Ảnh hưởng của nguyên tắc xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ trong giao dịch tín dụng chứng từ

Luận văn thạc sĩ phân tích ảnh hưởng của nguyên tắc xuất trình chứng từ hợp lệ trong giao dịch tín dụng chứng từ, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

132
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ NGUYÊN TẮC ‘XUẤT TRÌNH CHỨNG TỪ HOÀN TOÀN HỢP LỆ’

1.1. Những lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ

1.2. Những khái niệm cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ

1.3. Các nguồn luật điều chỉnh giao dịch tín dụng chứng từ

1.4. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

1.5. Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế để kiểm tra chứng từ

1.6. Vai trò của UCP600 và ISBP745 trong giao dịch tín dụng chứng từ

1.7. Nguyên tắc của giao dịch tín dụng chứng từ

1.8. Nguyên tắc độc lập

1.9. Nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’

1.10. Nội dung nguyên tắc xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ. Cách vận dụng nguyên tắc trong thư tín dụng

1.11. Phân biệt điều khoản, điều kiện đặc biệt trong thư tín dụng

1.12. Ảnh hưởng của nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’ đến các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ

1.12.1. Ảnh hưởng đến ngân hàng

1.12.1.1. Ảnh hưởng tích cực
1.12.1.2. Ảnh hưởng tiêu cực

1.12.2. Ảnh hưởng đến nhà xuất khẩu

1.12.2.1. Ảnh hưởng tích cực
1.12.2.2. Ảnh hưởng tiêu cực

1.12.3. Ảnh hưởng đến nhà nhập khẩu

1.12.3.1. Ảnh hưởng tích cực
1.12.3.2. Ảnh hưởng tiêu cực

1.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT TRÌNH CHỨNG TỪ THEO NGUYÊN TẮC ‘XUẤT TRÌNH CHỨNG TỪ HOÀN TOÀN HỢP LỆ’

2.1. Đánh giá thực tế nhận định của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam về nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’

2.1.1. Nội dung khảo sát

2.1.2. Đánh giá kết quả khảo sát

2.2. Ảnh hưởng của nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’ đến thực trạng xuất trình chứng từ. Cách thức vận dụng nguyên tắc ảnh hưởng đến quyết định hợp lệ

2.2.1. Ảnh hưởng tích cực của nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’

2.2.1.1. Vận dụng nguyên tắc để bảo vệ quyền lợi của nhà xuất khẩu
2.2.1.2. Vận dụng nguyên tắc để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu
2.2.1.3. Vận dụng nguyên tắc để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng

2.2.2. Ảnh hưởng tiêu cực của nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’

2.2.2.1. Nhà xuất khẩu lợi dụng nguyên tắc để gây rủi ro cho nhà nhập khẩu
2.2.2.2. Nhà nhập khẩu sử dụng nguyên tắc để trì hoãn thanh toán cho nhà xuất khẩu
2.2.2.3. Nhà nhập khẩu sử dụng điều khoản mềm để giới hạn khả năng chuẩn bị bộ chứng từ hợp lệ của nhà xuất khẩu

2.3. Những yếu tố mang lại ảnh hưởng tích cực của nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’

2.4. Những nguyên nhân gây ra ảnh hưởng tiêu cực của nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’

2.4.1. Nguyên nhân từ kỹ thuật nghiệp vụ chứng từ

2.4.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.4.3. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp xuất nhập khẩu

2.4.4. Nguyên nhân từ phía các cơ quan chuyên ngành

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HẠN CHẾ NHỮNG ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA NGUYÊN TẮC XUẤT TRÌNH CHỨNG TỪ HOÀN TOÀN HỢP LỆ

3.1. Nhóm giải pháp liên quan kỹ thuật nghiệp vụ chứng từ

3.1.1. Cách vận dụng linh hoạt quan điểm ‘hợp lệ trọng yếu’ và ‘hợp lệ tuyệt đối’

3.1.2. Giải pháp đối với điều kiện phi chứng từ

3.1.3. Giải pháp đối với điều khoản mềm

3.2. Nhóm giải pháp đối với ngân hàng

3.2.1. Mở rộng quan hệ đại lý

3.2.2. Nâng cao khả năng nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên

3.2.3. Chú trọng phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ nghiệp vụ kịp thời

3.3. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

3.3.1. Nâng cao hiểu biết nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ TDCT

3.3.2. Cẩn trọng trong việc lựa chọn ngân hàng và đối tác giao dịch

3.3.3. Nghiên cứu kỹ các điều khoản, điều kiện trong thư tín dụng. Sử dụng biện pháp hạn chế gian lận

3.3.4. Giữ quy tắc và đạo đức kinh doanh

3.4. Nhóm giải pháp đối với các cơ quan chuyên ngành

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của nguyên tắc xuất trình chứng từ hợp lệ trong tín dụng chứng từ

Nguyên tắc 'xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ' đóng vai trò quan trọng trong giao dịch tín dụng chứng từ. Nguyên tắc này không chỉ đảm bảo tính hợp lệ của các chứng từ mà còn ảnh hưởng đến quyết định thanh toán của ngân hàng. Theo UCP600, việc xuất trình chứng từ hợp lệ là điều kiện tiên quyết để ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Điều này có nghĩa là các bên tham gia giao dịch cần hiểu rõ về nguyên tắc này để tránh những rủi ro không đáng có.

1.1. Nguyên tắc xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ là gì

Nguyên tắc này yêu cầu rằng tất cả các chứng từ phải hoàn toàn phù hợp với các điều khoản trong thư tín dụng. Điều này có nghĩa là bất kỳ sự sai lệch nào, dù là nhỏ nhất, cũng có thể dẫn đến việc từ chối thanh toán. Theo Meynell (2016), việc áp dụng nguyên tắc này cần phải linh hoạt, không cứng nhắc, để đảm bảo tính hợp lệ trọng yếu trong từng hoàn cảnh.

1.2. Vai trò của nguyên tắc trong giao dịch tín dụng chứng từ

Nguyên tắc này không chỉ bảo vệ quyền lợi của ngân hàng mà còn đảm bảo quyền lợi cho cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Đối với ngân hàng, nguyên tắc này là cơ sở để kiểm tra chứng từ và quyết định thanh toán. Đối với nhà xuất khẩu, việc xuất trình chứng từ hợp lệ giúp họ nhận được thanh toán kịp thời mà không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề vận chuyển.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng nguyên tắc xuất trình chứng từ hợp lệ

Mặc dù nguyên tắc 'xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ' mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức trong việc áp dụng. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường gặp khó khăn trong việc đảm bảo rằng bộ chứng từ của họ hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng. Theo khảo sát, tỷ lệ chứng từ không hợp lệ chiếm đến 90%, dẫn đến việc phải sửa chữa và trì hoãn thanh toán.

2.1. Những khó khăn trong việc đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các yêu cầu của thư tín dụng và các quy định liên quan. Điều này dẫn đến việc xuất trình chứng từ không đúng yêu cầu, gây ra rủi ro tài chính cho họ. Việc thiếu hiểu biết về các quy định của UCP600 và ISBP745 cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.2. Rủi ro trong giao dịch tín dụng chứng từ

Rủi ro trong tín dụng chứng từ không chỉ đến từ việc chứng từ không hợp lệ mà còn từ việc các bên tham gia lợi dụng nguyên tắc này để gây thiệt hại cho nhau. Nhà nhập khẩu có thể từ chối thanh toán bằng cách viện dẫn lý do chứng từ không hợp lệ, trong khi nhà xuất khẩu có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi tiền nếu chứng từ không được chấp nhận.

III. Phương pháp áp dụng nguyên tắc xuất trình chứng từ hợp lệ hiệu quả

Để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ, các doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên về quy trình và yêu cầu của tín dụng chứng từ là rất cần thiết. Ngoài ra, việc hợp tác chặt chẽ với ngân hàng cũng giúp doanh nghiệp có được sự hỗ trợ cần thiết trong việc chuẩn bị chứng từ.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về các quy định của UCP600 và ISBP745 giúp họ hiểu rõ hơn về yêu cầu của chứng từ. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót mà còn nâng cao hiệu quả trong quá trình xuất trình chứng từ.

3.2. Hợp tác với ngân hàng trong quá trình chuẩn bị chứng từ

Ngân hàng có thể cung cấp tư vấn và hỗ trợ trong việc chuẩn bị chứng từ. Sự hợp tác này giúp doanh nghiệp đảm bảo rằng bộ chứng từ của họ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng, từ đó giảm thiểu rủi ro bị từ chối thanh toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nguyên tắc xuất trình chứng từ hợp lệ

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng nguyên tắc 'xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ' có thể giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả trong giao dịch tín dụng chứng từ. Các doanh nghiệp đã áp dụng các phương pháp hiệu quả trong việc chuẩn bị chứng từ đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong tỷ lệ chứng từ hợp lệ.

4.1. Kết quả từ các doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc hiệu quả

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong tỷ lệ chứng từ không hợp lệ sau khi áp dụng các phương pháp đào tạo và hợp tác với ngân hàng. Điều này không chỉ giúp họ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí phát sinh từ việc sửa chữa chứng từ.

4.2. Tác động tích cực đến hoạt động xuất nhập khẩu

Việc áp dụng nguyên tắc này không chỉ giúp các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi của mình mà còn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam. Điều này có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.

V. Kết luận và tương lai của nguyên tắc xuất trình chứng từ hợp lệ trong tín dụng chứng từ

Nguyên tắc 'xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ' sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong giao dịch tín dụng chứng từ. Việc hiểu rõ và áp dụng linh hoạt nguyên tắc này sẽ giúp các bên tham gia giao dịch bảo vệ quyền lợi của mình và giảm thiểu rủi ro. Tương lai của tín dụng chứng từ sẽ phụ thuộc vào khả năng các doanh nghiệp và ngân hàng trong việc thích ứng với các quy định và yêu cầu mới.

5.1. Tương lai của tín dụng chứng từ tại Việt Nam

Với sự phát triển của thương mại quốc tế, tín dụng chứng từ sẽ tiếp tục là phương thức thanh toán phổ biến. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi trong quy định và yêu cầu của thị trường.

5.2. Đề xuất cho các bên liên quan

Các ngân hàng và doanh nghiệp cần hợp tác chặt chẽ hơn để đảm bảo rằng các chứng từ được chuẩn bị đúng yêu cầu. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả trong giao dịch tín dụng chứng từ.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub ảnh hưởng của nguyên tắc xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ trong giao dịch tín dụng chứng từ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 hệ thống lại những lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ, về nguyên tắc ‘Xuất trình chứng từ hoàn toàn hợp lệ’, cách thức vận dụng và những ảnh hưởng của nguyên tắc đến các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ. Những lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ 1. Những khái niệm cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ Thư tín dụng (TTD) đã được sử dụng rất lâu đời, bắt đầu manh nha xuất hiện từ thời Hy Lạp cổ đại và thời Babylon (Collyer, 2015). Tuy nhiên, cho tới thế kỷ thứ 18 – 19 thì thuật ngữ thư tín dụng mới được sử dụng rộng rãi.

Theo thống kê của Phòng thương mại công nghiệp ICC (2015), khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm 70% lượng thư tín dụng nhập khẩu, 76% thư tín dụng xuất khẩu so với toàn thế giới. Thuật ngữ thư tín dụng (Letter of credit) hay còn được gọi tín dụng chứng từ (Documentary credit) được xuất phát từ một thuật ngữ tiếng Pháp ‘accréditif’, được hiểu là lời hứa để thực hiện, cũng được xuất phát từ từ Latinh ‘accreditivius’ có nghĩa là sự tin tưởng (Robert Bulger, ‘Letter of credit: A Question of honor’ (1983- 1984), được trích dẫn bởi Gracia (2009)). Thuật ngữ tín dụng ở đây không phải để chỉ một khoản cho vay thông thường mà chỉ sự tín nhiệm (Nguyễn Văn Tiến, 2014). Tại điều 16 Quy chế 226 ban hành kèm Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 định nghĩa: ‘Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người yêu cầu mở TTD), theo đó ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán’.

Tại điều 2 UCP600, tín dụng chứng từ (TDCT) được định nghĩa là một thoả thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân hàng phát hành (NHPH) về việc thanh toán khi xuất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trình bộ chứng từ phù hợp. Sự xuất trình phù hợp bao gồm: (i) phù hợp với các điều kiện, điều khoản của TTD, (ii) phù hợp với các điều khoản của UCP được dẫn chiếu trong TTD, (iii) phù hợp với thông lệ và tập quán quốc tế về giao dịch TDCT. Trong phương thức TDCT, quyết định trả tiền sẽ được căn cứ dựa trên các chứng từ được quy định trong TTD mà không cần nhìn thấy hay không cần thẩm định hay định giá hàng hoá. Như vậy, diễn đạt một cách đơn giản hơn, TDCT là một phương thức thanh toán liên quan đến việc xuất trình bộ chứng từ hợp lệ; Là một sự thoả thuận mà trong đó, một ngân hàng phát hành TTD dựa trên yêu cầu của khách hàng (Người yêu cầu mở TTD), ngân hàng đó cam kết hoặc cho phép ngân hàng khác thanh toán giá trị của TTD cho người hưởng lợi khi những chứng từ xuất trình phù hợp hoàn toàn với những điều kiện và điều khoản quy định trong TTD.

Do có tính tuỳ ý về cách gọi nên trong thực tế có rất nhiều thuật ngữ khác nhau được dùng để chỉ phương thức thanh toán TDCT bằng tiếng Anh và tiếng Việt như: Documentary credit (Tín dụng chứng từ), Letter of credit (Thư tín dụng hay tín dụng thư), DC (viết tắt của documentary credit), LC (viết tắt của letter of credit). Cho dù cách gọi là gì thì bản chất của nó vẫn phải tuân thủ nội dung điều 2 của UCP600. So với các phương thức thanh toán quốc tế khác, phương thức TDCT dung hoà được lợi ích và rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu: Nhà xuất khẩu sẽ nhận được tiền hàng nếu xuất trình được bộ chứng từ phù hợp; còn NHPH sẽ chỉ trả tiền khi nhà xuất khẩu chuẩn bị đầy đủ và đúng bộ chứng từ mà nhà nhập khẩu yêu cầu trong TTD. Một giao dịch TDCT bao gồm một số bên liên quan cơ bản sau đây: Người yêu cầu mở TTD (Applicant): thông thường là nhà nhập khẩu, là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một TTD (Điều 2, UCP600) và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiền cho người thụ hưởng TTD.

Người thụ hưởng TTD (Beneficiary): thông thường là nhà xuất khẩu, là bên được hưởng lợi TTD được phát hành (Điều 2, UCP600). Trách nhiệm của người hưởng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 lợi TTD là giao hàng và hoàn thiện bộ chứng từ để xuất trình tới ngân hàng phục vụ mình. Khả năng thanh toán phụ thuộc vào tình trạng của bộ chứng từ xuất trình. Ngân hàng phát hành TTD (The issuing bank) hay còn gọi là ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu: là ngân hàng thực hiện phát hành TTD theo yêu cầu của người yêu cầu mở TTD (Điều 2, UCP600).

NHPH thường được hai bên mua bán thoả thuận trước và quy định trong hợp đồng. Trách nhiệm của NHPH được quy định tại điều 7 UCP600. Ngân hàng thông báo TTD (The advising bank): là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu, là ngân hàng thực hiện thông báo TTD cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH (Điều 2, UCP600). Ngân hàng này thường ở nước xuất khẩu và thường là đại lý của ngân hàng phát hành TTD.

Trách nhiệm của ngân hàng thông báo là xác minh tính chân thật bề ngoài của TTD và thông báo không chậm trễ tới người thụ hưởng TTD (Điều 9, UCP600). Ngoài ra còn một số bên tham gia khác như ngân hàng bồi hoàn, ngân hàng thương lượng, ngân hàng xác nhận. Nhưng trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ giới thiệu các đối tượng tham gia trên. Quy trình nghiệp vụ của phương thức TDCT được trình bày tại phụ lục số 1.

Các nguồn luật điều chỉnh giao dịch tín dụng chứng từ Do tính chất quốc tế của nghiệp vụ thanh toán mà giao dịch chứng từ phải tuân thủ các nguồn luật và công ước quốc tế, đồng thời cũng chịu sự chi phối của luật pháp quốc gia, cụ thể: Về các nguồn luật và công ước quốc tế: Luật hối phiếu và lệnh phiếu thống nhất (ULB) được thành lập theo Công ước Geneva năm 1930, Công ước Geneva 1931 về Séc – ULC 1931, Công ước Liên hiệp quốc về Hối phiếu và Kỳ phiếu quốc tế1988, Công ước Liên hiệp quốc về Bảo lãnh độc lập và TTD dự phòng 1995. Về nguồn luật quốc gia: Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội, luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội, pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 13/12/2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối, luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005QH11 của Quốc hội, nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh, thông tư số 05/2016/TT-NHNN hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp (có liên quan đến TTD trả chậm), Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán kèm theo Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 23/6/2002 (gọi là Quy chế 226), thông tư 15/2015/TT-NHNN về giao dịch ngoại tệ (liên quan đến quy định yêu cầu ký quỹ bằng đồng nội tệ khi mở TTD). Về các thông lệ và tập quán quốc tế: Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT – UCP, tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo TDCT – ISBP, bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử – eUCP, quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo TDCT - URR. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (The Uniform customs and practice for documentary credit – UCP) là một tập hợp các nguyên tắc và tập quán quốc tế được ICC soạn thảo và phát hành năm 1993, quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch TDCT với điều kiện TTD có dẫn chiếu tuân thủ UCP (ICC, 2007).

Xuất phát từ thực tế mỗi quốc gia có hệ thống pháp luật, tập quán riêng và thể chế chính trị khác nhau, nên đã cản trở hoạt động các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, trong đó có giao dịch bằng TTD. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần có một quy tắc chung để điều chỉnh phương thức thanh toán bằng TTD nhằm giảm thiểu các tranh chấp, tăng tính hiệu quả của phương thức này. Nội dung của các quy tắc chung này bao gồm việc định nghĩa, đơn giản hoá và tập hợp các tập quán, kỹ thuật nghiệp vụ áp dụng trong giao dịch TDCT. Ngay từ khi ra đời, UCP đã được chấp nhận và áp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 dụng rộng rãi trên thế giới, trở thành cơ sở cho thanh toán TTD trong thương mại quốc tế.

Trước sự thay đổi và phát triển không ngừng của thương mại quốc tế thì việc sửa đổi UCP để phù hợp với thực tiễn là cần thiết. Do đó, kể từ khi ra đời, UCP đã trải qua các lần sửa đổi 6 lần thông qua các ấn bản: 1933, 1951, 1962 (UCP 222), 1974 (UCP 290), 1983 (UCP 400), 1993 (UCP 500), 2007 (UCP 600). UCP là văn bản do tổ chức phi chính phủ phát hành nên UCP không mang tính chất pháp lý bắt buộc đối với các hội viên cũng như các bên liên quan. Theo Nguyễn Văn Tiến (2014), tính chất pháp lý tuỳ ý thể hiện ở các điểm: (i) Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị, phiên bản sau không phủ nhận phiên bản trước.

Do đó, khi dẫn chiếu UCP phải chỉ rõ là áp dụng UCP phiên bản nào; (ii) Chỉ khi trong TTD có dẫn chiếu áp dụng UCP, thì UCP mới trở nên có hiệu lực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia; (iii) Các bên có thể thoả thuận trong TTD: Không thực hiện, hoặc thực hiện khác đi một hoặc một số điều khoản quy định trong UCP. Bổ sung những điều khoản vào TTD mà UCP không đề cập; (iv) Nếu nội dung UCP có xung đột với luật quốc gia, thì luật quốc gia vượt lên trên về mặt pháp lý. Điều này hàm ý, phán quyết của toà án địa phương có thể phủ nhận nội dung giao dịch bằng TTD; (v) Trong giao dịch TTD, các bên trước hết phải tuân thủ các điều khoản của TTD, sau đó mới đến các điều khoản của UCP áp dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ