Tác động của FTA tới phát triển kinh tế Việt Nam và các lựa chọn chiến lược

FTA tác động thế nào đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam? Bài viết phân tích chi tiết ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do đến Việt Nam.

Chuyên ngành

Lịch Sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

129
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: KHÁI QUÁT VỀ NGƢỜI DAO Ở HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG

1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

1.2. Lịch sử hành chính huyện Nguyên Bình

1.3. Người Dao ở huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

1.4. Nguồn gốc lịch sử của người Dao ở Nguyên Bình

1.5. Tổ chức làng bản của người Dao ở huyện Nguyên Bình

1.6. Tín ngưỡng, tôn giáo

1.7. Văn học nghệ thuật

1.8. Tình hình kinh tế - xã hội

2. Chƣơng 2: HÔN NHÂN CỦA NGƢỜI DAO Ở HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG

2.1. Hôn nhân, quan niệm truyền thống

2.2. Các nguyên tắc và hình thức hôn nhân

2.2.1. Nguyên tắc ngoại hôn dòng họ

2.2.2. Nguyên tắc nội hôn đồng tộc

2.2.3. Nguyên tắc mệnh số

2.2.4. Nguyên tắc cư trú sau hôn nhân

2.2.5. Hôn nhân với người khác tộc

2.3. Các nghi lễ hôn nhân

2.3.1. Lễ hỏi vợ (coong nham)

2.4. Biến đổi về hôn nhân trong giai đoạn hiện nay

3. Chƣơng 3: GIA ĐÌNH CỦA NGƢỜI DAO Ở HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG

3.1. Quan niệm, tiêu chí phân loại gia đình

3.1.1. Tiêu chí phân loại

3.2. Cấu trúc gia đình và quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

3.3. Chức năng gia đình

3.3.1. Chức năng sinh sản, tái sản xuất con người

3.3.2. Chức năng kinh tế

3.3.3. Chức năng giáo dục, xã hội

3.4. Những nghi lễ gia đình

3.4.1. Nghi lễ thờ cúng tổ tiên

3.4.2. Nghi lễ sinh đẻ

3.4.3. Nghi lễ trong tang ma

3.5. Những biến đổi về gia đình trong giai đoạn hiện nay

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH NHỮNG NGƢỜI CUNG CẤP TƢ LIỆU

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của FTA Đến Kinh Tế Việt Nam

Việt Nam đã và đang tích cực tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA), tạo ra những biến chuyển đáng kể cho phát triển kinh tế. Các FTA không chỉ mở ra cánh cửa cho xuất nhập khẩu, mà còn tác động sâu rộng đến đầu tư nước ngoài, việc làm, năng suất lao độngcạnh tranh trong nước. Việc phân tích tác động vĩ mô của FTA là vô cùng quan trọng để định hình chính sách và tận dụng tối đa cơ hội từ FTA. Các hiệp định như EVFTACPTPP mang đến những lợi íchthách thức riêng biệt, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ cả doanh nghiệp Việt NamChính phủ. Cần có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp để thích ứng với môi trường kinh doanh mới sau FTA, bao gồm cả cải cách thể chế và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Kinh tế Việt Nam sau FTA đối diện với áp lực cạnh tranh gia tăng, nhưng đồng thời cũng có cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Để đạt được phát triển bền vững, Việt Nam cần chú trọng đến các yếu tố như chuyển đổi số và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.

1.1. Hiệp Định Thương Mại Tự Do Việt Nam Bức tranh toàn cảnh

Việt Nam đã ký kết nhiều FTA song phương và đa phương với các đối tác thương mại lớn trên thế giới. Mỗi FTA có phạm vi điều chỉnh và mức độ cam kết khác nhau, tạo nên một mạng lưới thương mại phức tạp. Việc hiểu rõ các quy tắc xuất xứ, hàng rào phi thuế quan và các cam kết khác trong từng FTA là rất quan trọng cho doanh nghiệp Việt Nam.

1.2. Tác động của FTA đến tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế

FTA và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết. Các FTA giúp mở rộng thị trường, tăng cường xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Đồng thời, FTA và hội nhập kinh tế giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.

1.3. Cơ hội từ FTA Nắm bắt lợi thế cạnh tranh của Việt Nam

Việt Nam có nhiều lợi thế cạnh tranh như lực lượng lao động trẻ, vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển lớn. Cơ hội từ FTA giúp Việt Nam khai thác tối đa những lợi thế này, tạo đà cho phát triển kinh tế.

II. Giải Mã Thách Thức Từ FTA Cho Phát Triển Kinh Tế Việt Nam

Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, FTA cũng đặt ra không ít thách thức cho kinh tế Việt Nam. Áp lực cạnh tranh gia tăng đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến công nghệ và quản lý. Các rủi ro từ FTA như gian lận thương mại, tranh chấp thương mại và tác động tiêu cực đến môi trường cần được kiểm soát chặt chẽ. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cần tập trung vào nâng cao khả năng thích ứng với các tiêu chuẩn quốc tế và giải quyết các thách thức về nguồn nhân lực. FTA và các ngành kinh tế có mối quan hệ phức tạp, đòi hỏi sự điều chỉnh cơ cấu kinh tế để tận dụng tối đa các cơ hội. Các ngành như nông nghiệp Việt Nam và FTA, công nghiệp Việt Nam và FTA, dịch vụ Việt Nam và FTA đều đối mặt với những cơ hội và thách thức riêng biệt. Cần có những giải pháp cụ thể để hỗ trợ từng ngành vượt qua thách thức và phát triển bền vững.

2.1. Thách thức của FTA Áp lực cạnh tranh và yêu cầu cải cách

Thách thức của FTA đến từ áp lực cạnh tranh gay gắt hơn từ các doanh nghiệp nước ngoài, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cải tiến liên tục và cải cách thể chế để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.

2.2. Rủi ro từ FTA Gian lận thương mại và tranh chấp quốc tế

Rủi ro từ FTA bao gồm gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái và tranh chấp thương mại quốc tế, đòi hỏi Việt Nam phải tăng cường kiểm soát và có cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả.

2.3. FTA và việc làm Tác động đến cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực

FTA và việc làm có thể tạo ra thêm nhiều việc làm mới, nhưng đồng thời cũng đòi hỏi người lao động phải nâng cao kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động quốc tế. Cần chú trọng đào tạo và phát triển năng suất lao động.

III. Cách Tối Ưu Hóa Lợi Ích Từ FTA Cho Doanh Nghiệp Việt Nam

Để tận dụng tối đa lợi ích của FTA, doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động tìm hiểu thông tin về các hiệp định, nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp vượt qua thách thức và nắm bắt cơ hội. Các biện pháp như đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận vốn, cải tiến công nghệ và xúc tiến thương mại cần được triển khai đồng bộ. FTA và chuỗi cung ứng tạo ra cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu. Việc xây dựng thương hiệu và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng là yếu tố quan trọng để cạnh tranh trên thị trường quốc tế. FTA và chuyển đổi số là xu hướng tất yếu, đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí.

3.1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp Tạo động lực tăng trưởng từ FTA

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cần tập trung vào việc giảm chi phí tuân thủ, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin và nguồn lực, đồng thời khuyến khích đổi mới sáng tạo.

3.2. FTA và chuỗi cung ứng Cơ hội tham gia sâu rộng vào thị trường quốc tế

FTA và chuỗi cung ứng tạo ra cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam trở thành nhà cung cấp uy tín trong các chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu, đặc biệt là trong các ngành có lợi thế cạnh tranh.

3.3. FTA và đổi mới sáng tạo Nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững

FTA và đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt để doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Cần khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tác Động Của EVFTA và CPTPP Đến VN

EVFTACPTPP là hai Hiệp định thương mại quan trọng mà Việt Nam tham gia. Tác động của EVFTACPTPP là khác nhau, do phạm vi điều chỉnh và mức độ cam kết khác nhau. EVFTA mở ra thị trường lớn cho xuất khẩu của Việt Nam sang EU, trong khi CPTPP tạo cơ hội tiếp cận thị trường các nước châu Á - Thái Bình Dương. Cả hai hiệp định đều đòi hỏi Việt Nam phải cải cách thể chế và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế về lao động, môi trường và sở hữu trí tuệ. Tác động vĩ mô của FTA đến kinh tế Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội và vượt qua thách thức của từng hiệp định. Cần có những nghiên cứu cụ thể để đánh giá tác động của FTA đến từng ngành kinh tế và đưa ra các giải pháp phù hợp.

4.1. Tác động của EVFTA Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam

Tác động của EVFTA mang đến cơ hội lớn cho doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU, nhưng cũng đòi hỏi phải tuân thủ các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng và an toàn sản phẩm.

4.2. Tác động của CPTPP Mở rộng thị trường sang châu Á Thái Bình Dương

Tác động của CPTPP giúp Việt Nam tiếp cận thị trường các nước châu Á - Thái Bình Dương, nhưng cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong khu vực.

4.3. So sánh Tác Động Vĩ Mô của EVFTA và CPTPP đến kinh tế Việt Nam

So sánh Tác Động Vĩ Mô của EVFTACPTPP cho thấy mỗi hiệp định có những lợi thế và hạn chế riêng, đòi hỏi Việt Nam phải có chiến lược tận dụng phù hợp.

V. Phát Triển Bền Vững Trong Bối Cảnh FTA Hướng Đến Tương Lai

Phát triển bền vững và FTA có mối quan hệ chặt chẽ. Các FTA thế hệ mới thường bao gồm các điều khoản về lao động, môi trường và quản trị, tạo động lực để Việt Nam thực hiện các cam kết quốc tế về phát triển bền vững. FTA và chuyển đổi số là xu hướng quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường. FTA và chuỗi cung ứng bền vững cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh FTA. Cần khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào các chuỗi cung ứng xanh và tuân thủ các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội.

5.1. Phát triển bền vững và FTA Yếu tố then chốt cho tương lai kinh tế

Phát triển bền vững và FTA cần được xem xét đồng thời để đảm bảo tăng trưởng kinh tế không gây tổn hại đến môi trường và xã hội.

5.2. FTA và chuyển đổi số Thúc đẩy tăng trưởng xanh và hiệu quả

FTA và chuyển đổi số giúp tạo ra các mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ thông tin, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

5.3. FTA và chuỗi cung ứng bền vững Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

FTA và chuỗi cung ứng bền vững đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ các tiêu chuẩn về lao động, môi trường và trách nhiệm xã hội trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

VI. Dự Báo Giải Pháp Tương Lai Kinh Tế Việt Nam Sau Các FTA

Tương lai kinh tế Việt Nam sau các FTA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả khả năng thích ứng của doanh nghiệp Việt Nam, hiệu quả của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và tình hình kinh tế thế giới. Các dự báo cho thấy FTA sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tếhội nhập kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, để đạt được phát triển bền vững, Việt Nam cần chú trọng đến các yếu tố như đổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốphát triển nguồn nhân lực. Cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết các thách thức về cạnh tranh, rủi roviệc làm trong bối cảnh FTA. Việc tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo lợi ích của Việt Nam trong các FTA.

6.1. Dự báo tăng trưởng và thách thức cho kinh tế Việt Nam sau FTA

Các dự báo cho thấy FTA sẽ tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về cạnh tranhrủi ro.

6.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với FTA

Các giải pháp bao gồm đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận vốn, cải tiến công nghệ và xúc tiến thương mại.

6.3. Vai trò của hợp tác quốc tế trong bối cảnh FTA

Hợp tác quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp Việt Nam tận dụng tối đa lợi ích và giảm thiểu rủi ro từ FTA.

22/09/2025
The impact of participation in fta on the economic development of vietnam and strategic options

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung gồm 3 chương như sau: Chƣơng 1: Khái quát về người Dao ở huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Chƣơng 2: Hôn nhân của người Dao ở huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Chƣơng 3: Gia đình của người Dao ở huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 7ĐHTN http://www.vn Chƣơng 1 KHÁI QUÁT VỀ NGƢỜI DAO Ở HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 1.

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên Huyện Nguyên Bình ngày nay, cách thành phố Cao Bằng 45 km về phía tây, nằm ở vị trí tọa độ 105O 40phút kinh độ Đông, 22O 30phút - 22O 50 phút vĩ độ Bắc; Phía Đông giáp huyện Hòa An; Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc và Ba Bể; Phía Nam giáp huyện Ngân Sơn của tỉnh Bắc Kạn; Phía Bắc giáp huyện Thông Nông. Do kiến tạo địa chất nên địa hình Nguyên Bình hình thành hai vùng rõ rệt: Vùng núi đá và vùng núi đất, với độ cao trung bình từ 800m đến 1.100m và thấp dần từ tây sang đông. Vùng núi đá, chạy dài theo hướng tây bắc bao quanh núi đất, nối tiếp nhau thấp dần về phía đông bắc. Từ xã Thành Công, Mai Long, Ca Thành, Yên Lac, Triệu Nguyên, Bắc Hợp, nối liền vào núi đá Lam Sơn, Minh Tâm…trong đó có nhiều dãy núi cao hơn 1000m, dãy Toong Tinh (xã Phan Thanh) cao 1.120m, núi Tam Luông (xã Thành Công) cao 1.300m, núi Phja Oắc (xã Phan Thanh) có đỉnh cao nhất khoảng 1.931m, quanh năm mây bao phủ tạo không khí mát mẻ.

Vùng núi đất, bao gồm những dãy núi ở phía đông và đông nam nối tiếp nhau gợn sóng, gối vào thềm núi đá tạo thành thế trụ vững chắc. Những dãy núi này kéo dài từ xã Hoa Thám, Tam Kim, Lang Môn, Quang Thành, Thành Công, Thể Dục. Vì vậy, vào những ngày thời tiết tốt từ đỉnh đèo Ben - le hay Cô - Lê - A ngắm nhìn chúng ta mới thấy cảnh đẹp hùng vĩ của quê hương Nguyên Bình. Xen giữa dãy núi đá, núi đất là những khu đồi đất nhấp nhô, có độ cao dưới 500m, nơi đây có những cánh đồng cỏ xanh mơn mởn như: Phja Đén (xã Thành Công), Nà Nu (xã Lang Môn)… Huyện Nguyên Bình bao gồm 3 con sông lớn: Một con sông là thượng nguồn nhánh của sông Bằng Giang bắt nguồn từ núi đá Phja Oắc chảy qua các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 8ĐHTN http://www.vn xã: Thể Dục, thị trấn Nguyên Bình, Minh Thanh, Bắc Hợp rồi chảy ra xã Trương Lương (huyện Hòa An).

Nơi dòng chảy siết có độ dốc cao như đập Tà Sa, Nà Ngàn, xây dựng được 2 trạm thủy điện nhỏ có công suất 850kw giờ, đủ cung cấp cho mỏ thiếc Tĩnh Túc. Sông Nhiên, bắt nguồn từ chân núi Phja Oắc (xã Thành Công), chạy qua các xã: Thành Công, Hưng Đạo, Tam Kim, Hoa Thám, Thinh Vượng rồi chạy qua xã Bạch Đằng (huyện Hòa An) thượng nguồn sông Hiến ra thành phố Cao Bằng hợp lưu với sông Bằng, sông này có dòng chảy trung bình, nên tạo điều kiện cho việc vận chuyển và trao đổi hàng lâm thổ sản giữa Nguyên Bình với thành phố Cao Bằng và sang Trung Quốc. Sông Năng, bắt nguồn từ huyện Bảo Lạc qua xã Bằng Thành (Huyện Pác Nặm), chạy qua địa phận xã Mai Long, Phan Thanh rồi chạy qua xã Bành Trạch (huyện Ba Bể). Các con sông này đóng vai trò rất quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất hàng ngày của người dân sống trên lưu vực, nhưng nguồn tài nguyên này lại đang gặp phải những thách thức không nhỏ.

Do lượng mưa thấp kèm theo điều kiện tự nhiên không thuận lợi nên nhiều khu vực thiếu nước nghiêm trọng, đặc biệt là vào mùa khô, thêm vào đó nhu cầu sử dụng nước ngày một tăng trên tất cả các lĩnh vực như nông nghiệp và công nghiệp, tạo nên sức ép rất lớn lên nguồn tài nguyên nước hiện có, đồng thời tài nguyên này cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng do tác động của các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp cũng như thường xuyên xảy ra thiên tai… Dọc theo các sông là những cánh đồng nhỏ và hẹp của các xã Thể Dục, Minh Thanh, Bắc Hợp, và Tam Kim. Có cánh đồng Phiêng Pha xã Mai Long bằng phẳng, nguồn nước dựa vào thiên nhiên là chủ yếu, khi hạn hán thì mất mùa, ngoài ra những thửa ruộng bậc thang bên đồi núi ở các xã Thành Công, Quang Thành, Thể Dục, những nơi thuận lợi cho việc gieo trồng lúa nương như: Hoa Thám, Thịnh Vượng. Nguyên Bình cò là một địa phương có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm và trữ lượng lớn như: Sắt, thiếc, titan, vàng, quặng…phân bố rải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – 9ĐHTN http://www.vn rác ở các xã, huyện, nhất là ở Tĩnh Túc. Trước đây, thực dân Pháp lợi dụng bóc lột sức lao động của nhân dân và mang đi một lượng lớn tài nguyên khoáng sản của Nguyên Bình.

Sau Cách mạng tháng Tám thành công và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, mỏ thiếc Tĩnh Túc thuộc về nhân dân ta, từ đó đem lại nguồn lợi lớn cho nền công nghiệp nước nhà. Nguyên Bình nằm trong vùng khí hậu miền núi nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trung bình là: 20O C, nhiệt độ cao nhất trong năm khoảng 36,8O C và thấp nhất là 0,6O C. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.670mm, mức cao nhất là 2.049mm và thấp nhất là 1. Độ ẩm không khí bình quân là 82 %.

Sương mù có từ tháng 8 năm trước đến tháng 2 âm lịch năm sau, sương muối, băng tuyết thường có vào giữa mùa đông trong năm, hiện tượng sương muối chỉ kéo dài từ hai đến năm ngày, mỗi năm có hai đợt, nhưng có năm lại không có, hiện tượng băng tuyết hiếm khi xảy ra. Vì có khí hậu thích hợp nên thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng như: cây trúc, chè, lạc, mía, dong, giềng, đỗ tương… Các loại cây ăn quả đặc sản vùng Á nhiệt đới như: lê, mận, đào, hồng, cam, quýt…rừng Nguyên Bình chiếm tới 95% diện tích đất đai của toàn huyện, có khu rừng nguyên sinh Phja Oắc trở thành khu rừng cấm do quốc gia quản lý. Hệ sinh thái tự nhiên của Nguyên Bình rất phong phú và đa dạng, đặc biệt vùng rừng núi Phja Đén - Phja Oắc, với diện tích tự nhiên 24.631ha, trên địa bàn các xã Thành Công, Phan Thanh, Quang Thành và thị trấn Tĩnh Túc, cho thấy đây là một khu rừng còn giữ được nhiều nét nguyên sinh, bởi các hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi cao, rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, cấu trúc 4 tầng với độ che phủ lớn. Đặc biệt có một số hệ sinh thái đặc trưng cho vùng núi cao như: Hệ sinh thái rừng lùn, rừng rêu.

Trong thảm có hàng ngàn loài thực vật, trong đó có một số loài cây có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao như: Cây vù hương hay còn gọi là re hương, lát hoa, sến mật, nghiến, dẻ tùng… cùng với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –10 ĐHTN http://www.vn nhiều cây thuốc quý, quần thể phong lan, đa dạng cây cho quả như: Trám trắng, trám đen, bứa, dọc, dâu da, vải, nhãn rừng, sung, vả, me. Với các thảm xanh bốn mùa tươi tốt, là nơi tạo điều kiện sinh tồn cho khu hệ động vật hoang dã; bước đầu đã thống kê gần 80 loài động vật có vú, hàng trăm loài chim, bò sát và lưỡng cư, hàng vạn các loài côn trùng (cánh cứng, bướm, chuồn chuồn) cùng các loài thủy sinh vật trong các khe, suối. Trong đó có một số loài thuộc diện quý hiếm, có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), Sách đỏ Thế giới (2010) và Nghị định 32/2006 /NĐ- CP của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp quý hiếm như: Hươu xạ, sơn dương, cu li lớn, cu ly nhỏ, vượn đen Đông bắc, khỉ cộc, gấu ngựa, cầy sao, cầy hương, mèo rừng, sóc bay đuôi trắng, sóc bay sao, gà lôi trắng, gà so ngực gụ…, và hàng trăm các loài thủy sinh vật có giá trị kinh tế cao. Đây là nguồn tài nguyên đa dạng sinh học, một quỹ gen tự nhiên rất quý giá, còn ít ỏi trong tự nhiên ở Việt Nam nhưng lại đang hiện hữu ở khu rừng đặc dụng Phja Oắc, mặc dù với số lượng của từng loài không cao lại đang trong tình trạng bị đe dọa mất dần.

Tuy vậy đây là vốn vô cùng quý hiếm mà thiên nhiên đã ban tặng. Là nền tảng cung cấp các dịch vụ trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Cao Bằng nói chung và huyện Nguyên Bình nói riêng. Chúng là tiềm năng cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, là nơi lưu giữ và sản sinh ra các nguồn nước ngọt sạch. Không những thế rừng núi Phja Oắc - Phja Đén còn là khu rừng đầu nguồn quan trọng của Nguyên Bình và các vùng lân cận, là bức rèm xanh góp phần giảm thiểu các hiện tượng cực đoan của khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu hiện nay.

Là tấm màng xanh có khả năng lọc sạch các chất ô nhiễm do các hoạt động khai thác khoáng sản, góp phần ngăn ngừa thiên tai, trượt lở xói mòn đất, lũ lụt. Ngoài ra, các xã đều có những đồng cỏ, có thể quy hoạch khoanh nuôi để phát triển chăn nuôi đại gia súc, theo hướng sản xuất hàng hóa. Tiểu khu Phja Đén Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –11 ĐHTN http://www.vn - Thành Công thuận lợi cho phát triển vùng rau trái vụ để cung cấp rau cho thị trường trong và ngoài huyện như: Cao Bằng, Bắc kạn và Thái Nguyên. Với đặc điểm đa dạng về địa hình, địa mạo, khí hậu đặc trưng đã tạo nên các hệ sinh thái đặc thù của vùng núi cao Phia Oắc, cũng là nền tảng cấu thành tính đa dạng sinh học của vùng.

Đây là một dãy núi có địa hình phức tạp, núi đất xen với hệ thống núi đá, độ dốc lớn > 380, nhiều nơi dốc thẳng đứng, địa hình chủ yếu là núi cao, thung lũng nhỏ hẹp. Rừng phân bố ở độ cao từ 700m trở lên. Trong đó, đỉnh Phia Oắc cao 1935m so với mực nước biển, là đỉnh núi cao thứ hai ở Cao Bằng. Cùng với đỉnh Phia Oắc còn có đỉnh Niot Ti cao 1574m; Tam Loang cao 1446m; Phia Đén cao 1391m; Ki Doan cao 1165m tạo thành một phức hệ núi cao trên địa bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ