Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9340201.01) của nghiên cứu sinh Trần Hoàng Minh, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Trọng Nguyên và PGS.TS. Nguyễn Thị Nhung, mang tiêu đề: "Tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam".

Về tính cấp thiết, phân cấp tài khóa là một nội dung quan trọng trong cải cách khu vực công nhằm tối ưu hóa việc cung ứng dịch vụ công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, quá trình phân cấp giữa trung ương và địa phương đã được thúc đẩy qua các giai đoạn gắn với cơ sở chính trị và pháp lý như Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII và Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ. Tuy nhiên, thực tế giai đoạn 2012–2015 cho thấy quyền quản lý ngân sách của Trung ương vẫn chi phối chủ yếu; từ năm 2016 trở đi, việc phân cấp tài khóa được cải tiến và trao nhiều quyền hơn cho chính quyền địa phương trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, quản lý đất đai. Mặc dù vậy, nguồn thu tại nhiều địa phương còn thiếu ổn định, nhu cầu chi tiêu cho dịch vụ công và hạ tầng vượt quá khả năng tài chính, áp lực nợ công gia tăng, cùng với sự chênh lệch về năng lực quản trị ngân sách. Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả xác định là: phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế tập trung vào các quốc gia phát triển, trong khi các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận định tính, dừng lại ở việc phân tích thực trạng quản lý ngân sách hoặc đánh giá tác động của phân cấp tài khóa tới tăng trưởng kinh tế, chưa có nghiên cứu định lượng toàn diện về tác động của phân cấp tài khóa tới hiệu quả chi ngân sách địa phương trong bối cảnh cụ thể của Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam, từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp hoàn thiện phân cấp tài khóa gắn với tăng cường hiệu quả chi ngân sách địa phương trong tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và mô hình lý thuyết về tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương.
  2. Trình bày và phân tích thực trạng phân cấp tài khóa cùng tình hình chi ngân sách địa phương ở Việt Nam giai đoạn 2012–2021.
  3. Đánh giá thực nghiệm tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam.
  4. Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp về phân cấp tài khóa gắn với nâng cao hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu: Luận án đặt ra 05 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi a: Thực trạng phân cấp tài khóa và tình hình chi ngân sách địa phương ở Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021 diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi b: Phân cấp tài khóa đã tác động ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021?
  • Câu hỏi c: Có hay không sự khác biệt về ảnh hưởng của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam trong giai đoạn trước và sau khi Luật Ngân sách Nhà nước 2015 có hiệu lực?
  • Câu hỏi d: Có hay không sự khác biệt về ảnh hưởng của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam giữa nhóm địa phương vượt thu ngân sách và nhóm địa phương nhận bổ sung ngân sách từ trung ương trong giai đoạn 2012–2021?
  • Câu hỏi e: Cần có những khuyến nghị và giải pháp gì về phân cấp tài khóa gắn với tăng cường hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân cấp tài khóa, hiệu quả chi ngân sách địa phương và tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương (trong phạm vi cấp tỉnh/thành phố).
  • Phạm vi nội dung: Phân cấp tài khóa, chi ngân sách địa phương và mối quan hệ tác động giữa phân cấp tài khóa tới hiệu quả chi ngân sách địa phương.
  • Phạm vi không gian: 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề trọng tâm:

1. Các nghiên cứu quốc tế về phân cấp tài khóa và hiệu quả chi tiêu công:

  • Tác động tích cực của phân cấp tài khóa: Bahl và Linn (1992), Bird và Wallich (1993), Oates (1993, 2005) khẳng định phân cấp tài khóa trao quyền tự chủ giúp địa phương phản ứng linh hoạt với nhu cầu cộng đồng và tối ưu hóa dịch vụ công. Inman và Rubinfeld (1997) nhấn mạnh việc tăng cường trách nhiệm giải trình và sự tham gia của người dân. Huther và Shah (1998), Fisman và Gatti (2002a, 2002b), Gurgur và Shah (2005) kiểm chứng mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa với việc kiểm soát tham nhũng và minh bạch hóa thủ tục hành chính. Các nghiên cứu của Davoodi và cộng sự (1999), Lin và Liu (2000), Martinez-Vazquez và McNab (2003) phân tích tác động đối với tăng trưởng kinh tế.
  • Các quan điểm thận trọng và tác động tiêu cực: Musgrave (1959), Bogoev (1991), Prud’homme (1994) và Tanzi (1995) chỉ ra rủi ro mất ổn định vĩ mô, thâm hụt tài khóa, nguy cơ nợ công địa phương gia tăng do thiếu giám sát (dẫn chứng tại Argentina và Brazil), cũng như tình trạng chính quyền địa phương hành xử theo hướng cục bộ, tạo ra bất bình đẳng vùng nếu không có cơ chế chuyển giao ngân sách hiệu quả (Bird, 2000; Shah, 2006).
  • Đo lường hiệu quả chi tiêu: Farrell (1957), Koopmans (1951), Debreu (1951), Afonso và cộng sự (2006) đặt nền tảng đo lường hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật trong khu vực công. Khaleghian (2003), Elhiraika (2007), Eggleston và cộng sự (2008), Sijuola (2016) đánh giá hiệu quả chi tiêu trong lĩnh vực y tế. Harbison và Hanushek (1992), Jimenez và Lockheed (1995), Afonso và Aubyn (2006), Sepulveda và Martinez-Vazquez (2011) đánh giá hiệu quả chi tiêu giáo dục. Ibrahim và Karim (2004), Boetti và cộng sự (2009), Alegre và cộng sự (2011), Cheng và cộng sự (2014), Chakraborty (2016) ứng dụng các mô hình DEA (Data Envelopment Analysis), SFA (Stochastic Frontier Analysis) và hồi quy để đo lường hiệu quả chi tiêu và năng lực cung ứng dịch vụ công địa phương.

2. Các nghiên cứu về phân cấp tài khóa và quản lý chi ngân sách tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu về phân cấp tài khóa: Wescott (2003) nghiên cứu định tính tại Yên Bái, Tuyên Quang, TP. Hồ Chí Minh; Fforde (2003) so sánh mô hình tản quyền và ủy quyền tại Quảng Ngãi và Long An; Martinez-Vazquez (2004) phân tích 4 cấp hành chính, trách nhiệm chi tiêu và nguồn thu; Lê Chi Mai (2006) khảo sát tại Lạng Sơn và Đà Nẵng; Bùi Thị Mai Hoài (2009) so sánh thực tiễn Việt Nam với mô hình Tiebout; Bjornestad (2009) đánh giá phân cấp gắn với mục tiêu giảm nghèo; Nguyễn Phi Lân (2009) và Mai Đình Lâm (2012) phân tích thực nghiệm tác động của phân cấp chi thường xuyên và chi đầu tư đến tăng trưởng GDP địa phương; Hoàng Thị Chinh Thon và cộng sự (2010), Vũ Thành Tự Anh (2011) nghiên cứu phân cấp đầu tư công; Tô Thiện Hiền (2012), Vũ Sỹ Cường (2013), Lê Toàn Thắng (2013) nghiên cứu thể chế, quy trình và mức độ tự chủ ngân sách.
  • Nghiên cứu về quản lý chi ngân sách địa phương: Bùi Đại Dũng (2007) phân tích dưới góc độ nhóm lợi ích; Nguyễn Thị Minh (2008) tiếp cận theo chu trình và kết quả đầu ra; Trần Quốc Vinh (2009) nghiên cứu tại khu vực đồng bằng sông Hồng; Trần Văn Lâm (2009) nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh; Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) khảo sát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Bình Định; Nguyễn Thị Huệ (2012) nghiên cứu chống thất thoát tại Thái Bình; Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) khảo sát tại Hà Tĩnh; nhóm nghiên cứu Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2014) ứng dụng mô hình ARDL phân tích quan hệ giữa chi tiêu chính phủ, lạm phát và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1997–2012.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  1. Khoảng trống về bối cảnh thực tiễn: Hầu hết các nghiên cứu quốc tế được thực hiện tại các nước phát triển, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của nền kinh tế đang chuyển đổi như Việt Nam – nơi các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục và an sinh xã hội đòi hỏi ưu tiên ngân sách lớn.
  2. Khoảng trống về phương pháp luận và mô hình định lượng tại Việt Nam: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, mô tả thực trạng hoặc chỉ tập trung đo lường tác động của phân cấp đến tăng trưởng kinh tế đơn thuần, chưa xây dựng được một chỉ số tổng hợp đánh giá hiệu quả chi ngân sách địa phương và kiểm định định lượng tác động trực tiếp của phân cấp tài khóa đến chỉ số này.
  3. Khoảng trống về tính toàn diện của các trụ cột phân cấp: Nghiên cứu trước đây thường tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh chi tiêu; luận án lựa chọn tiếp cận kết hợp cả phân cấp chi ngân sách và mức độ tự chủ tài chính, đồng thời đánh giá phân hóa theo giai đoạn luật định và nhóm địa phương điều tiết ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Các lý thuyết nền tảng về phân cấp tài khóa:
    • Lý thuyết phân cấp tài khóa của Tiebout (1956): Giả định về sự di chuyển của cư dân nhằm lựa chọn địa phương cung cấp gói hàng hóa công và thuế khóa phù hợp nhất với sở thích ("bỏ phiếu bằng chân").
    • Mô hình chính phủ Leviathan: Phân cấp tài khóa đóng vai trò kiềm chế quy mô khu vực công thái quá và thúc đẩy cạnh tranh giữa các cấp chính quyền.
    • Lý thuyết kinh tế phúc lợi và tối ưu hóa Pareto: Đo lường hiệu quả phân bổ (Allocative efficiency) và hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency / X-efficiency) của Farrell (1957), Koopmans (1951), Debreu (1951).
  • Bốn trụ cột của phân cấp tài khóa: Phân cấp nguồn thu; Phân cấp nhiệm vụ chi; Bổ sung ngân sách (chuyển giao ngân sách giữa các cấp chính quyền); và Quản lý vay nợ của chính quyền địa phương.
  • Cơ chế tác động: Phân cấp tài khóa tác động đến hiệu quả chi ngân sách địa phương thông qua việc giảm bất cân xứng thông tin, gắn thẩm quyền chi với trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương, kích thích cạnh tranh tài khóa lành mạnh và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công cho y tế, giáo dục và hạ tầng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

1. Phương pháp định tính:

  • Thu thập, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, các nghị định, quyết định về định mức phân bổ ngân sách) và các tài liệu chính sách, báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính, Chính phủ.
  • Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu đối với các nhà quản lý địa phương và chuyên gia tài chính công để làm rõ cơ chế vận hành thực tế và giải thích các kết quả phân tích định lượng.

2. Phương pháp định lượng:

  • Xây dựng biến phụ thuộc - Chỉ số hiệu quả chi ngân sách địa phương (EPI - Expenditure Performance Index): Sử dụng phương pháp Phân tích thành phần chính (PCA - Principal Component Analysis) để tổng hợp chỉ số EPI từ các nhóm chỉ tiêu:
    • Chất lượng dịch vụ công: Đào tạo lao động, Dịch vụ giáo dục, Dịch vụ y tế.
    • Tăng trưởng kinh tế cấp tỉnh: Tốc độ tăng GRDP.
    • Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh: Chỉ số PCI (Provincial Competitiveness Index).
  • Các biến độc lập đo lường phân cấp tài khóa:
    • Biến $FDEX$ (Expenditure-based decentralization): Đo lường phân cấp chi ngân sách, tính bằng tỷ lệ giữa Tổng chi ngân sách địa phương ($NSDP$) và Tổng chi ngân sách nhà nước ($NSNN$).
    • Biến $FDFA$ (Financial autonomy): Đo lường mức độ tự chủ tài chính của địa phương, tính bằng tỷ lệ giữa Tổng nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp và Tổng chi ngân sách địa phương.
  • Các biến kiểm soát: Quy mô dân số, Trình độ dân trí, Quy mô khu vực tư nhân,...
  • Mô hình và kỹ thuật ước lượng: Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) cho 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2012–2021. Phân tích thực nghiệm được triển khai theo toàn mẫu, phân tách theo hai giai đoạn (giai đoạn 2012–2016 trước khi Luật NSNN 2015 có hiệu lực và giai đoạn 2017–2021 khi Luật NSNN 2015 có hiệu lực thi hành), và phân tách theo hai nhóm địa phương (nhóm có điều tiết nguồn thu về ngân sách trung ương và nhóm nhận trợ cấp bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương).
Thành phần nghiên cứu Chỉ tiêu / Kỹ thuật sử dụng Nguồn dữ liệu
Biến phụ thuộc (EPI) Tổng hợp qua PCA từ: Dịch vụ y tế, Dịch vụ giáo dục, Đào tạo lao động, Tăng trưởng GRDP, Chỉ số PCI Niên giám Thống kê, Báo cáo VCCI/USAID, Tổng cục Thống kê
Biến phân cấp tài khóa $FDEX = \frac{\text{Tổng chi NSDP}}{\text{Tổng chi NSNN}}$; $FDFA = \frac{\text{Tổng thu NSDP}}{\text{Tổng chi NSDP}}$ Quyết toán NSNN, Báo cáo Bộ Tài chính
Biến kiểm soát Quy mô dân số, Dân trí, Khu vực kinh tế tư nhân Niên giám Thống kê 63 tỉnh, thành phố

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tác động của phân cấp tài khóa tới hiệu quả chi ngân sách địa phương

Chương này tổng thuật toàn diện các tài liệu khoa học quốc tế và trong nước về phân cấp tài khóa và hiệu quả chi tiêu công. Tác giả phân loại các phương pháp đo lường phân cấp tài khóa qua Bảng 1.1, chỉ ra rằng tỷ số giữa chi NSĐP trên tổng chi NSNN là chỉ tiêu phổ biến nhất để đo lường mức độ phân cấp chi. Chương 1 chỉ rõ ba khoảng trống nghiên cứu chính và khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi NSĐP tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam giai đoạn 2012–2021 bằng mô hình định lượng kết hợp phân tích định tính.

Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương

Chương 2 thiết lập khung phân tích lý luận của đề tài. Tác giả làm rõ nội dung 4 trụ cột phân cấp tài khóa (Hình 2.1) gồm: phân cấp nguồn thu, phân cấp nhiệm vụ chi, hệ thống chuyển giao bổ sung ngân sách và cơ chế vay nợ của chính quyền địa phương. Luận án phân tích chi tiết khái niệm hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật trong chi ngân sách địa phương. Từ các mô hình lý thuyết của Tiebout, Musgrave, Oates và mô hình Leviathan, tác giả xây dựng sơ đồ cơ chế tác động (Hình 2.2) giải thích cách thức phân cấp tài khóa tác động đến việc phân bổ chi tiêu thường xuyên, chi đầu tư phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ công tại địa phương.

Chương 3: Thực trạng phân cấp tài khóa và tình hình chi ngân sách địa phương ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2021

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống tài khóa Việt Nam qua 2 giai đoạn quy định pháp lý: thời kỳ áp dụng Luật NSNN 2002 (2012–2016) và Luật NSNN 2015 (2017–2021).

  • Về khung pháp lý và định mức chi: Rà soát các tiêu chí phân bổ chi thường xuyên và chi đầu tư (Hình 3.1 đến Hình 3.4).
  • Về thu và chi ngân sách: Thống kê tỷ trọng thu NSTƯ và NSĐP trong tổng thu cân đối NSNN (Bảng 3.2), tỷ trọng nguồn thu 100% của NSĐP (Bảng 3.3), tỷ lệ điều tiết phân chia đối với các địa phương có điều tiết về NSTƯ (Bảng 3.4), và tỷ trọng chi NSĐP trong tổng chi NSNN (Bảng 3.5).
  • Về cơ cấu chi: Phân tích quy mô chi đầu tư phát triển (Hình 3.10), chi xây dựng cơ bản (Hình 3.11), chi thường xuyên (Hình 3.12), chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo (Hình 3.13) và chi y tế (Hình 3.14).
  • Đánh giá chung: Phân cấp tài khóa đã từng bước nâng cao tính chủ động cho chính quyền địa phương; tuy nhiên, nguồn thu của phần lớn các tỉnh còn hạn hẹp, phụ thuộc vào trợ cấp từ trung ương; định mức phân bổ chi có thời điểm chưa bám sát biến động kinh tế - xã hội thực tế; cơ chế quản lý vay nợ của địa phương còn chặt chẽ, chưa linh hoạt.

Chương 4: Tác động của phân cấp tài khóa tới hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam

Chương 4 là chương nghiên cứu thực nghiệm cốt lõi của luận án:

  • Xây dựng chỉ số EPI: Áp dụng phương pháp PCA để xác định trọng số các thành phần đo lường hiệu quả chi ngân sách địa phương (Bảng 4.1 và Bảng 4.2). Đồ thị diễn biến EPI trung bình giai đoạn 2012–2021 (Hình 4.2) thể hiện sự thay đổi về hiệu quả chi tiêu qua các năm.
  • Thống kê mô tả các biến: Trình bày chi tiết giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biến phụ thuộc EPI, các biến giải thích FDEX, FDFA và các biến kiểm soát (Bảng 4.4).
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Ước lượng tác động của phân cấp chi ($FDEX$) đến $EPI$ (Bảng 4.5) cho thấy hệ số mang dấu dương có ý nghĩa thống kê, chứng minh việc gia tăng tỷ trọng chi ngân sách địa phương giúp cải thiện hiệu quả chi tiêu công.
    • Ước lượng tác động của mức độ tự chủ tài chính ($FDFA$) đến $EPI$ (Bảng 4.6) ghi nhận tác động tích cực của khả năng tự chủ nguồn thu tới hiệu quả chi tiêu.
    • Đánh giá phân tách giai đoạn (Bảng 4.7): Cho thấy mức độ tác động của $FDEX$ và $FDFA$ có sự khác biệt rõ nét giữa giai đoạn 2012–2016 và giai đoạn 2017–2021 (sau khi Luật NSNN 2015 có hiệu lực).
    • Đánh giá phân tách theo nhóm địa phương (Bảng 4.8): Mối quan hệ giữa phân cấp và hiệu quả chi tiêu biểu hiện khác nhau giữa nhóm các tỉnh có nguồn thu tự cân đối/điều tiết về trung ương so với nhóm các tỉnh nhận bổ sung cân đối ngân sách.

Chương 5: Các khuyến nghị, giải pháp về phân cấp tài khóa gắn với tăng cường hiệu quả chi ngân sách địa phương ở Việt Nam

Dựa trên kết quả thực nghiệm và bối cảnh thể chế, chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Xác lập các nguyên tắc và định hướng phân cấp tài khóa phù hợp với Nghị quyết 18-NQ/TW và Nghị quyết 04/NQ-CP.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả chi NSĐP: Đẩy mạnh quá trình tự chủ tài chính địa phương; xây dựng chính sách tài chính sát với thực tiễn; hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước về chi ngân sách; thực hiện công khai, minh bạch; nâng cao trách nhiệm giải trình và liêm chính trong quản lý ngân sách; tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát.
  • Các nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể theo 4 trụ cột: Phân cấp nguồn thu ngân sách; Phân cấp nhiệm vụ chi; Hoàn thiện hệ thống bổ sung ngân sách giữa các cấp; Hoàn thiện cơ chế quản lý vay nợ của chính quyền địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý thuyết và học thuật:

  1. Luận án đã xây dựng thành công chỉ số tổng hợp đo lường hiệu quả chi ngân sách địa phương ($EPI$) tại Việt Nam bằng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA), kết hợp đa chiều giữa chất lượng dịch vụ công (y tế, giáo dục, đào tạo lao động), tăng trưởng kinh tế địa phương ($GRDP$) và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ($PCI$).
  2. Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về mối quan hệ nhân quả và cơ chế truyền dẫn từ phân cấp tài khóa (ở cả giác độ phân cấp nhiệm vụ chi $FDEX$ và mức độ tự chủ tài chính $FDFA$) đến hiệu quả chi ngân sách địa phương tại một quốc gia đang phát triển có mô hình nhà nước đơn nhất như Việt Nam.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết, toàn diện về phân cấp thu, chi, chuyển giao ngân sách và vay nợ tại 63 tỉnh/thành phố của Việt Nam giai đoạn 2012–2021 qua hai thời kỳ luật định (Luật NSNN 2002 và Luật NSNN 2015).
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng khẳng định tác động tích cực của phân cấp chi tiêu và năng lực tự chủ tài khóa tới hiệu quả chi ngân sách địa phương; đồng thời chứng minh sự phân hóa về tác động giữa các giai đoạn chính sách và giữa các nhóm địa phương (nhóm điều tiết nguồn thu về NSTƯ so với nhóm nhận trợ cấp ngân sách).
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, khả thi theo 4 trụ cột phân cấp tài khóa nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị tài chính công và chất lượng cung cấp dịch vụ công ở cấp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Luận án tập trung đánh giá phân cấp tài khóa ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; chưa đi sâu phân tích dữ liệu phân cấp chi tiết xuống cấp quận/huyện và xã/phường do giới hạn về nguồn số liệu thống kê chuẩn hóa.
  • Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2021; chưa bao quát giai đoạn phục hồi kinh tế và các điều chỉnh phân bổ ngân sách mới nhất sau năm 2021.
  • Một số chỉ tiêu cấu thành chất lượng dịch vụ công và năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào dữ liệu điều tra khảo sát cảm nhận (như dữ liệu PCI).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2021 để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách phân cấp mới theo Nghị quyết số 04/NQ-CP.
  • Triển khai các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ phân cấp nội tỉnh (giữa cấp tỉnh với cấp huyện và xã).
  • Xem xét bổ sung các yếu tố thể chế phi tuyến tính, chuyển đổi số trong quản lý ngân sách và biến động kinh tế vĩ mô vào mô hình phân tích hiệu quả chi tiêu công.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp phương pháp luận đo lường chỉ số hiệu quả chi ngân sách tổng hợp ($EPI$) thông qua PCA (Chương 4), phương pháp thiết kế mô hình hồi quy dữ liệu bảng đánh giá chính sách tài khóa, cùng danh mục tổng hợp tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước phong phú (Chương 1, Bảng 1.1).
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội): Luận án cung cấp các luận cứ thực nghiệm định lượng rõ ràng để phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước, đổi mới quy trình lập dự toán, hoàn thiện công thức tính bổ sung cân đối ngân sách và cơ chế phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền.
  • Đối với chính quyền địa phương (HĐND, UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố): Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả chi tiêu trong các lĩnh vực trọng tâm (giáo dục, y tế, hạ tầng), qua đó nâng cao trách nhiệm giải trình, tính minh bạch và mức độ tự chủ tài chính tại địa phương (Chương 3 và Chương 5).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường "Hiệu quả chi ngân sách địa phương" bằng cách nào?
Trả lời: Luận án không dùng một chỉ tiêu tài chính đơn lẻ mà xây dựng Chỉ số hiệu quả chi ngân sách địa phương ($EPI$) thông qua phương pháp Phân tích thành phần chính ($PCA$). Chỉ số $EPI$ được tổng hợp từ 3 nhóm cấu phần: Chất lượng dịch vụ công (gồm dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục, đào tạo lao động), Tăng trưởng kinh tế địa phương (tốc độ tăng $GRDP$), và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ($PCI$).

2. Hai biến số chính đại diện cho phân cấp tài khóa trong mô hình định lượng của luận án là gì?
Trả lời: Luận án sử dụng 2 biến số chính:

  • $FDEX$ (Expenditure-based decentralization): Phân cấp chi ngân sách, tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa Tổng chi ngân sách địa phương trên Tổng chi ngân sách nhà nước ($\frac{\text{Chi NSDP}}{\text{Chi NSNN}}$).
  • $FDFA$ (Financial autonomy): Mức độ tự chủ tài chính, tính bằng tỷ lệ giữa Tổng nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp trên Tổng chi ngân sách địa phương ($\frac{\text{Thu NSDP}}{\text{Chi NSDP}}$).

3. Tác động của phân cấp tài khóa đến hiệu quả chi ngân sách địa phương tại Việt Nam có kết quả thực nghiệm như thế nào?
Trả lời: Kết quả hồi quy dữ liệu bảng trong Chương 4 chứng minh rằng cả phân cấp chi ngân sách ($FDEX$) và mức độ tự chủ tài chính ($FDFA$) đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến chỉ số hiệu quả chi ngân sách địa phương ($EPI$). Đồng thời, mức độ tác động có sự khác biệt rõ rệt khi so sánh giữa giai đoạn trước và sau khi Luật NSNN 2015 có hiệu lực, cũng như giữa nhóm địa phương có điều tiết thu về trung ương và nhóm địa phương nhận bổ sung ngân sách.

4. Luận án dựa trên cơ sở chính trị và pháp lý quan trọng nào khi đề xuất giải pháp phân cấp tài khóa?
Trả lời: Luận án căn cứ vào các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, trọng tâm là Nghị quyết số 18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, đẩy mạnh phân cấp phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực, và Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trụ cột nào để nâng cao hiệu quả chi ngân sách địa phương?
Trả lời: Tác giả đề xuất các giải pháp gắn với 4 trụ cột phân cấp tài khóa: hoàn thiện phân cấp nguồn thu ngân sách (tăng tính tự chủ nguồn thu); hoàn thiện phân cấp nhiệm vụ chi (tránh chồng chéo); đổi mới hệ thống bổ sung ngân sách (công khai, minh bạch, dựa trên tiêu chí khách quan); và hoàn thiện cơ chế quản lý vay nợ của chính quyền địa phương, đi đôi với tăng cường trách nhiệm giải trình và công tác kiểm tra, giám sát.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Hoàng Minh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa phân cấp tài khóa và hiệu quả chi ngân sách địa phương tại Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và kỹ thuật định lượng (PCA và hồi quy dữ liệu bảng trên mẫu 63 tỉnh/thành phố), luận án đã chứng minh tác động tích cực của phân cấp chi tiêu và tự chủ tài chính đối với hiệu quả cung ứng dịch vụ công và phát triển kinh tế địa phương. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng và các giải pháp đồng bộ theo 4 trụ cột phân cấp tài khóa, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công tại Việt Nam.