chương 1. bảo ý nghĩa khoa học - Phần biện luận để đề xuất mô -Đã bổ sung thêm ở mục 2.6 giả thuyết hình nghiên cứu cần làm rõ hơn, của mô hình nghiên cứu ở trang 23-27 thể hiện được lý do và mục đích của việc đề xuất nhân tố, đề xuất mô hình nghiên cứu như vậy - Hàm ý quản trị cần có sự đối -Đã chỉnh sữa và bổ sung các hàm ý sánh với các nghiên cứu chương 2 quản trị ở chương 5 ở trang 70-72 -Đã bổ sung thêm các tài liệu vào danh - Bổ sung đầy đủ tài liệu tham mục kham khảo khảo Ý kiến giảng viên hướng dẫn:. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20.… Giảng viên hƣớng dẫn Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) viii MỤC LỤC CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng:.
Tính thẩm mỹ. Giá trị cảm nhận. Truyền miệng điện tử. Điện thoại thông minh.
Khách hàng. Hành vi người tiêu dùng. Các vấn đề mở rộng. Xác định tính thẩm mỹ và cảm nhận cảm xúc ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm và cảm giác hài lòng khi mua hàng.
Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng. Các lý thuyết nghiên cứu. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action-TRA). Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB).
Mô hình mở rộng chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM). Các nghiên cứu có liên quan. Nghiên cứu nước ngoài. Nghiên cứu của Karen Lim Lay và cộng sự (2013).
Nghiên cứu của Yigit Mumcu và Halil Semih Kimzan (2015). Nghiên cứu của Sweeney và Soutar (2001). Nghiên cứu của Fan, Miao, Fang và Lin (2013). Nghiên cứu trong nước.
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Thắm (2009). Bài viết của Lê Phương Nga (2017). Bảng tổng hợp yếu tố tác động. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất.
Các giả thuyết nghiên cứu. Thương hiệu. Thẩm mỹ thiết kế. Giá trị chức năng.
Giá trị xã hội. Giá trị cảm xúc. Truyền miệng điện tử. Mô hình nghiên cứu.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Phương pháp thu nhập dữ liệu.
Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Phương pháp chọn mẫu. Bảng câu hỏi.
Công cụ nghiên cứu. Phân tích thống kê mô tả. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha). Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Hệ số tương quan Pearson. Phân tích hồi quy tuyến tính. Phân tích ANOVA. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.
Tổng quan thị trường smartphone tại Việt Nam. Thị trường smartphone tại Thành phố Hồ Chí Minh. Xu hướng tương lai của người dùng. Thống kê mô tả.
Tóm tắt mẫu khảo sát. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố EFA. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc. Phân tích hệ số tương quan Pearson. Phân tích hồi quy tuyến tính. Kiểm định hệ số hồi quy.
Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa. Phương trình hồi quy chuẩn hóa. Kiểm định giả thuyết. Đánh giá biến các nhân tố của mô hình.
Thương hiệu. Thẩm mỹ thiết kế. Giá trị chức năng. Giá trị xã hội.
Giá trị cảm xúc. Truyền miệng điện tử. Phân tích Anova. Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính và ý định mua của khách hàng.
Kiểm định sự khác biệt giữa độ tuổi và ý định mua của khách hàng. Kiểm định sự khác biệt giữa nghề nghiệp và ý định mua của khách hàng. Kiểm định sự khác biệt giữa thu nhập và ý định mua của khách hàng. Đưa ra hàm ý quản trị.
Thương hiệu. Thẩm mỹ thiết kế. Giá trị chức năng. Giá trị xã hội.
Giá trị cảm xúc. Truyền miệng điện tử. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 72 xii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tổng hợp các yếu tố tác động .1 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo sơ bộ .1 Thống kê mô tả giới tính .2 Thống kê độ tuổi .3 Thống kê nghề nghiệp .4 Thống kê thu nhập .5 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo .6 Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập .7 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc .8 Phân tích tương quan Pearson .9 Kết quả hệ số hồi quy 1 .10 Kết quả hệ số hồi quy 2 .11 Đánh giá tầm quan trọng của các biến độc lập .12 Kiểm định giả thyết .13 Không có sự khác biệt giữa giới tính và ý định mua .14 Không có sự khác biệt giữa độ tuổi và ý định mua .15 Không có sự khác biệt giữa nghề nghiệp và ý định mua .16 Không có sự khác biệt giữa thu nhập và ý định mua .67 xiii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mô hình quá trình quyết định mua hàng .2 Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) .3 Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) .4 Mô hình mở rộng mô hình TAM cho World-Wide-Web .5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone .6 Mô hình tính thẩm mỹ của sản phẩm liên quan đến nhạy cảm giá .7 Mô hình giá trị cảm nhận của người tiêu dùng .8 Mô hình EWOM .9 Mô hình nghiên cứu về giá trị cảm nhận của tác giả .10 Mô hình nghiên cứu của Lê Phương Nga .11 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu .1 Biểu đồ thống kê giới tính .2 Biểu đồ thống kê độ tuổi .3 Biểu đồ thống kê nghề nghiệp.4 Biểu đồ thống kê thu nhập .5 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh .6 Phân tích trung bình thương hiệu .7 Phân tích trung bình thẩm mỹ thiết kế .8 Phân tích trung bình giá trị chức năng .9 Phân tích trung bình giá trị xã hội .10 Phân tích trung bình giá trị cảm xúc .11 Phân tích trung bình truyền miệng điện tử .64 xiv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải Tp.
HCM Thành phố Hồ Chí Minh Smartphone Điện thoại thông minh Statistical Package for the Social SPSS Sciences Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) Thuyết hành động hợp lý (Theory of TRA Reasoned Action) Thuyết hành vi có hoạch định (Theory TPB of Planned Behaviour) Thuyết hành mô hình mở rộng chấp TAM nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Thời ngày xưa mọi người liên lạc với nhau bằng cách viết thư tay nên thời gian để kết nối quả thật rất xa. Nhưng khi có điện thoại thông minh là một công cụ hỗ trợ trong cuộc sống hiện đại, nó giúp đỡ con người làm mọi thứ nhanh chóng chỉ bằng một cái chạm và giúp bạn giải quyết mọi vấn đề để xử lý thông tin đa phương tiện (Westlund, 2010).
Có thể nói điện thoại thông minh là phiên bản thu nhỏ của thế giới và giúp kết nối tất cả mọi người dù có cách xa nhau đi chăng nữa. Do đó ai cũng phải sử dụng điện thoại thông minh gần như là bắt buộc phải có. Trong năm 2015, doanh số bán điện thoại thông minh cho người dùng cuối đạt 1,4 tỷ (Statista, 2016). Gần một nửa trong số người dùng điện thoại di động trên toàn thế giới dự kiến sẽ sử dụng điện thoại thông minh vào năm 2017 (Srivastava, 2019).
Theo TrendForce, thị trường điện thoại thông minh toàn cầu vào năm 2020 đã bị ảnh hưởng bởi các sự cố sức khỏe cộng đồng, Covid-19 là nguyên nhân chính của sự ảnh hưởng này. Ở Việt Nam hiện nay được đánh giá là một trong các nước đang phát triển về doanh số tiêu thụ điện thoại thông minh tại Châu Á, theo báo cáo Tổng cục thương mại điện tử và Kinh tế số, người Việt sử dụng điện thoại thông minh đã lên tới 69% nên các công ty công nghệ như Apple, SamSung, Oppo, Xiaomi,… đang tranh nhau rất gay gắt giành thị phần ở Việt Nam và đua nhau sản xuất ra nhiều. Người dùng dành nhiều thời gian trên Internet thông qua điện thoại thông minh hơn thông qua cá nhân máy vi tính dựa trên một cuộc khảo sát của Nielsen (2014). Nhu cầu của người tiêu dùng luôn đổi mới trở nên khắt khe hơn khi lựa chọn điện thoại và đòi hỏi nhiều hơn những cái cơ bản mà một điện thoại cần có nên tính thẩm mỹ và giá trị cảm nhận của khách hàng cần ưu tiên chú trọng.
Giữa hai chiếc điện thoại có tính năng giống nhau và giá thành chênh lệch thì họ vẫn chọn một chiếc điện thoại có giá cao hơn vì mẫu mã đẹp hoặc nổi bật theo phong cách (Schilling, 2005). Vì vậy khi lựa chọn cho mình một người bạn đồng hành tin cậy thì người tiêu dùng sẽ cân nhắc trên yếu tố khách quan và chủ quan. Với kiến thức này,các nhà sản xuất điện thoại thông minh có thể nỗ lực thêm để cải thiện 2 mức độ ưa thích của người dùng các tính năng trong thiết kế điện thoại thông minh từ đó cho ra đời những chiếc smartphone được người dùng chấp nhận nhiều hơn. Theo Nielsen (2017) đã đưa ra nhận định truyền miệng điện tử đang mạnh mẽ phát triển nhờ vào mạng và điện thoại thông minh.
Đặc biệt, việc tìm kiếm thông tin trên các nguồn điện tử không khó khăn. Các bài review về điện thoại vừa túi tiền, tính năng ổn qua các blogger, youtuber, instagram,… và có thể thấy việc truyền miệng điện tử đóng vai trò rất quan trọng nó thể hiện được độ uy tín, chất lượng của từng sản phẩm qua những người đã trải nghiệm sản phẩm trước đó. Trong giai đoạn thứ hai (2014 –2016), mạng xã hội trực tuyến trở thành chủ đề vận động và chiếm vị trí cao. Trong giai đoạn thứ ba (2017–2018), mạng xã hội trở thành một chủ đề cơ bản phổ biến.
EWOM, mạng xã hội và bán hàng các nghiên cứu về mối quan hệ trở nên xuyên suốt. Có nhiều nghiên cứu trước đây về đề tài này có thể phù hợp các thị trường khác nhưng không thể áp dụng nghiên cứu cho việc phát triển thị trường ở Việt Nam vì mỗi năm công nghệ sẽ đổi mới. Hơn nữa, kết quả nghiên cứu của Tiffany và cộng sự (2017) nhận thấy rằng tính thẩm mỹ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định mua, nhưng yếu hơn tính thẩm mỹ ảnh hưởng gián tiếp ý định mua thông qua giá trị cảm nhận.