Lời mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan về nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc. Chƣơng 3: Mô hình và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài Một số nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến đề tài bài luận: Theo nghiên cứu của Lillian Mills, Kaye Newberry và William B. Trautman, (2002) tại đại học Arizona, một trong những trƣờng đại học nghiên cứu hàng đầu của Mỹ về chủ đề ―Trends in Book-Tax Income and Balance Sheet Differences‖ (dịch nghĩa: Các khuynh hƣớng trong thu nhập thuế và kế toán và sự chênh lệch trong bảng cân đối kế toán) đã nêu rõ về sự khác nhau giữa thuế và kế toán đồng thời cũng thể hiện sự chênh lệch trong bảng cân đối kế toán6.
Nắm đƣợc sự chênh lệch này có thể giúp các đơn vị quản lý thuế xác định rủi ro tuân thủ. Canellos và Kleinbard (2002) lập luận rằng nắm đƣợc mức độ sự khác biệt về thu nhập thuế và kế toán cũng mang lại lợi ích cho ngƣời sử dụng báo cáo tài chính thông qua tăng tính minh bạch của báo cáo tài chính.Với phƣơng pháp thống kê dữ liệu thu nhập với dữ liệu Compustat và tác giả mong muốn đƣợc thảo luận thêm với Nhóm dự án đối sánh SOI_CS (Compustat). Tác giả xác nhận các chỉ dẫn trƣớc đây (Kho bạc 1999, Manzon và Plesko 2002, Desai 2002) rằng sự khác biệt về thu nhập từ thuế thu nhập tăng lên trong suốt những năm 1990. Ngoài ra, tác giả kiểm tra sự tăng trƣởng về chênh lệch thuế giữa các phân đoạn dữ liệu, bao gồm các công ty thua lỗ và thua lỗ, các công ty đa quốc gia và đa quốc gia và theo ngành.
Tác giả nhận thấy rằng sự khác biệt về thu nhập từ thuế thu nhập rõ ràng nhất đối với các doanh nghiệp có đặc điểm đa quốc gia. Trong số năm nhóm ngành của tác giả, sự tăng trƣởng về chênh lệch thu nhập từ thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất trong ngành dịch vụ tài chính. Theo dự kiến, các công ty có lợi nhuận có chênh lệch thu nhập thuế lớn hơn các công ty thua lỗ. Hạn chế của bài viết là sự không đồng nhất của kế toán hợp nhất đa quốc gia về lợi nhuận thuế có thể cản trở việc sử dụng chênh lệch bảng cân đối để điều tra các giao dịch ngoại bảng.
Nếu vậy, yêu cầu tiết lộ chi tiết 6 Lillian Mills, Kaye Newberry và William B. Trautman (2002), Trends in Book-Tax Income and Balance Sheet Differences 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hơn về sự khác biệt về thuế trong sách có thể giúp các cơ quan thuế trong nỗ lực xác định rủi ro tuân thủ. Canellos và Kleinbard (2002) lập luận rằng việc tiết lộ thêm các khác biệt về thuế - nếu đƣợc công bố - cũng có thể mang lại lợi ích cho ngƣời sử dụng báo cáo tài chính bằng cách tăng tính minh bạch của báo cáo tài chính. Bài viết về ―Sự tác động của thông tin đến sự chênh lệch thuế và kế toán cho việc dự đoán thu nhập tƣơng lai: Dẫn chứng từ Những nƣớc Mỹ- La Tinh‖ R.
Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra xem liệu sự chênh lệch thuế và kế toán có hữu ích để dự đoán thu nhập trong tƣơng lai của công ty tại 5 quốc gia Châu Mỹ Latinh. Điều này có thể xảy ra vì những khác biệt này truyền tải thông tin về các thành phần tạm thời của thu nhập, có thể đƣợc các nhà đầu tƣ sử dụng để dự đoán thu nhập trong tƣơng lai. Tuy nhiên, đã có rất ít nghiên cứu về vấn đề này. Mẫu phân tích ở đây bao gồm 580 công ty tại 5 quốc gia Argentina, Brazil, Chilê, Mexico và Peru với các thông tin hoạt động từ 2002 đến 2013.
Trong nghiên cứu phƣơng pháp phân tích hồi quy đƣợc sử dụng để tìm ra một kết nối giữa sự chênh lệch thuế và kế toán và thu nhập trên mỗi cổ phiếu hiện tại và trong tƣơng lai. Các hệ số của mô hình đƣợc ƣớc tính thông qua các kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng: các hiệu ứng cố định, ngẫu nhiên. Các kết quả thu đƣợc gợi ý rằng sự chênh lệch thuế và kế toán cho việc dự đoán thu nhập tƣơng lai có liên quan đến dự đoán thu nhập trong tƣơng lai. Chênh lệch tổng số, vĩnh viễn và tạm thời góp phần vào sự không chắc chắn trong dự đoán về thu nhập trong tƣơng lai, các kết quả mang tính tạm thời hơn và ít bền bỉ trong những năm có sự chênh lệch thuế và kế toán cao hơn.
Mô hình nghiên cứu: EPSit + 1 = β0 + β1 EPSit + β2 BTDit + β3 GFAit + β4 NLTAit + β5 ΔBTMit + β6 Lit + ε t+1 Trong đó: 7 R.Cont Fin (2006), Sự tác động của thông tin đến sự chênh lệch thuế và kế toán cho việc dự đoán thu nhập tƣơng lai: Dẫn chứng từ Những nƣớc Mỹ- La Tinh 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com EPSit + 1 = giá trị lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu của công ty i trong năm t + 1. EPSit = giá trị lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu của công ty i trong năm t. BTDit = tổng chênh lệch giữa thu nhập kế toán và thu nhập chịu thuế của công ty i trong năm t. GFAit = mức tài sản cố định của công ty i trong năm t (tổng tài sản cố định cộng với tài sản vô hình bằng tổng tài sản); NLTAit = logarit tự nhiên của tổng tài sản của công ty i vào cuối năm t (cho biết kích thƣớc công ty); ΔBTMit = chênh lệch giá trị kế toán của vốn chủ sở hữu của công ty i từ năm t-1 đến năm t; Lit = Sự biến động về đòn bẩy của công ty i từ năm t-1 đến năm t.
L đƣợc tính bằng nợ dài cho năm t-1; ε t + 1 = sai số. Nghiên cứu của Nor Shaipah Abdul Wahab and Kevin Holland, (2014) về đề tài ―The Persistence of Book-Tax Differences‖ (Dịch nghĩa: Tồn tại sự chênh lệch giữa thuế và kế toán) đã nghiên cứu về sự chênh lệch thuế và kế toán thông qua việc nghiên cứu về các công ty chứng khoán tại London từ năm 2005 đến năm 2010 để đƣa ra kết luận về bản chất của chênh lệch thuế và kế toán đồng thời quan sát về tài sản các doanh nghiệp qua các năm và sử dụng việc chênh lệch thuế và kế toán nhƣ là sự đo lƣờng lợi nhuận của doanh nghiệp8.Với kiến thức của các tác giả, bài viết này là bài đầu tiên để kiểm tra BTD và các thành phần của chúng nhƣ sự chênh vĩnh viễn, sự chênh lệch tạm thời và ảnh hƣởng của sự khác biệt giữa thuế suất luật định ở nƣớc Anh và nƣớc ngoài hành xử theo thời gian. Các dữ liệu cần thiết đƣợc tiết lộ theo IAS 12 Thuế thu nhập (IASB, 2010) chỉ đƣợc công khai công khai ở Anh kể từ năm 2005.Tóm lại, kết quả chỉ ra rằng mức độ chênh lệch phụ thuộc vào 8 Nor Shaipah Abdul Wahab and Kevin Holland (2014), The Persistence of Book-Tax Differences, 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bản chất của sự khác biệt giữa mức thuế suất theo luật định giữa nƣớc Anh và các nƣớc khác. Các nghiên cứu trong nƣớc Theo Chúc Anh Tú, (2009) nghiên cứu về đề tài những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp đã trình bày sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và nêu lên chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ (Tạp chí kiểm toán ngày 20/10/2009).
Theo chuẩn mực kế toán số 17 của chuẩn mực kế toán Việt Nam. Luận văn kế toán ― Hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Việt Nam‖ của Vũ Thị Phƣơng Thảo (2011) Đại học kinh tế Hồ Chí Minh đã phân tích về việc thực hiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trƣớc và sau khi có VAS 17 để đƣa ra phƣơng hƣớng hoàn thiện chuẩn mực, đƣa ra các giải pháp, kiến nghị hoàn thành VAS 17. Luậ văn đã tìm ra phƣơng hƣớng kết hợp giữa Luật thuế với chuẩn mực, chế độ. Giúp ta có cái nhìn đúng đắn và đầy đủ hơn về mục đích, ý nghĩa và đối tƣợng mà BCTC của doanh nghiệp cung cấp thông tin chứ không chỉ đơn thuần là cung cấp thông tin cơ quan thuế.
Phân tích đánh giá thực trạng áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế TNDN. Hạn chế của luận văn là chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp tối ƣu cho việc hoàn thiện kế toán thuế tại doanh nghiệp. Theo nghiên cứu của Bùi Anh Thƣ, (2013) tại Đại Học Kinh Tế Tp Hồ Chí Minh đã nghiên cứu đề tài về chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thực trạng việc áp dụng và giải pháp nhằm đóng góp cho việc hoàn thiện các chuẩn mực kế toán thuế hiện hành9. Nghiên cứu cơ sở lý luận của thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nghiên cứu các phƣơng pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán , chế độ kế toán hiện hành ở Việt 9 Bùi Anh Thƣ (2013), Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thực trạng việc áp dụng và giải pháp nhằm đóng góp cho việc hoàn thiện các chuẩn mực kế toán thuế hiện hành 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Tìm hiểu chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới nhằm rút kinh nghiệm cho việc hoàn thiện áp dụng chuẩn mực kế toán thuế doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
Phân tích thực trạng kế toán thuế trƣớc và sau khi có chuẩn mực đƣa ra nhận định nguyên nhân dẫn tới những khó khan và thuận lợi khi áp dụng chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu : Đề tài thực hiện theo phƣơng pháp nghiên cứu định tính nhƣ sử dụng các phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, so sánh đối chiếu từ các nguồn văn bản …Kết quả nghiên cứu nhằm giúp các Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thuế TNDN. Nêu lên những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán thuế. Hạn chế của nghiên cứu là tập trung quá nhiều vào các chuẩn mực và các văn bản hiện hành.