BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM _____________________________ NGUYỄN ĐAN THI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CỤ TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VI MUA XANH CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM _____________________________ NGUYỄN ĐAN THI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CỤ TIẾP THỊ XANH ĐẾN HÀNH VI MUA XANH CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VÕ THỊ QUÝ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá tác động của công cụ tiếp thị xanh đến hành vi mua xanh của ngƣời tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, nghiêm túc của tôi.
Mọi tài liệu và số liệu trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và đƣợc xử lý khách quan, trung thực.HCM, tháng 10 năm 2013 Nguyễn Đan Thi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu .7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Nền tảng lý thuyết. Các khái niệm nghiên cứu.
Tiếp thị xanh. Sản phẩm xanh.13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thƣơng hiệu xanh. Hành vi mua xanh.
Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Nhãn xanh và hành vi mua xanh. Thƣơng hiệu xanh và hành vi mua xanh. Quảng cáo xanh và hành vi mua xanh.
Các yếu tố nhân khẩu và hành vi mua xanh. Mô hình nghiên cứu .24 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Điều chỉnh thang đo. Thang đo gốc từ các nghiên cứu trƣớc.
Điều chỉnh thang đo gốc thông qua thảo luận nhóm. Tiêu chí lựa chọn đối tƣợng thảo luận. Cách lựa chọn đối tƣợng thảo luận. Tổ chức thảo luận.
Kết quả thảo luận. Kiểm định độ tin cậy và phân tích EFA. Mẫu nghiên cứu định lƣợng sơ bộ. Kết quả đánh giá độ tin cậy và phân tích EFA của thang đo sơ bộ.
Mô tả mẫu nghiên cứu định lƣợng chính thức. 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cách thức chọn mẫu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
Thiết kế bảng câu hỏi và thang đo để thu thập dữ liệu. Phỏng vấn thu thập dữ liệu .39 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả nghiên cứu. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu.
Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach‟s Alpha. Đánh giá thang đo bằng phân tích EFA cho các khái niệm nghiên cứu. Nhận diện hành vi mua xanh của ngƣời tiêu dùng TP HCM. Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu.
Phân tích tƣơng quan. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội. Kiểm định các giả thuyết. Kiểm định độ phù hợp của mô hình.
Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi quy. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết. Giả định liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập cũng nhƣ hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi (Heteroskedasticity). Giả định về phân phối chuẩn của phần dƣ.
Giả định về tính độc lập của sai số (không có tƣơng quan giữa các phần dƣ). Giả định không có mối tƣơng quan giữa các biến độc lập (Đo lƣờng đa cộng tuyến) .56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kiểm định sự khác biệt về hành vi mua xanh ở các nhóm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, thu nhập. Trình độ học vấn.
Thảo luận kết quả nghiên cứu.62 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu. Kết quả và đóng góp về mặt phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả và đóng góp về mặt lý thuyết.
Hàm ý nghiên cứu. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHỤ LỤC Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm Phụ lục 2: Bảng câu hỏi nghiên cứu định lƣợng Phụ lục 3: Bảng câu hỏi gốc Phụ lục 4: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach‟s alpha nghiên cứu định lƣợng chính thức Phụ lục 5: Kết quả phân tích nhân tố nghiên cứu định lƣợng chính thức Phụ lục 6: Phân tích giá trị trung bình của các thang đo Phụ lục 7: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach anpha của 100 mẫu trong định lƣợng sơ bộ Phụ lục 8: Kết quả phân tích nhân tố trong 100 mẫu định lƣợng sơ bộ Phụ lục 9: Danh sách tham dự thảo luận nhóm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Danh sách tham gia thảo luận nhóm. Thông tin chung về mẫu nghiên cứu .2: Kết quả Cronbach‟s Alpha các thang đo .3: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến .4: Thống kê mô tả .5: Bảng ma trận tƣơng quan .6: Tóm tắt mô hình hồi quy.7: Kết quả phân tích ANOVA về độ phù hợp của mô hình hồi quy .8: Trọng số hồi quy .9: Kết quả kiểm định T-test biến giới tính .10: Kết quả kiểm định T-test của biến tuổi .11: Kết quả kiểm định T-test của biến thu nhập.12: Kết quả kiểm định T-test của biến trình độ học vấn .60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 – Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) .2: Mô hình nghiên cứu.1: Biểu đồ phân tán của giá trị phần dƣ chuẩn hóa và phần dƣ chuẩn đoán .2: Biểu đồ tần suất của các phần dƣ chuẩn hóa .3: Biểu đồ P-P plot của phần dƣ đã đƣợc chuẩn hóa .55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANOVA : Phân tích phƣơng sai (Variance Analysis) BĐKH : Biến đổi khí hậu D : Trị kiểm định Dubin-Watson EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor) KMO : Hệ số Kaiser – Mayer - Olkin Sig.
: Mức ý nghĩa quan sát SPSS : Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh T-test : Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình mẫu – trong trƣờng hợp mẫu độc lập (Independent Sample T-test) VIF : Hệ số phóng đại phƣơng sai (Variance inflation factor) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài 1. Biến đổi khí hậu và sự sống còn của nhân loại Hậu quả thảm khốc mà siêu bão Haiyan gây ra khi đổ bộ vào Phillipines gióng lên hồi chuông báo động về việc bảo vệ môi trƣờng tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu diễn ra tại Ba Lan vào cuối tháng 11 vừa qua.
Thật vậy, sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất, là băng tan, nƣớc biển dâng cao; là các hiện tƣợng thời tiết bất thƣờng, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài… dẫn đến thiếu lƣơng thực, thực phẩm và xuất hiện hàng loạt dịch bệnh trên ngƣời, gia súc, gia cầm… Theo báo cáo của các nhà khoa học, sự nóng lên toàn cầu của hệ thống khí hậu hiện nay là chƣa từng có và rất rõ ràng từ những quan trắc nhiệt độ và đại dƣơng trung bình toàn cầu; sự tan chảy của băng, tuyết trên phạm vi rộng lớn dẫn đến sự dâng cao của mực nƣớc biển. Nhiệt độ trung bình trong 100 năm qua đã tăng 0,740C và xu thế nhiệt độ tăng trong vòng 50 năm gần đây là 0,130C/thập kỷ. Nhiệt độ trung bình ở Bắc cực tăng 1,50C, và ở đỉnh lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu tăng 30C kể từ năm 1980 đến nay.
Mƣời năm trở lại đây đƣợc xem là những năm nóng nhất theo chuỗi quan trắc từ năm 1850. Sự nóng lên của Trái đất, băng tan đã dẫn đến mực nƣớc biển dâng cao. Nếu khoảng thời gian 1962 - 2003, lƣợng nƣớc biển trung bình toàn cầu tăng 1,8mm/năm, thì từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,1mm/năm. Tổng cộng, trong 100 năm qua, mực nƣớc biển đã tăng 0,31m.
Theo quan sát từ vệ tinh, diện tích các lớp băng ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland và một số núi băng ở Trung Quốc đang dần bị thu hẹp. Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại dƣơng toàn cầu đã góp phần làm cho mực nƣớc biển dâng cao. Dự báo đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 2,0 - 4,5oC và mực nƣớc biển toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m - 0,59m. Việt Nam là 1 trong 4 nƣớc chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất của sự BĐKH và dâng cao của nƣớc biển (Ngô Huyền, 2012).
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Theo thống kê, số đợt không khí lạnh ảnh hƣởng đến Việt Nam giảm rõ rệt trong vòng 2 thập kỷ qua. Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 15 - 16 đợt mỗi năm từ 1994 - 2007. Số cơn bão trên biển Đông ảnh hƣởng đến nƣớc ta cũng ngày càng ít đi nhƣng ngƣợc lại số cơn bão mạnh có chiều hƣớng tăng lên, mùa bão kết thúc muộn, quỹ đạo của bão trở nên dị thƣờng và số cơn bão ảnh hƣởng đến khu vực Nam Trung bộ, Nam bộ ngày càng tăng. Bên cạnh đó, số ngày mƣa phùn ở miền Bắc giảm một nửa (từ 30 ngày/năm trong thập kỷ 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày/năm trong thập kỷ 1991 - 2000).
Lƣợng mƣa biến đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn hán có xu hƣớng mở rộng, đặc biệt là ở khu vực Nam Trung bộ dẫn đến gia tăng hiện tƣợng hoang mạc hóa. Hiện tƣợng El Nino và La Nina ảnh hƣởng mạnh đến nƣớc ta trong vài thập kỷ gần đây, gây ra nhiều đợt nắng nóng, rét đậm rét hại kéo dài có tính kỷ lục. Dự đoán vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình nƣớc ta tăng khoảng 30C và sẽ tăng số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nƣớc biển sẽ dâng cao lên 1m. Điều này dẫn đến nhiều hiện tƣợng bất thƣờng của thời tiết.
Đặc biệt là tình hình bão lũ và hạn hán.