Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Ân, được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Trần Dục Thức (hoàn thành tháng 01 năm 2021), tập trung giải quyết mối quan hệ giữa cơ chế quản trị công ty (QTCT) với mức độ rủi ro và hiệu quả tài chính tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2009 khởi phát từ Mỹ và Anh, những điểm yếu trong cơ chế quản trị công ty của hệ thống trung gian tài chính đã bộc lộ rõ rệt. Ngân hàng thương mại là định chế tài chính có mức đòn bẩy cao, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản thấp, cơ cấu tài sản có độ mờ (opacity) và tính phức tạp cao, đối tượng liên quan không chỉ gồm cổ đông mà còn có người gửi tiền và cơ quan quản lý nhà nước. Tại Việt Nam, từ năm 2011, hệ thống NHTM bước vào giai đoạn mở cửa cạnh tranh bình đẳng với các tổ chức tín dụng nước ngoài và thực hiện tái cơ cấu hệ thống theo Quyết định 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 và Quyết định 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Bên cạnh đó, các sự kiện phát sinh sai phạm và rủi ro nhân sự, quản trị tại NHTMCP Á Châu (2012), NHTMCP Đại Dương, NHTMCP Xây Dựng, NHTMCP Dầu khí Toàn cầu và NHTMCP Đông Á cho thấy yêu cầu cấp thiết phải đánh giá thực nghiệm tác động của cấu trúc quản trị đến rủi ro và hiệu quả tài chính.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: phần lớn các nghiên cứu trước đây trên thế giới tập trung tại các thị trường phát triển hoặc phân tích riêng lẻ hiệu quả tài chính hoặc rủi ro; các nghiên cứu tại Việt Nam (Lê Vĩnh Triển và Nguyễn Đức Thịnh, 2012; Dao Thi Thanh Binh và Huynh Thi Huong Giang, 2012; Tu và ctg, 2014) chủ yếu thực hiện trước giai đoạn tái cơ cấu và chưa xem xét đồng thời cả hai khía cạnh rủi ro và hiệu quả tài chính dưới các đặc thù thể chế của Việt Nam như sở hữu nhà nước, kết nối chính trị và cơ cấu thành viên HĐQT tham gia điều hành.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các NHTM ở Việt Nam; từ đó thảo luận các hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực quản trị công ty, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả tài chính.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Kiểm định tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Kiểm định tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực quản trị công ty, hạn chế rủi ro để nâng cao hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào của quản trị công ty ảnh hưởng đến rủi ro của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam?
- Những yếu tố nào của quản trị công ty ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam?
- Hàm ý chính sách nào có thể áp dụng để nâng cao năng lực quản trị công ty, hạn chế rủi ro để nâng cao hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM Việt Nam có công bố thông tin đầy đủ trên báo cáo thường niên, báo cáo quản trị công ty và báo cáo tài chính kiểm toán (loại trừ các ngân hàng không công bố đầy đủ thông tin, ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài do giới hạn dữ liệu).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 đến 2019, trùng khớp với thời kỳ áp dụng Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2010, Thông tư 121/2012/TT-BTC, Nghị định 71/2017/NĐ-CP và hai giai đoạn Đề án cơ cấu lại hệ thống các TCTD (2011–2015 và 2016–2020).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các biến đại diện cho cơ cấu Hội đồng quản trị (HĐQT) và cấu trúc sở hữu; đo lường rủi ro phá sản thông qua chỉ số Z-Score; đo lường hiệu quả tài chính thông qua các tỷ số kế toán ROA, ROE và NIM.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án đã hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước theo hai nhánh chính:
-
QTCT và hiệu quả tài chính ngân hàng:
- Tại các quốc gia phát triển: De Andres và Vallelado (2008), Belkhir (2009), Tanna và ctg (2011), Adams và Mehran (2012), Erkens và ctg (2012), Leventis và Dimitropoulos (2012), Beltratti và Stulz (2012), Pathan và Faff (2013), Stančić và ctg (2014), García-Meca và ctg (2015), Zagorchev và Gao (2015), Mamatzakis và Bermpei (2015). Các công trình này kiểm tra vai trò của quy mô HĐQT, tính độc lập của thành viên HĐQT, sự đa dạng giới tính và chuyên môn.
- Tại các thị trường mới nổi: Rowe và ctg (2011), Liang và ctg (2013), Naushad và Malik (2015), Dong và ctg (2017), Setiyono và Tarazi (2018), Andrieș và ctg (2018), Ben Zeineb và Mensi (2018), Kusi và ctg (2018). Kết quả nghiên cứu tại các thị trường này ghi nhận nhiều điểm không đồng nhất so với thị trường phát triển do khác biệt về môi trường pháp lý và cấu trúc thị trường.
-
QTCT và rủi ro ngân hàng:
- Nghiên cứu cấp độ quốc gia: Pathan (2009), Dong và ctg (2014), Berger và ctg (2014, 2016), Iqbal và ctg (2015), Chan và ctg (2016), Calomiris và Carlson (2016), Dong và ctg (2017), Skała và Weill (2018), Setiyono và Tarazi (2018).
- Nghiên cứu đa quốc gia: Anginer và ctg (2014), Mollah và ctg (2017), Ben Zeineb và Mensi (2018), Felício và ctg (2018).
-
Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Các nghiên cứu về chuẩn mực và thực trạng QTCT: Hạ Thị Thiều Dao (2012), Lê Thị Huyền Diệu và Nguyễn Trung Hậu (2012), Lê Hoàng Nga (2012).
- Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của QTCT đến kết quả hoạt động: Lê Vĩnh Triển và Nguyễn Đức Thịnh (2012), Dao Thi Thanh Binh và Huynh Thi Huong Giang (2012), Tu và ctg (2014).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định các khoảng trống thực nghiệm cần giải quyết:
- Thiếu nghiên cứu toàn diện đánh giá đồng thời tác động của QTCT đến cả hai mặt rủi ro và hiệu quả tài chính trong toàn bộ giai đoạn tái cơ cấu 2011 – 2019 tại Việt Nam.
- Các nghiên cứu trước phần lớn áp dụng đơn lẻ lý thuyết đại diện, chưa kết hợp khung đa lý thuyết để giải thích toàn diện tác động của các biến QTCT.
- Chưa có nghiên cứu nào trong nước kiểm định biến "thành viên HĐQT tham gia điều hành" (Execdir) căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 34 Luật các TCTD năm 2010 (thay vì biến kiêm nhiệm Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc vốn đã bị luật cấm).
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò của tỷ lệ sở hữu nhà nước (Soe) và yếu tố thành viên HĐQT có kết nối chính trị (Pol) trong môi trường thể chế kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của 4 lý thuyết quản trị và tổ chức:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Do Alchian và Demsetz (1972), Jensen và Meckling (1976) phát triển; tiếp tục được củng cố bởi Fama (1980), Fama và Jensen (1983). Lý thuyết giải thích mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông (người ủy quyền) và ban điều hành (người đại diện) phát sinh từ sự bất cân xứng thông tin và việc phân tách giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát, làm phát sinh chi phí đại diện. HĐQT đóng vai trò là cơ chế giám sát cao nhất bên trong doanh nghiệp.
- Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory): Phát triển bởi Davis và ctg (1997), Smallman (2004), Clarke (2004). Lý thuyết cho rằng các nhà quản lý có động cơ hành động vì lợi ích chung của tổ chức, ưu tiên cơ cấu hỗ trợ điều hành và tạo thuận lợi cho việc ra quyết định thay vì chỉ tập trung vào kiểm soát, giám sát.
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Do Freeman (1984) khởi xướng; phát triển bởi Donaldson và Preston (1995), Clarkson (1995), Sundaram và Inkpen (2004), Phillips (2003), Deegan (2014). Lý thuyết mở rộng trách nhiệm của HĐQT vượt ra ngoài cổ đông để bao hàm cả người gửi tiền, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước.
- Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Nhấn mạnh HĐQT là kênh kết nối tổ chức với môi trường bên ngoài, giúp thu hút các nguồn lực thiết yếu, nguồn vốn, tri thức chuyên môn và quan hệ chính trị.
Đặc thù quản trị công ty trong ngành ngân hàng
Luận án phân tích 4 điểm khác biệt cốt lõi giữa ngân hàng và công ty phi tài chính (theo Adams và Mehran, 2003; Macey và O'Hara, 2003; Levine, 2004; Becht và ctg, 2011; Mülbert, 2010; John và ctg, 2016):
- Hoạt động kinh doanh có độ mờ (opacity) và tính phức tạp cao; chất lượng tài sản và danh mục cho vay khó quan sát trực tiếp.
- Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao làm gia tăng rủi ro hệ thống và mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và người gửi tiền.
- Chịu sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý (NHNN) và bảo hiểm tiền gửi.
- Rủi ro đạo đức (moral hazard) phát sinh từ cơ chế bảo hiểm tiền gửi.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data) với phương pháp ước lượng Men-GMM hệ thống hai bước (Two-step System GMM - SGMM) trên phần mềm Stata 14.0. Phương pháp này cho phép kiểm soát triệt để hiện tượng nội sinh (endogeneity), hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
- Dữ liệu nghiên cứu: Mẫu gồm 29 NHTM Việt Nam trong 9 năm liên tục (2011 – 2019), tạo thành tập dữ liệu bảng cân bằng với 261 quan sát.
- Nguồn dữ liệu vi mô: Báo cáo tài chính kiểm toán, Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị công ty của các ngân hàng.
- Nguồn dữ liệu vĩ mô: Cơ sở dữ liệu World Economic Outlook (WEO) của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổng cục Thống kê Việt Nam.
Bảng tổng hợp các biến số trong mô hình nghiên cứu
| Loại biến |
Tên biến |
Ký hiệu |
Định nghĩa / Đo lường |
| Biến phụ thuộc (Rủi ro) |
Rủi ro phá sản |
Z-Score |
$Z\text{-Score} = \frac{\text{ROA} + \text{CAP}}{\sigma(\text{ROA})}$; trong đó $\text{CAP}$ là tỷ lệ VCSH/Tổng tài sản, $\sigma(\text{ROA})$ là độ lệch chuẩn ROA. Giá trị Z-Score càng cao biểu thị ngân hàng càng an toàn (rủi ro phá sản càng thấp). |
| Biến phụ thuộc (Hiệu quả tài chính) |
Lợi nhuận trên tổng tài sản |
ROA |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân |
|
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu |
ROE |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân |
|
Thu nhập lãi cận biên |
NIM |
Thu nhập lãi thuần / Tổng tài sản sinh lời bình quân |
| Biến Quản trị công ty |
Quy mô HĐQT |
Bsize |
Tổng số lượng thành viên trong HĐQT |
|
Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập |
Bindep |
Số thành viên HĐQT độc lập / Tổng số thành viên HĐQT |
|
Tỷ lệ thành viên HĐQT là nữ |
Femdir |
Số thành viên HĐQT nữ / Tổng số thành viên HĐQT |
|
Tỷ lệ thành viên HĐQT người nước ngoài |
Fordir |
Số thành viên HĐQT là người nước ngoài / Tổng số thành viên HĐQT |
|
Tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành |
Execdir |
Số thành viên HĐQT tham gia Ban điều hành / Tổng số thành viên HĐQT |
|
Trình độ học vấn của HĐQT |
Edu |
Số thành viên HĐQT có trình độ sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) / Tổng số thành viên HĐQT |
|
Sở hữu nhà nước |
Soe |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Nhà nước tại ngân hàng |
|
Kết nối chính trị |
Pol |
Biến giả: nhận giá trị 1 nếu HĐQT có thành viên từng/đang công tác tại cơ quan nhà nước, nhận giá trị 0 nếu không |
| Biến kiểm soát |
Quy mô ngân hàng |
SIZE |
Logarit tự nhiên của tổng tài sản ($\ln(\text{Total Assets})$) |
|
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản |
LAR |
Tổng dư nợ cho vay khách hàng / Tổng tài sản |
|
Tỷ lệ cho vay trên vốn huy động |
LDR |
Tổng dư nợ cho vay / Tổng vốn huy động từ khách hàng |
|
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu |
CAP |
Tổng vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
|
Hiệu quả chi phí |
CTI |
Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động |
|
Tỷ lệ tài sản thanh khoản |
LIQ |
Tài sản thanh khoản / Tổng tài sản |
|
Tăng trưởng kinh tế |
GDP |
Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế hàng năm của Việt Nam |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề tài thông qua việc phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô và tính cấp bách của vấn đề quản trị ngân hàng sau các biến động tài chính. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể, ba câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (29 NHTM Việt Nam), phạm vi thời gian (2011–2019) và phương pháp luận tổng thể. Chương này nêu bật quy trình nghiên cứu 5 bước: từ lược khảo lý thuyết, xây dựng mô hình thực nghiệm, thu thập và xử lý số liệu bằng SGMM trên Stata, phân tích kết quả thảo luận đến đề xuất kết luận và hàm ý chính sách.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của ngân hàng
Chương 2 cung cấp nền tảng học thuật chi tiết về khái niệm quản trị công ty (theo OECD, WB, Cadbury, Shleifer & Vishny), làm rõ các khía cạnh đặc thù khiến QTCT trong ngân hàng khác biệt với doanh nghiệp phi tài chính. Tác giả phân tích chuyên sâu 5 loại rủi ro ngân hàng (tín dụng, lãi suất, thanh khoản, thu nhập, phá sản), xác lập cơ sở lựa chọn chỉ số Z-Score để đo lường rủi ro phá sản tổng hợp. Về hiệu quả tài chính, chương 2 phân tích 3 cách tiếp cận đo lường (thị trường qua Tobin's Q/PBV, kế toán qua ROA/ROE/NIM, và hiệu quả biên qua DEA/SFA) và luận giải việc lựa chọn các chỉ số kế toán trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam có ít ngân hàng niêm yết (13 ngân hàng tính đến cuối 2019). Bốn lý thuyết trụ cột (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản lý, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực) được tổng thuật chi tiết làm cơ sở phát triển giả thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng 2 mô hình kinh tế lượng tổng quát để kiểm định tác động của các biến QTCT đến rủi ro và hiệu quả tài chính:
$$\text{Risk}{i,t} = \alpha_0 + \alpha_1 \text{Risk}{i,t-1} + \sum \beta_k \text{CG}{k,i,t} + \sum \gamma_m \text{Control}{m,i,t} + \varepsilon_{i,t}$$
$$\text{Performance}{i,t} = \beta_0 + \beta_1 \text{Performance}{i,t-1} + \sum \theta_k \text{CG}{k,i,t} + \sum \delta_m \text{Control}{m,i,t} + u_{i,t}$$
Chương này chi tiết hóa việc xây dựng và phát triển 8 nhóm giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 8 biến QTCT: Quy mô HĐQT (Bsize), Thành viên độc lập (Bindep), Thành viên nữ (Femdir), Thành viên nước ngoài (Fordir), Thành viên tham gia điều hành (Execdir), Trình độ học vấn (Edu), Sở hữu nhà nước (Soe), và Kết nối chính trị (Pol). Chương 3 cũng mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ 261 quan sát và kỹ thuật ước lượng SGMM hai bước nhằm xử lý triệt để nội sinh do biến trễ phụ thuộc sinh ra.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày kết quả thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan và kết quả hồi quy SGMM hai bước cho các mô hình.
Bảng tổng hợp chiều tác động của các yếu tố QTCT đến Rủi ro và Hiệu quả tài chính
===================================================================================
Biến giải thích (QTCT) Tác động đến Z-Score (An toàn) Tác động đến HQTC (ROA, ROE, NIM)
-----------------------------------------------------------------------------------
Quy mô HĐQT (Bsize) Có tác động Có tác động
Độc lập HĐQT (Bindep) Có tác động Có tác động
Nữ trong HĐQT (Femdir) Không có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê
Người nước ngoài (Fordir) Không có ý nghĩa thống kê Không có ý nghĩa thống kê
Tham gia điều hành (Execdir) Ngược chiều (Tăng rủi ro) Không có ý nghĩa thống kê
Trình độ học vấn (Edu) Có tác động Có tác động
Sở hữu nhà nước (Soe) Cùng chiều (Tăng an toàn) Ngược chiều (Giảm HQTC)
Kết nối chính trị (Pol) Ngược chiều (Tăng rủi ro) Cùng chiều (Tăng HQTC)
===================================================================================
Các phát hiện cụ thể từ kết quả thực nghiệm:
- Sở hữu nhà nước (
Soe): Tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê với chỉ số Z-Score (giúp giảm thiểu rủi ro phá sản, tăng độ ổn định ngân hàng nhờ sự hậu thuẫn nguồn lực từ Nhà nước), nhưng lại có tác động ngược chiều (tiêu cực) đối với hiệu quả tài chính (ROA, ROE, NIM), phù hợp với nhận định về chi phí đại diện cao trong doanh nghiệp nhà nước của Lý thuyết đại diện.
- Kết nối chính trị (
Pol): Có quan hệ ngược chiều với Z-Score (làm gia tăng mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng do ỷ lại vào các mối quan hệ thể chế), nhưng lại có tác động tích cực (cùng chiều) đến hiệu quả tài chính do giúp ngân hàng tiếp cận các cơ hội kinh doanh và dự án thuận lợi.
- Thành viên HĐQT tham gia điều hành (
Execdir): Tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê với Z-Score. Tỷ lệ thành viên HĐQT kiêm nhiệm quản lý điều hành càng cao thì rủi ro phá sản của ngân hàng càng gia tăng, do suy giảm chức năng giám sát độc lập của HĐQT đối với Ban điều hành.
- Quy mô HĐQT (
Bsize), Tính độc lập (Bindep), và Trình độ học vấn (Edu): Đều thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đến rủi ro và hiệu quả tài chính, khẳng định vai trò cung cấp nguồn lực tri thức và kiểm soát quản trị.
- Biến kiểm soát:
SIZE, LAR, LDR, CAP, và tăng trưởng kinh tế GDP đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả định lượng và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách:
- Về nâng cao năng lực QTCT: Đảm bảo quy mô HĐQT tối ưu; gia tăng tỷ lệ thành viên độc lập có năng lực chuyên môn thực chất; nâng cao tiêu chuẩn trình độ học vấn sau đại học cho các thành viên HĐQT; hạn chế tối đa tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia trực tiếp vào Ban điều hành nhằm bảo đảm tính độc lập trong kiểm soát.
- Về quản trị rủi ro và hiệu quả tài chính: Tái cấu trúc tỷ lệ sở hữu nhà nước theo hướng thoái vốn hợp lý để nâng cao hiệu quả sinh lời, đồng thời thiết lập cơ chế kiểm soát rủi ro chặt chẽ đối với các ngân hàng có thành viên kết nối chính trị nhằm hạn chế hành vi chấp nhận rủi ro quá mức.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (NHNN và Chính phủ): Tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản trị ngân hàng tiệm cận chuẩn mực quốc tế (Basel II, Basel III, nguyên tắc OECD); tăng cường giám sát tính minh bạch thông tin; ban hành các tiêu chuẩn rõ ràng hơn về tiêu chí thành viên độc lập và kiểm soát sở hữu chéo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Tiếp cận khung đa lý thuyết: Thay vì chỉ dựa vào một lý thuyết đại diện đơn lẻ như phần lớn các nghiên cứu trước đây, luận án kết hợp đồng thời 4 lý thuyết (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết quản lý, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực). Khung phân tích này giải thích thuyết phục các tác động đa chiều của từng đặc điểm HĐQT lên đồng thời hai mục tiêu: kiểm soát rủi ro và tối đa hóa hiệu quả tài chính.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm trong bối cảnh thể chế đặc thù: Cung cấp cơ sở khoa học về tác động của tỷ lệ sở hữu nhà nước và kết nối chính trị tại một thị trường tài chính đang phát triển, nơi khu vực kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đề xuất biến đại diện phù hợp Luật các TCTD 2010: Luận án tiên phong sử dụng biến tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành (
Execdir) để phản ánh đúng thực tế pháp lý tại Việt Nam theo Khoản 1, Điều 34 Luật các TCTD năm 2010 (cấm Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm Tổng giám đốc), thay thế cho biến quyền kiêm nhiệm Chủ tịch/CEO vốn không còn phù hợp với thực tiễn ngân hàng Việt Nam.
- Cung cấp bằng chứng định lượng hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống ngân hàng: Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2011 – 2019 là căn cứ thực chứng hỗ trợ các nhà quản trị NHTM và cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính) hoạch định chính sách quản trị, tái cấu trúc sở hữu và kiểm soát rủi ro hệ thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn mẫu dữ liệu: Mẫu nghiên cứu chỉ bao gồm 29 NHTM Việt Nam do giới hạn công bố thông tin; chưa thu thập được dữ liệu của các ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
- Giới hạn số lượng ngân hàng niêm yết: Đến thời điểm 31/12/2019 chỉ có 13 NHTM niêm yết trên sàn chứng khoán, do đó không thể thu thập đầy đủ dữ liệu để kiểm định các thuộc tính chuyên sâu như: Ủy ban kiểm toán độc lập của HĐQT, thành viên HĐQT bận rộn (tham gia nhiều HĐQT), hoặc thành viên HĐQT phối hợp (ngồi chéo HĐQT).
- Phạm vi biến đại diện QTCT: Nghiên cứu tập trung vào các biến cơ cấu HĐQT và sở hữu, chưa xây dựng được chỉ số QTCT tổng hợp bao hàm toàn diện các khía cạnh quản trị bên ngoài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các định chế tài chính phi ngân hàng, công ty tài chính hoặc so sánh với các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam khi dữ liệu được công bố đầy đủ hơn.
- Tiếp tục khảo sát các biến đặc tính chuyên sâu của HĐQT (Ủy ban kiểm toán, HĐQT bận rộn) khi tỷ lệ các NHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán gia tăng theo lộ trình tái cơ cấu.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc ứng dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống hai bước (SGMM) để xử lý nội sinh trong mô hình dữ liệu bảng động ngành tài chính - ngân hàng; cung cấp cách tiếp cận đa lý thuyết trong phân tích quản trị doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản trị NHTM: Cung cấp cơ sở thực chứng để tái cơ cấu nhân sự HĐQT, xác định tỷ lệ thành viên độc lập và thành viên tham gia điều hành phù hợp, cân đối giữa mục tiêu mở rộng hiệu quả sinh lời và đảm bảo an toàn hoạt động.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn quản trị, lộ trình thoái vốn nhà nước tại các NHTMCP, và các quy định giám sát an toàn vi mô đối với các tổ chức tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp định lượng và tập dữ liệu nào để kiểm định mô hình?
Luận án sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với kỹ thuật ước lượng GMM hệ thống hai bước (Two-step System GMM - SGMM) trên phần mềm Stata 14.0. Dữ liệu bảng cân bằng được thu thập từ 29 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 9 năm liên tục từ 2011 đến 2019, bao gồm 261 quan sát vi mô kết hợp với số liệu vĩ mô từ World Economic Outlook (IMF) và Tổng cục Thống kê.
2. Tỷ lệ sở hữu nhà nước (Soe) tác động như thế nào đến rủi ro và hiệu quả tài chính của NHTM Việt Nam?
Kết quả kiểm định thực nghiệm cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước (Soe) có quan hệ cùng chiều có ý nghĩa thống kê với chỉ số Z-Score (nghĩa là giúp giảm thiểu rủi ro phá sản, gia tăng mức độ an toàn của ngân hàng nhờ sự bảo đảm và hỗ trợ nguồn lực từ Nhà nước). Tuy nhiên, Soe lại có tác động tiêu cực (ngược chiều) đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (ROA, ROE, NIM), phản ánh chi phí đại diện cao và mức độ tối ưu hóa lợi nhuận thấp hơn tại các ngân hàng có sở hữu nhà nước chi phối.
3. Vì sao luận án đưa biến thành viên HĐQT tham gia điều hành (Execdir) vào mô hình thay cho biến kiêm nhiệm Chủ tịch và CEO?
Các nghiên cứu quốc tế thường dùng biến giả đo lường việc Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm Tổng giám đốc (CEO). Tuy nhiên, tại Việt Nam, Khoản 1 Điều 34 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 đã quy định cấm việc Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm chức danh Tổng giám đốc/Giám đốc của cùng một TCTD. Do đó, luận án đã đề xuất sử dụng biến tỷ lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành (Execdir) để phản ánh đúng thực tế cơ cấu quản trị tại các NHTM Việt Nam theo luật định.
4. Kết nối chính trị của thành viên HĐQT (Pol) mang lại tác động gì đối với hoạt động của ngân hàng?
Yếu tố thành viên HĐQT có kết nối chính trị (Pol) có mối quan hệ ngược chiều với chỉ số Z-Score (làm tăng nguy cơ rủi ro phá sản do tâm lý ỷ lại vào bảo trợ thể chế), nhưng đồng thời lại có tác động tích cực (cùng chiều) đến hiệu quả tài chính của các NHTM nhờ khả năng tiếp cận thuận lợi hơn các quan hệ kinh doanh, nguồn vốn và các dự án lớn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Phạm Hoàng Ân là công trình nghiên cứu định lượng thực chứng toàn diện về mối quan hệ giữa quản trị công ty với rủi ro phá sản và hiệu quả tài chính tại 29 NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019. Bằng việc áp dụng phương pháp ước lượng GMM hệ thống hai bước kết hợp với khung tiếp cận đa lý thuyết, luận án đã lượng hóa thành công vai trò của các yếu tố quy mô, tính độc lập, trình độ học vấn của HĐQT, cũng như tác động đặc thù của sở hữu nhà nước, kết nối chính trị và thành viên điều hành. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho việc nâng cao năng lực quản trị công ty và hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.