Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin chi phí và những tác động của việc sử dụng thông tin chi phí đến kết quả hoạt động - nghiên cứu tại các doanh nghiệp Miền Nam Việt Nam". Công trình nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Huỳnh Lợi và TS. Phạm Xuân Thành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp (DN) trong và ngoài nước diễn ra ngày càng gay gắt. Để tồn tại và nâng cao năng lực cạnh tranh, nhà quản trị cần có nguồn thông tin quản trị kịp thời và chuẩn xác, trong đó thông tin chi phí (Cost Information - CI) giữ vai trò then chốt. Việc sử dụng thông tin chi phí (Use of Cost Information - UCI) hỗ trợ đắc lực cho các chức năng quản trị như lập kế hoạch, định giá bán, kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả và ra quyết định kinh doanh. Các tổ chức nghề nghiệp quốc tế như Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 2009, 2013) và Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA) đã ban hành nhiều hướng dẫn chuẩn mực (như Evaluating and Improving Costing in Organizations, The Conceptual Framework for Managerial Costing) nhằm nhấn mạnh sự cần thiết của hệ thống kế toán chi phí (Cost Accounting System - CAS) và thông tin chi phí trong tổ chức.
Mặc dù chủ đề này đã thu hút nhiều nghiên cứu quốc tế, tác giả luận án chỉ ra các khoảng trống học thuật cần giải quyết:
- Các nghiên cứu quốc tế trước đây về lợi ích của CI và UCI phần lớn sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống hoặc thống kê mô tả (Gagne & Discenza, 1993; Cooper & Slagmulder, 1999), thiếu vắng các mô hình định lượng đo lường tác động trực tiếp của UCI đến kết quả hoạt động (Performance - PER).
- Các nghiên cứu về nhân tố tác động đến UCI chủ yếu tập trung vào các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp), trong khi các nhân tố bên trong tổ chức (quản trị chi phí, công nghệ thông tin, nhận thức vai trò CI, hỗ trợ của nhà quản lý) chưa được khảo sát một cách toàn diện và đồng thời.
- Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa UCI và PER trước đây chỉ khu biệt trong nhóm các doanh nghiệp áp dụng hệ thống tính chi phí dựa trên hoạt động (Activity Based Costing - ABC).
- Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về CAS và CI chủ yếu dừng lại ở góc độ mô tả thực trạng, bàn luận lý thuyết hoặc phân tích định tính đơn lẻ; chưa có nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình tích hợp giữa các nhân tố nội bộ tác động đến UCI và tác động lan tỏa từ UCI đến PER trên mẫu khảo sát diện rộng.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên khoảng trống nghiên cứu đã xác định, luận án thiết lập các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Xác định và đo lường các nhân tố tác động đến UCI tại các DN phía Nam Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ giữa UCI và PER tại các DN phía Nam Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động và mức độ tác động đến UCI tại các DN phía Nam Việt Nam?
- Câu hỏi 2: UCI tác động như thế nào đến PER tại các DN phía Nam Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thông tin chi phí (CI), sử dụng thông tin chi phí (UCI), kết quả hoạt động (PER), các nhân tố ảnh hưởng đến UCI và mối quan hệ cấu trúc giữa UCI và PER.
- Đối tượng khảo sát:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các chuyên gia tài chính - kế toán, bao gồm giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng tại các doanh nghiệp cùng các giảng viên, nhà khoa học tại các trường đại học.
- Nghiên cứu định lượng: Người đại diện doanh nghiệp trả lời phiếu khảo sát là những người nắm giữ các chức danh: giám đốc, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp thuộc khu vực phía Nam Việt Nam, bao gồm TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh vùng Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước) và Tây Nam Bộ (Long An, Tiền Giang...). Khu vực này đóng góp khoảng 43% GDP cả nước và là trung tâm kinh tế trọng điểm.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích mức độ sử dụng thông tin chi phí (UCI) phục vụ quản trị thông qua 4 khía cạnh chức năng (kế hoạch, định giá bán, kiểm soát, đánh giá kết quả và ra quyết định) cùng các biến số nội bộ tác động và ảnh hưởng của nó đến PER. Luận án không đi sâu vào khía cạnh đo lường chất lượng thông tin chi phí (như tính kịp thời, độ tin cậy, tính cập nhật theo định nghĩa của Cohen & Kaimenaki, 2009).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai hướng nghiên cứu chính:
Các hướng nghiên cứu liên quan đến đề tài
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về sử dụng và lợi ích của CI trong quản trị: Horngren et al. (2012) xác lập mối liên kết giữa kế toán và các chức năng quản trị. Nghiên cứu thực nghiệm về chi phí mục tiêu (Target Costing) của Gagne & Discenza (1993), Cooper & Slagmulder (1999) tại Nhật Bản chỉ ra việc sử dụng CI mục tiêu trong giai đoạn thiết kế giúp cắt giảm 10% - 20% chi phí và gia tăng lợi nhuận (Leahy, 1998). Matarneh & El-Dalabeeh (2016), Mustafa & El-Dalahmeh (2018) tại Jordan, Baharudin & Jusoh (2019) tại Malaysia và Ilemona & Sunday (2019) tại Nigeria khẳng định việc sử dụng CI mục tiêu thúc đẩy kiểm soát chi phí, tăng năng lực cạnh tranh và cải thiện lợi nhuận. Về hệ thống ABC, Chongruksut (2002) tại Thái Lan, Anand et al. (2005) tại Ấn Độ, Shil & Pramanik (2012), Cinquini et al. (2008), Uyar (2010), Tobi et al. (2015), Almeida & Cunha (2017) chứng minh CI từ ABC cung cấp cơ sở tin cậy cho dự toán, định giá, phân tích lợi nhuận khách hàng và ra quyết định loại bỏ hay duy trì dòng sản phẩm.
| Nhóm chức năng UCI trong quản trị |
Tác giả tiêu biểu được tổng thuật |
| Kế hoạch (Planning) |
Anand et al. (2005), Gagne & Discenza (1993), Cooper & Slagmulder (1999) |
| Quyết định giá bán (Pricing Decisions) |
Anand et al. (2005), Tobi et al. (2015), Brierley (2008) |
| Kiểm soát (Controlling) |
Chongruksut (2002), Gagne & Discenza (1993), Leahy (1998) |
| Đánh giá kết quả và ra quyết định |
Cinquini et al. (2008), Uyar (2010), Shil & Pramanik (2012), Tobi et al. (2015) |
- Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến UCI: Khandwalla (1972) chỉ ra mức độ cạnh tranh thúc đẩy nhu cầu UCI trong kiểm soát ngân sách linh hoạt. Miller & Vollmann (1985), Shank (1989), Ittner & MacDuffie (1995) phân tích các nhân tố phát sinh chi phí (cost drivers) tác động đến việc phân tích nguồn lực gián tiếp. Tani et al. (1994), Boer & Ettlie (1999), Butscher & Laker (2000), Hibbets et al. (2003) nhấn mạnh vai trò của áp lực cạnh tranh, chu kỳ sống sản phẩm và định hướng thị trường. Bhimani & Neike (1999), Koga (1999), Geiger & Ittner (1996) phát hiện sự tham gia của nhà lãnh đạo và nguồn tài trợ ảnh hưởng đến UCI. Ellram (2002), Lockamy & Smith (2000) nghiên cứu vai trò của chuỗi cung ứng; Davila (2000) vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên chứng minh công nghệ và chiến lược chi phí thấp thúc đẩy UCI.
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng CAS/ABC: Innes & Mitchell (1995), Bjornenak (1997), Gosselin (1997), Krumwiede (1998), Al-Omiri & Drury (2007) chỉ ra quy mô, tầm quan trọng của CI, kỹ thuật sản xuất JIT và mức độ cạnh tranh ảnh hưởng đến lựa chọn CAS phức tạp. Al-Omiri (2011) chỉ rõ rào cản không áp dụng ABC do chi phí vượt quá lợi ích. Lee et al. (2010) dùng mô hình chấp nhận công nghệ chỉ ra mong đợi kết quả và ảnh hưởng xã hội tác động đến ý định hành vi sử dụng ABC/M. Krumwiede et al. (2013) đề xuất khung 9 yếu tố đo lường độ phức tạp của CAS. Jusoha & Miryazdi (2016), Nair & Tan (2018) xác định công nghệ, môi trường bất định, thái độ người dùng tác động tích cực đến áp dụng ABC.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công và hiệu quả của CAS: Shields (1995) chỉ ra hỗ trợ của nhà quản lý, đào tạo và liên kết chiến lược quyết định thành công của ABC. Foster & Swenson (1997), Anderson et al. (2002) nhấn mạnh độ kết dính của đội dự án và vai trò của nhà tư vấn. Schoute (2009) mô hình hóa mối quan hệ giữa độ phức tạp CAS, mục đích sử dụng và hiệu quả CAS (đo bằng mức độ sử dụng và mức độ hài lòng). Pike et al. (2011), Mahama & Cheng (2013) khẳng định nhận thức của nhà quản lý về CAS tác động tích cực đến cường độ sử dụng CAS và hiệu quả công việc. Wahab et al. (2018), Babu & Masum (2019) nhấn mạnh vai trò của đào tạo và hỗ trợ từ quản lý cấp cao.
- Nghiên cứu tác động của CAS và UCI đến PER: Gordon & Sylvester (1999), Kennedy & Affleck-Graves (2001), Cagwin et al. (2002) chứng minh ABC kết hợp với JIT/TQM cải thiện chỉ số ROI và hiệu quả tài chính. Ittner et al. (2002) tìm thấy mối liên hệ giữa ABC và cải thiện ROA, rút ngắn chu kỳ sản xuất và cắt giảm chi phí. Sanford (2009), James & Elmezughi (2010), Maiga et al. (2014) chứng minh sự tương tác giữa kiểm soát chi phí và CNTT nâng cao kết quả tài chính. Laitinen (2014) chỉ ra thay đổi CAS gián tiếp tác động đến PER thông qua thay đổi hệ thống giá bán. Effiong & Akpan (2019), Albalaki et al. (2019), Alawadi et al. (2019) xác nhận CAS nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tổ chức.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Về thông tin chi phí và kiểm soát chi phí: Phạm Văn Dược (1997) phân tích kiểm soát chi phí tồn kho; Nguyễn Việt (1997) giới thiệu lợi ích tính giá thành chính xác từ ABC; Hà Xuân Thạch (1999) đề xuất phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính; Nguyễn Xuân Hưng (2003) phân tích biến động chi phí gắn với đánh giá trách nhiệm; Nguyễn Thị Thu (2005) nghiên cứu hệ thống kiểm soát quản trị và trung tâm trách nhiệm; Nguyễn Công Phương (2009) đánh giá thực trạng phân bổ chi phí gián tiếp; Huỳnh Lợi (2009, 2010) nhấn mạnh việc mở rộng phạm vi CAS trong toàn bộ quy trình hoạt động nhằm kết nối với các chức năng hoạch định, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định trong điều kiện ứng dụng CNTT.
- Về các nhân tố tác động đến CAS và tác động đến PER: Hồ Mỹ Hạnh (2013), Trần Thị Dự (2013) khẳng định vai trò của chiến lược và nhu cầu thông tin của nhà quản trị; Phạm Hồng Hải (2013) nhấn mạnh yếu tố nhân sự và cơ sở vật chất khi áp dụng ABC; Trần Thị Thu Hường (2014), Đào Thúy Hà (2015) phân tích sự cần thiết tích hợp CAS với hệ thống ERP và CNTT; Nguyễn Thanh Huyền (2016) nghiên cứu chi phí vòng đời sản phẩm và Kaizen; Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Việt Hưng (2017) chỉ ra các rào cản kỹ thuật, nhận thức lãnh đạo và chiến lược đối với việc áp dụng ABC. Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016) sử dụng mô hình PLS-SEM trên mẫu 262 nhà quản lý bệnh viện công chỉ ra hỗ trợ của quản lý cấp cao, phân quyền, nhận thức giá trị kỹ thuật và môi trường bất định tác động đến sử dụng CAS và PER. Nguyễn Phong Nguyên & Trần Thị Trinh (2018) khảo sát 171 DN chứng minh mức độ sử dụng thông tin kế toán quản trị tác động mạnh đến PER.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào việc lấp đầy các khoảng trống:
- Xây dựng mô hình cấu trúc định lượng kiểm định đồng thời 4 nhân tố nội bộ của DN (Quản trị chi phí, Công nghệ thông tin, Vai trò của CI, Hỗ trợ của nhà quản lý) tác động đến mức độ sử dụng thông tin chi phí (UCI).
- Đo lường khái niệm UCI một cách đa chiều bao gồm 4 chức năng quản trị: lập kế hoạch, định giá bán, kiểm soát chi phí, đánh giá kết quả và ra quyết định.
- Kiểm định trực tiếp tác động của UCI đến kết quả hoạt động (PER) qua cả tiêu chí tài chính (lợi nhuận, kiểm soát chi phí) và phi tài chính (chu kỳ sản xuất) tại các doanh nghiệp miền Nam Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng kết hợp 5 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích và giải thích các mối quan hệ tác động:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Giải thích rằng không có một hệ thống kế toán chi phí hay mô hình kiểm soát nào tối ưu cho mọi tổ chức; mức độ sử dụng thông tin chi phí phụ thuộc vào các điều kiện bối cảnh cụ thể của DN như công nghệ thông tin, cơ chế quản trị chi phí và sự hỗ trợ của nhà quản lý.
- Lý thuyết thông tin kinh tế (Economics of Information Theory): Luận giải giá trị kinh tế của thông tin; thông tin chi phí được xem là một nguồn lực tạo ra giá trị khi lợi ích thu được từ việc ra quyết định chính xác vượt trội hơn chi phí tổ chức và xử lý thông tin.
- Lý thuyết hệ thống kiểm soát quản trị (Management Control System - MCS): Định vị thông tin chi phí như một công cụ kiểm soát cốt lõi giúp các nhà quản lý thu thập dữ liệu, đo lường hoạt động, định hướng hành vi của các bộ phận nhằm thực thi chiến lược.
- Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): Giải thích vai trò của hạ tầng công nghệ thông tin trong việc thu thập, xử lý, tích hợp và truyền tải dữ liệu chi phí nhanh chóng, hỗ trợ việc sử dụng CI hiệu quả trong tổ chức.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích việc nhà quản lý sử dụng thông tin chi phí như một cơ chế giám sát, giảm thiểu tính bất đối xứng thông tin, đánh giá chính xác trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của các cấp quản lý.
Khung phân tích lý thuyết đề xuất của luận án:
[ Các nhân tố bên trong DN ]
[ Sử dụng thông tin chi phí (UCI) ]
(Kế hoạch | Định giá | Kiểm soát | Ra quyết định)
[ Kết quả hoạt động của DN (PER) ]
(Kiểm soát chi phí | Lợi nhuận | Chu kỳ sản xuất)
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
Quy trình nghiên cứu của luận án
Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 250 bảng câu hỏi khảo sát hợp lệ từ các doanh nghiệp thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ). Đối tượng trả lời trực tiếp là các nhà quản lý cấp cao và người làm công tác kế toán - tài chính (Giám đốc, CFO, Kế toán trưởng, Kế toán viên).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thống kê mô tả, kiểm định hệ số Cronbach's alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng < 0.3), phân tích EFA (với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Component Analysis, phép quay Promax/Varimax). Sử dụng phần mềm AMOS phiên bản 20 để thực hiện phân tích CFA (kiểm định tính hội tụ qua AVE, độ tin cậy tổng hợp CR, giá trị phân biệt) và mô hình SEM kiểm định các giả thuyết nghiên cứu cùng kỹ thuật tái lấy mẫu Bootstrap.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhánh: nghiên cứu về CAS và nghiên cứu về tác động của CAS đến PER. Tác giả phân tích tiến trình lịch sử từ hệ thống kế toán chi phí truyền thống (tính giá toàn bộ) đến các bước chuyển biến hiện đại như ABC, ABM, Target Costing. Tác giả điểm lại các mô hình nổi bật như mô hình lựa chọn CAS của Al-Omiri & Drury (2007), mô hình hành vi áp dụng ABC/M của Lee et al. (2010), mô hình hiệu quả CAS của Schoute (2009), mô hình tương tác giữa CAS và CNTT của Maiga et al. (2014) và mô hình thay đổi CAS của Laitinen (2014). Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật các nghiên cứu từ giai đoạn đặt nền móng (Phạm Văn Dược, Nguyễn Việt, Hà Xuân Thạch) đến các nghiên cứu về hệ thống kiểm soát và nhân tố ảnh hưởng (Huỳnh Lợi, Hồ Mỹ Hạnh, Trần Thị Thu Hường, Nguyễn Phong Nguyên). Từ đó, chương này đúc kết các hạn chế về phương pháp luận và dữ liệu của các nghiên cứu trước, xác lập khe hổng nghiên cứu về nhu cầu đo lường định lượng toàn diện mối quan hệ giữa nhân tố nội bộ, mức độ UCI đa chiều và PER.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày chi tiết bản chất của CAS, 12 cấp độ trưởng thành của CAS theo IFAC (2013), các thành phần của hệ thống chi phí, khái niệm và 4 khía cạnh của UCI trong quản trị (lập kế hoạch, định giá bán, kiểm soát, đánh giá kết quả và ra quyết định), khái niệm kết quả hoạt động (PER). Chương này luận giải sâu sắc 5 lý thuyết nền (ngẫu nhiên, thông tin kinh tế, MCS, MIS, đại diện) để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập (Quản trị chi phí, Công nghệ thông tin, Vai trò của CI, Hỗ trợ của nhà quản lý), 1 biến trung gian là Sử dụng thông tin chi phí (UCI) và 1 biến phụ thuộc là Kết quả hoạt động (PER) phân rã thành các thành phần kiểm soát chi phí, lợi nhuận và chu kỳ sản xuất.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả trình bày quá trình phát triển thang đo nháp từ các nghiên cứu quốc tế, hiệu chỉnh qua phỏng vấn chuyên gia định tính để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm. Thiết kế chọn mẫu khảo sát gồm 250 doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ tại miền Nam. Chương này quy định rõ các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: phân tích độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm tra độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), hệ số SRMR, và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM cùng kỹ thuật Bootstrap để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố toàn bộ số liệu xử lý thực nghiệm từ mẫu 250 doanh nghiệp.
- Thống kê mô tả: Mẫu nghiên cứu phân bổ đồng đều giữa các nhóm ngành sản xuất và dịch vụ tại TP.HCM, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
- Kiểm định thang đo: Toàn bộ thang đo các biến độc lập (Hỗ trợ của nhà quản lý, Vai trò CI, CNTT, Quản trị chi phí), biến UCI và các biến thành phần của PER (Chu kỳ sản xuất, Kiểm soát chi phí, Lợi nhuận) đều đạt độ tin cậy cao qua hệ số Cronbach's alpha và phân tích EFA (các hệ số tải nhân tố đều đạt chuẩn, tổng phương sai trích đạt yêu cầu).
- Kết quả CFA và mô hình cấu trúc SEM:
- Mô hình đo lường tới hạn đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực tế.
- Kiểm định SEM xác nhận tất cả các giả thuyết đề xuất đều có ý nghĩa thống kê.
- Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố đến UCI lần lượt là: (1) Quản trị chi phí, (2) Công nghệ thông tin (CNTT), (3) Vai trò của CI, (4) Hỗ trợ của nhà quản lý.
- UCI tác động cùng chiều mạnh mẽ đến PER, trong đó mức độ tác động mạnh nhất là đến Kiểm soát chi phí, tiếp theo là Lợi nhuận và cuối cùng là Chu kỳ sản xuất.
- Kiểm định Bootstrap khẳng định các ước lượng trong mô hình SEM có độ tin cậy cao và không bị chệch.
| Thứ tự |
Nhân tố tác động đến UCI |
Khía cạnh PER chịu tác động từ UCI |
| 1 |
Quản trị chi phí (Mạnh nhất) |
Kiểm soát chi phí (Mạnh nhất) |
| 2 |
Công nghệ thông tin (CNTT) |
Lợi nhuận |
| 3 |
Vai trò của thông tin chi phí (CI) |
Chu kỳ sản xuất |
| 4 |
Hỗ trợ của nhà quản lý |
— |
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính của luận án, khẳng định vai trò cầu nối chiến lược của UCI giữa các nguồn lực nội bộ và kết quả hoạt động doanh nghiệp. Tác giả xây dựng hệ thống hàm ý chính sách và khuyến nghị thực tiễn phân cấp cho 3 nhóm đối tượng: doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước, và các tổ chức nghề nghiệp kế toán tại Việt Nam (VAA, VACPA). Đồng thời, chương này tổng kết ý nghĩa lý thuyết, ý nghĩa thực tiễn, điểm mới của đề tài, thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu và gợi mở các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện: Luận án đã tích hợp đồng thời 5 lý thuyết nền tảng (lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết thông tin kinh tế, lý thuyết hệ thống kiểm soát quản trị, lý thuyết hệ thống thông tin quản lý và lý thuyết đại diện) để giải thích cơ chế hình thành và lan tỏa giá trị của thông tin chi phí trong doanh nghiệp.
- Phát triển và chuẩn hóa bộ thang đo: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo đa hướng cho khái niệm Sử dụng thông tin chi phí (UCI) phục vụ quản trị (gồm lập kế hoạch, định giá bán, kiểm soát, đánh giá kết quả và ra quyết định) và thang đo Kết quả hoạt động (PER - kiểm soát chi phí, lợi nhuận, chu kỳ sản xuất) thích ứng với điều kiện thực tế của các doanh nghiệp tại thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Lượng hóa mối quan hệ cấu trúc: Cung cấp mô hình thực nghiệm định lượng khẳng định mối quan hệ nhân quả: các nhân tố nội bộ thúc đẩy mức độ UCI, và UCI tác động trực tiếp, tích cực đến việc nâng cao PER cả về khía cạnh tài chính và phi tài chính.
Đóng góp mới về thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Xác định thứ bậc ưu tiên nguồn lực: Kết quả thực nghiệm chỉ ra quản trị chi phí và ứng dụng CNTT là hai nhân tố tác động mạnh nhất đến việc thúc đẩy sử dụng CI. Do đó, doanh nghiệp muốn khai thác hiệu quả CI cần tập trung tái cấu trúc quy trình phân bổ chi phí và đầu tư nền tảng công nghệ tương ứng (như ERP).
- Khẳng định hiệu quả của CI trong kiểm soát chi phí và gia tăng lợi nhuận: Kết quả chứng minh UCI mang lại hiệu quả cao nhất trong việc kiểm soát chi phí, kế đến là cải thiện lợi nhuận và rút ngắn chu kỳ sản xuất.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với doanh nghiệp:
- Thiết lập quy trình quản trị chi phí chặt chẽ gắn liền với từng hoạt động và sản phẩm/dịch vụ; phân bổ chi phí gián tiếp khoa học.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng CNTT, triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) để tích hợp dữ liệu chi phí kịp thời phục vụ điều hành.
- Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo và các cấp quản trị về giá trị chiến lược của thông tin chi phí; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng kế toán quản trị cho đội ngũ nhân sự.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Xây dựng cơ chế, khung pháp lý khuyến khích và hướng dẫn các doanh nghiệp áp dụng các công cụ kế toán quản trị hiện đại.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số và phát triển hạ tầng CNTT cho cộng đồng doanh nghiệp.
- Đối với các tổ chức nghề nghiệp kế toán (VAA, VACPA):
- Cập nhật, biên soạn và ban hành các tài liệu hướng dẫn thực hành kế toán chi phí và kế toán quản trị tiệm cận chuẩn mực quốc tế (như hướng dẫn của IFAC, IMA).
- Tổ chức các chương trình hội thảo, đào tạo chuyên sâu về ứng dụng hệ thống thông tin chi phí và kế toán quản trị cho các nhà quản lý và chuyên viên kế toán tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và các nội dung được văn bản đề cập, luận án ghi nhận một số hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo:
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi địa lý: Mẫu khảo sát định lượng (250 doanh nghiệp) chỉ tập trung tại các tỉnh thành phía Nam Việt Nam (TP. Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ), chưa khảo sát trên phạm vi toàn quốc (miền Bắc, miền Trung).
- Phạm vi ngành nghề: Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp thuộc khối ngành sản xuất và dịch vụ, chưa mở rộng sang các loại hình tổ chức đặc thù khác.
- Phạm vi biến số: Mô hình tập trung khám phá các nhân tố nội bộ bên trong doanh nghiệp tác động đến UCI, chưa kết hợp đánh giá đồng thời toàn diện các biến số điều tiết từ môi trường bên ngoài phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu trên quy mô toàn quốc (bao gồm miền Bắc và miền Trung) nhằm nâng cao tính đại diện và kiểm định sự khác biệt vùng miền.
- Khảo sát mở rộng trên các nhóm ngành nghề và loại hình doanh nghiệp chuyên biệt khác.
- Bổ sung và kiểm định thêm các biến số trung gian hoặc điều tiết khác như mức độ phức tạp của CAS, chất lượng thông tin chi phí, hoặc các yếu tố môi trường bất định bên ngoài tác động đến mối quan hệ giữa UCI và PER.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh:
- Phần đáng tham khảo: Toàn bộ Chương 1 (Tổng quan tài liệu phong phú, tổng hợp đầy đủ các công trình trong và ngoài nước về CAS, ABC, UCI và PER) và Chương 3 (Quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp mẫu mực, quy trình xây dựng thang đo và kỹ thuật kiểm định mô hình định lượng bằng SPSS 20 và AMOS 20: Cronbach's alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap).
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng:
- Phần đáng tham khảo: Chương 2 (Hệ thống khái niệm về 4 chức năng sử dụng CI trong kế hoạch, định giá, kiểm soát, ra quyết định) và Chương 4, Chương 5 (Kết quả thực nghiệm về thứ bậc tác động của các nhân tố nội bộ và các giải pháp thực tiễn giúp tối ưu hóa chi phí, rút ngắn chu kỳ sản xuất và nâng cao lợi nhuận thông qua khai thác dữ liệu chi phí).
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp (VAA, VACPA):
- Phần đáng tham khảo: Tiểu mục 5.2 (Hệ thống khuyến nghị và định hướng chính sách nhằm ban hành các chuẩn mực, hướng dẫn áp dụng hệ thống kế toán chi phí phục vụ quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế).
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
Luận án tập trung giải quyết 2 mục tiêu và 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Mục tiêu 1: Xác định và đo lường các nhân tố tác động đến mức độ sử dụng thông tin chi phí (UCI) tại các doanh nghiệp phía Nam Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ tác động giữa việc sử dụng thông tin chi phí (UCI) và kết quả hoạt động (PER) của doanh nghiệp.
- Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động và mức độ tác động đến UCI tại các DN phía Nam Việt Nam?
- Câu hỏi 2: UCI tác động như thế nào đến PER tại các DN phía Nam Việt Nam?
2. Những nhân tố nào tác động đến việc sử dụng thông tin chi phí (UCI) và thứ tự mức độ tác động ra sao?
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc SEM trên 250 doanh nghiệp miền Nam xác nhận có 4 nhân tố nội bộ tác động cùng chiều đến UCI, xếp theo thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến thấp nhất là:
- Quản trị chi phí (tác động mạnh nhất).
- Công nghệ thông tin (CNTT).
- Vai trò của thông tin chi phí (vai trò CI).
- Hỗ trợ của nhà quản lý.
3. Việc sử dụng thông tin chi phí (UCI) tác động như thế nào đến kết quả hoạt động (PER) của doanh nghiệp?
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng UCI có tác động tích cực và trực tiếp đến cả khía cạnh tài chính lẫn phi tài chính của PER, trong đó thứ tự mức độ tác động ghi nhận:
- Tác động mạnh nhất đến Kiểm soát chi phí.
- Tác động tiếp theo đến Lợi nhuận.
- Tác động cuối cùng đến Chu kỳ sản xuất.
4. Luận án vận dụng các lý thuyết nền tảng nào và khảo sát trên cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Luận án kết hợp 5 lý thuyết nền tảng: (1) Lý thuyết ngẫu nhiên, (2) Lý thuyết thông tin kinh tế, (3) Lý thuyết hệ thống kiểm soát quản trị (MCS), (4) Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS), và (5) Lý thuyết đại diện.
Dữ liệu định lượng chính thức được thu thập từ mẫu khảo sát gồm 250 doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ tại các tỉnh thành phía Nam Việt Nam (TP. Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ).
5. Luận án sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Luận án sử dụng hai bộ phần mềm thống kê chuyên dụng:
- SPSS 20: Dùng để thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- AMOS 20: Dùng để phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và thực hiện kiểm định độ ổn định của các ước lượng thông qua kỹ thuật tái lấy mẫu Bootstrap.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập và kiểm định mô hình thực nghiệm về các nhân tố tác động đến việc sử dụng thông tin chi phí (UCI) và ảnh hưởng của UCI đến kết quả hoạt động (PER) tại 250 doanh nghiệp phía Nam Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định quản trị chi phí, công nghệ thông tin, nhận thức vai trò CI và hỗ trợ của nhà quản lý là các tiền đề cốt lõi thúc đẩy cường độ sử dụng thông tin chi phí trong quản trị. Đồng thời, công trình chứng minh việc khai thác sâu rộng thông tin chi phí mang lại hiệu quả trực tiếp trong việc tăng cường kiểm soát chi phí, gia tăng lợi nhuận và rút ngắn chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp. Đây là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp, các nhà nghiên cứu và tổ chức nghề nghiệp kế toán tại Việt Nam.