Luận án tiến sĩ tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính phi tài chính và sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới cách tiếp cận tổng thể bằng chứng tại doanh nghiệp sản xuất phía nam việt nam

Nghiên cứu tác động của nhân tố bất định đến việc áp dụng thước đo tài chính phi tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp miền Nam Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

294
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHO THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC THUẬT NGỮ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU CHUNG

SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. TÓM LƯỢC CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH – PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DÒNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1.1. Tóm lược các giai đoạn hình thành - phát triển của hệ thống đo lường HQHĐKD

1.1.2. Tổng quan các dòng (giai đoạn) nghiên cứu về hệ thống đo lường HQHĐKD

1.2. KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH ĐẾN MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH - PHI TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÙ HỢP GIỮA NHÂN TỐ BẤT ĐỊNH VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH TRÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1. Dưới cách tiếp cận sự chọn lọc

1.2.2. Dưới cách tiếp cận sự tương tác

1.2.3. Dưới cách tiếp cận tổng thể

1.3. KHÁI QUÁT CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD NÓI CHUNG VÀ MỨC ĐỘ VẬN DỤNG TÍCH HỢP THƯỚC ĐO TÀI CHÍNH – PHI TÀI CHÍNH NÓI RIÊNG

1.4. XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD

2.1.1. Định nghĩa HQHĐKD và đo lường HQHĐKD

2.1.2. Định nghĩa hệ thống đo lường HQHĐKD

2.1.3. Định nghĩa mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính

2.2. LÝ THUYẾT BẤT ĐỊNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG KIỂM SOÁT QUẢN LÝ, HỆ THỐNG KTQT & HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD

2.2.1. Nội dung lý thuyết

2.2.2. Phân loại biến bất định

2.3. SỰ PHÙ HỢP

2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU

2.4.1. Mô hình lý thuyết tổng quát cho việc nghiên cứu lý thuyết bất định đối với hệ thống đo lường HQHĐKD

2.4.2. Lựa chọn cách tiếp cận khái niệm sự phù hợp cho mô hình nghiên cứu

2.4.3. Mô hình nghiên cứu ban đầu

2.5. CÁC BIẾN BẤT ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.5.1. Nhận thức không chắc chắn về môi trường

2.5.2. Cơ cấu tổ chức

2.5.3. Chiến lược kinh doanh và phân loại chiến lược kinh doanh

2.5.4. Mức độ cạnh tranh

2.5.5. Văn hoá doanh nghiệp - mô hình văn hóa doanh nghiệp

2.5.6. Định hướng thị trường

2.5.7. Công nghệ sản xuất hiện đại và công nghệ quản trị hiện đại

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

3.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3.1. Phương pháp thực hiện

3.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.5. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.5.1. Nhận thức không chắc chắn về môi trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.2. Cơ cấu tổ chức và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.3. CLKD và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.4. Quy mô DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.5. Mức độ cạnh tranh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.6. Văn hoá DN và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.7. Định hướng thị trường và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.8. Sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.5.9. “Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC” và “HQHĐKD”

3.6. XÂY DỰNG THANG ĐO

3.6.1. Thang đo nhận thức không chắc chắn về môi trường

3.6.2. Thang đo cơ cấu tổ chức phân quyền

3.6.3. Thang đo chiến lược kinh doanh

3.6.4. Thang đo mức độ cạnh tranh

3.6.5. Thang đo quy mô DN

3.6.6. Thang đo văn hoá DN

3.6.7. Thang đo định hướng thị trường

3.6.8. Thang đo sự tham gia của kế toán trong quy trình ra quyết định chiến lược

3.6.9. Thang đo mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC

3.6.10. Thang đo HQHĐKD

3.7. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG, QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

3.7.1. Định nghĩa DN sản xuất và đặc điểm hoạt động, quản lý của DN sản xuất

3.7.2. Đặc điểm hoạt động, quản lý ở DN sản xuất vừa và lớn

3.7.3. Sự chuyển đổi phương thức sản xuất ở DN sản xuất hiện nay

3.8. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.9. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ VÀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC

3.9.1. Công cụ thu thập dữ liệu

3.9.2. Tổng thể nghiên cứu

3.9.3. Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật chọn mẫu

3.10. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

3.10.1. Kích thước mẫu

3.10.2. Công cụ, kỹ thuật và quy trình phân tích dữ liệu

3.11. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.11.1. Công cụ phân tích dữ liệu

3.11.2. Kích thước mẫu

3.11.3. Quy trình phân tích dữ liệu

3.12. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4.1.1. Kết quả thảo luận về xác lập các nhân tố tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam

4.1.2. Kết quả thảo luận về ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC – phi TC đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam

4.2. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ

4.3.1. Thực hiện nghiên cứu sơ bộ và kết quả thống kê mô tả

4.3.2. Kết quả kiểm định thang đo

4.3.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu sơ bộ

4.4. THANG ĐO KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC

4.5.1. Thực hiện nghiên cứu chính thức

4.5.2. Thực trạng về công tác đo lường HQHĐKD và mức độ vận dụng các loại thước đo HQHĐKD cho từng mục tiêu quản trị (thông qua thống kê mô tả từng loại thước đo TC - phi TC)

4.5.3. Kết quả thống kê mô tả các khái niệm nghiên cứu

4.5.4. Kết quả kiểm định mô hình đo lường

4.5.5. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc

4.6. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.7. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

4.7.1. Bàn luận kết quả thống kê mô tả thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam

4.7.2. Bàn luận về kết quả kiểm định thang đo thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

4.7.3. Bàn luận về kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ KHI THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG HQHĐKD

5.3. Ý NGHĨA VỀ MẶT HỌC THUẬT CỦA NGHIÊN CỨU

5.3.1. Về việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu

5.3.2. Về việc đo lường nhân tố bất định

5.3.3. Về việc đo lường thực trạng vận hành hệ thống đo lường HQHĐKD

5.3.4. Về cách tiếp cận vận dụng đối với khái niệm sự phù hợp

5.4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của nhân tố bất định đến hiệu quả kinh doanh

Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, nhân tố bất định đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại phía Nam Việt Nam. Các yếu tố như biến động thị trường, chính sách kinh tế và công nghệ mới có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và quản lý rủi ro. Nghiên cứu này sẽ phân tích các tác động của những yếu tố này đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.1. Định nghĩa và phân loại nhân tố bất định

Nhân tố bất định có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm biến động thị trường, rủi ro chính sách, và các yếu tố môi trường. Mỗi loại nhân tố này có những đặc điểm riêng và ảnh hưởng khác nhau đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhân tố bất định

Nghiên cứu về tác động của nhân tố bất định giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

II. Các thách thức do nhân tố bất định gây ra cho doanh nghiệp sản xuất

Các doanh nghiệp sản xuất tại phía Nam Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức do nhân tố bất định gây ra. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất mà còn đến chiến lược kinh doanh tổng thể. Việc nhận diện và đánh giá các thách thức này là rất cần thiết để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến sản xuất

Biến động giá nguyên liệu và nhu cầu thị trường có thể làm gián đoạn quy trình sản xuất. Doanh nghiệp cần có các chiến lược linh hoạt để ứng phó với những thay đổi này nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh.

2.2. Rủi ro từ chính sách và quy định

Sự thay đổi trong chính sách kinh tế và quy định pháp luật có thể tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp. Việc theo dõi và điều chỉnh theo các quy định mới là cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất không bị gián đoạn.

III. Phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả trong doanh nghiệp sản xuất

Để đối phó với nhân tố bất định, các doanh nghiệp sản xuất cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro

Hệ thống quản lý rủi ro cần được thiết kế để nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn. Điều này bao gồm việc sử dụng các công cụ phân tích và dự báo để đưa ra quyết định kịp thời.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý rủi ro

Đào tạo nhân viên về các kỹ năng quản lý rủi ro là rất quan trọng. Nhân viên cần hiểu rõ về các nhân tố bất định và cách ứng phó với chúng để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại doanh nghiệp sản xuất

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro có thể cải thiện đáng kể hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất. Các doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp này cho thấy sự gia tăng trong năng suất và giảm thiểu rủi ro.

4.1. Các doanh nghiệp điển hình áp dụng thành công

Một số doanh nghiệp sản xuất tại phía Nam Việt Nam đã áp dụng thành công các phương pháp quản lý rủi ro, dẫn đến việc cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững.

4.2. Đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp đã cải thiện đáng kể hiệu quả kinh doanh sau khi áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro. Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý rủi ro là một yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho doanh nghiệp sản xuất

Tác động của nhân tố bất định đến hiệu quả kinh doanh là một vấn đề cần được quan tâm. Doanh nghiệp sản xuất cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên tục

Nghiên cứu liên tục về nhân tố bất định và các phương pháp quản lý rủi ro sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược phát triển bền vững, không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn chú trọng đến việc giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính phi tài chính và sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới cách tiếp cận tổng thể bằng chứng tại doanh nghiệp sản xuất phía nam việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1), vấn đề nghiên cứu này đã bộc lộ một số khoảng trống nghiên cứu sau: (1) Tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào khảo sát mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC trong hệ thống đo lường HQHĐKD ở các DN sản xuất tại Việt Nam. (2) Hiện tại ở Việt Nam, tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào thực hiện kiểm định tác động của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC trong hệ thống đo lường HQHĐKD. Đặc biệt các nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài cho kết quả nghiên cứu không thống nhất. (3) Ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể được nghiên cứu trên thế giới rất hạn chế.

Do vậy, việc tiếp tục nghiên cứu hệ thống đo lường HQHĐKD nên được tích hợp nhiều hay ít thước đo phi TC bên cạnh thước đo TC nhằm giúp DN nâng cao HQHĐKD là cần thiết. Những lập luận trên thôi thúc tác giả lựa chọn nghiên cứu: Tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng (của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC) đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể. Cụ thể, nghiên cứu này tập trung đi vào thực hiện xác minh lý thuyết – tức nghiên cứu với điều kiện ngữ cảnh nào (nhân tố bất định nào) được xem là động cơ khiến DN vận dụng nhiều/ít mức độ tích hợp thước đo TC - phi TC, đồng thời tiếp tục điều tra thực nghiệm – cụ thể điều tra xem liệu DN duy trì sự phù hợp của nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC có giúp họ cải thiện HQHĐKD hay không? 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Những hạn chế của hệ thống đo lường HQHĐKD truyền thống cùng với áp lực cạnh tranh gia tăng đã thôi thúc các DN quan tâm nhiều hơn đến việc vận dụng thước đo phi TC bên cạnh thước đo TC.

Vận dụng lý thuyết bất định, chúng ta có thể thấy rằng việc thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD có đặc điểm như thế nào tuỳ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể của DN. Ngoài ra, mối quan hệ giữa nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC có tác động như thế nào đến HQHĐKD có thể được kiểm định qua hai cách tiếp cận gồm [3] sự tương tác và tổng thể. Tuy nhiên, cách tiếp cận sự tương tác chỉ tập trung vào xác định tác động riêng lẻ của một biến bất định (biến ngữ cảnh) đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự tác động (sự phù hợp) giữa cặp biến này đến HQHĐKD như thế nào? Như vậy, cách tiếp cận này thích hợp để xác định sự phù hợp giữa hai biến thay vì nhiều biến. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, DN đối mặt với nhiều biến ngữ cảnh khác nhau (thay vì một biến) và đồng thời có khả năng sẽ tồn tại một mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC riêng, phù hợp với mỗi biến ngữ cảnh.

Do đó, cần phải vận dụng cách tiếp cận tổng thể, cụ thể là nghiên cứu tác động cùng lúc của mối quan hệ giữa đa biến ngữ cảnh và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD. Bởi lẽ cách tiếp cận này cung cấp cho nhà quản trị thông tin đáng tin cậy và hữu ích nhất. Chẳng hạn, việc vận dụng cách tiếp cận này sẽ giúp nhà nghiên cứu xác định biến ngữ cảnh nào giữ vai trò quyết định nhằm giúp gia tăng sự phù hợp giữa tổng thể ngữ cảnh (bên trong, bên ngoài) mà DN đối mặt và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC? Hay tổ hợp những nhân tố ngữ cảnh nào cần phù hợp với nhau, cũng như phù hợp với mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC để có thể nâng cao HQHĐKD tại DN? Do vậy, nghiên cứu này có mục tiêu tổng quát là: Nghiên cứu tác động của nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD dưới cách tiếp cận tổng thể – Bằng chứng tại DN sản xuất hoạt động tại Phía Nam Việt Nam. Sau đây xin được gọi tắt là DN sản xuất Phía Nam Để đạt được mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của nghiên cứu hướng đến là: 1.

Nhận diện các nhân tố bất định có thể có ảnh hưởng đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam. Khảo sát thực trạng thiết kế hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam (lấp đầy khoảng trống 1). Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam (lấp đầy khoảng trống 2). Đo lường mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam dưới cách tiếp cận tổng thể (lấp đầy khoảng trống 3).

Từ đó, luận án đề xuất các hàm ý quản trị được trình bày chi tiết ở chương 5. Tương ứng với 4 mục tiêu nêu trên, 4 câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: [4] 1. Các nhân tố chính nào có thể có ảnh hưởng đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam? Qua đó, xác định mô hình nghiên cứu nên được xây dựng như thế nào để kiểm định tác động của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC đến HQHĐKD tại các DN này? 2. Thực trạng hệ thống đo lường HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam đang được thiết kế như thế nào? 3.

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC tại các DN sản xuất Phía Nam như thế nào? 4. Sự phù hợp giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC có ảnh hưởng như thế nào đến HQHĐKD tại các DN sản xuất Phía Nam dưới cách tiếp cận tổng thể? Qua đó có thể xác định - hệ thống đo lường HQHĐKD nên được thiết kế với mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC như thế nào được xem là phù hợp với đặc thù riêng của DN, để từ đó giúp nâng cao HQHĐKD? 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: (1) Các nhân tố bất định tác động đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính của DN. (2) Ảnh hưởng của sự phù hợp (giữa các nhân tố bất định và mức độ vận dụng tích hợp thước đo tài chính - phi tài chính) đến HQHĐKD của DN.

Do vậy, đơn vị phân tích là DN. - Dữ liệu phục vụ nghiên cứu: dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp, được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát (với 206 mẫu được thu thập từ 2/3 – 24/7/2019 và sau đó mở rộng thêm 51 mẫu từ 16/9 – 25/10/2020). Đối tượng khảo sát là trưởng/phó phòng kế toán, kế toán viên đảm trách công việc kế toán quản trị (KTQT), các nhà quản lý cấp trung/cấp cao hoặc kiểm soát viên/phân tích viên/kiểm toán nội bộ tại các DN sản xuất Phía Nam Việt Nam có kiến thức về hệ thống đo lường HQHĐKD và có ít nhất 1,5 năm làm việc tại DN hiện tại. - Phạm vi nghiên cứu: ü Về không gian: Nghiên cứu này giới hạn phạm vi không gian ở 4 phương diện.

Thứ nhất, lựa chọn Việt Nam để thực hiện nghiên cứu vì Việt Nam là nước đang phát triển thuộc Châu Á – nơi mà vấn đề nghiên cứu được đề cập bên trên còn đang rất khan hiếm. Thứ hai, các DN vừa và lớn được lựa chọn để quan sát vì các DN này thường đã có xây dựng hệ thống đo lường HQHĐKD [5] (Giannetti, 2002). Thứ ba, chỉ những DN sản xuất mới được thực hiện khảo sát vì ở các DN này, thước đo phi TC đang được quan tâm nhiều, đồng thời đã và đang được tích hợp vào hệ thống đo lường HQHĐKD (Giannetti, 2002). Thứ tư, nếu thực hiện nghiên cứu cho các DN sản xuất Việt Nam thì phạm vi nghiên cứu sẽ rất rộng.

Tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các DN thuộc các tỉnh thành Phía Nam do các DN sản xuất Việt Nam tập trung phần lớn ở các tỉnh thành này và chiếm tỷ lệ lớn trong cả nước. Cuối cùng, tác giả giới hạn phạm vi khảo sát ở các DN tại TP.HCM và một vài tỉnh thành lận cận như Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu vì nơi đây tập trung lớn các khu công nghiệp nên mang tính đại diện, đồng thời tác giả thu thập dữ liệu được thuận tiện hơn (phương pháp lấy mẫu thuận tiện). ü Về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu là từ năm 2017-2021. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu trên, phương pháp nghiên cứu được sử dụng như sau: - Tác giả tiến hành tổng kết lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan đến tác động của các nhân tố bất định đến mức độ vận dụng tích hợp thước đo TC - phi TC và ảnh hưởng của sự tác động này trên hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Từ đó, tác giả kế thừa và đề xuất mô hình nghiên cứu cùng thang đo khái niệm nghiên cứu (thang đo nháp) sau khi tiến hành nghiên cứu định tính giải thích lý do lựa chọn những nhân tố cần thiết đưa vào mô hình nghiên cứu trong môi trường Phía Nam Việt Nam. Tất cả điều này giúp giải quyết câu hỏi nghiên cứu 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ