cổ tức thì nh đầu tư sẽ khó khăn trong việc tìm kiếm người mua hoặc phải giảm giá bán. Do đó, nếu t i sản có tính thanh khoản thấp thì nh đầu tư thường y u cầu TSSL cao hơn để bù đắp lại rủi ro m nh đầu tư phải gánh chịu. Trong thời gian gần đây, thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK VN) liên tục sụt giảm bất chấp giá trị nội tại của doanh nghiệp, thanh khoản to n thị trường sụt giảm thì đầu tư theo ti u chí thanh khoản cao, dễ mua dễ bán l n ngôi. Lúc n y các phân tích kỹ thuật hầu như không hỗ trợ gì nhiều cho các quyết định của nh đầu tư. Nhiều cuộc thảo luận gần đây đều đi đến kết luận muốn thu hút nguồn vốn nước ngo i thì cần phải tăng tính thanh khoản cho thị trường chứng khoán (TTCK). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Bằng cách tạo ra hoạt động đầu tư ít rủi ro hơn, thanh khoản của TTCK có thể thu hút nhiều hoạt động đầu tư. Tóm lại, các nh đầu tư chỉ đến nếu họ có thể đi. Do đó, nghi n cứu về tính thanh khoản ng y c ng trở n n quan trọng, có tác dụng rất hữu ích hỗ trợ đưa ra quyết định đầu tư. Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề t i nghi n cứu về tác động của tính thanh khoản đến TSSL của các cổ phiếu ni m yết tr n TTCK VN. T n đề t i được chọn l “Nghiên cứu tác động của tính thanh khoản đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.2 Mục tiêu nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ