Sự tác động của đổi mới xanh và hiệu suất môi trường đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Khám phá tác động của đổi mới xanh đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, từ đó nâng cao hiệu suất môi trường và kinh doanh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

330
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

1.1.1. Từ thực tiễn

1.2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1. Thực trạng các DN của các nước trên thế giới

1.2.2. Thực trạng các DN Việt Nam

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. ĐÓNG GÓP VÀ ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.8. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các nhân tố tác động đến ĐMX

2.2. Đổi mới xanh

2.3. Hiệu suất môi trường

2.4. Hiệu quả doanh nghiệp

2.5. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.5.1. Lý thuyết tăng trưởng xanh (Green growth theory)

2.5.2. Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable development theory)

2.5.3. Lý thuyết các bên có liên quan (Stakeholder theory)

2.5.4. Lý thuyết hiệu quả của tổ chức (Organizational effectiveness theory)

2.5.5. Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-based viewed theory)

2.5.6. Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of innovation theory)

2.6. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỔI MỚI XANH CỦA DNSX

2.7. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI XANH VÀ HIỆU SUẤT MÔI TRƯỜNG CỦA DNSX

2.8. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI XANH, HIỆU SUẤT MÔI TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA DNSX

2.9. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.10. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO

3.4. THIẾT KẾ THANG ĐO CHO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

3.4.1. Thang đo Lợi thế tương đối (LTD)

3.4.2. Thang đo Khả năng tương thích (KTT)

3.4.3. Thang đo Sự dễ dàng (SDD)

3.4.4. Thang đo Hỗ trợ của tổ chức (HTC)

3.4.5. Thang đo Chất lượng nguồn nhân lực (CNL)

3.4.6. Thang đo Áp lực từ khách hàng (AKH)

3.4.7. Thang đo Áp lực của Chính phủ (ACP)

3.4.8. Thang đo Hỗ trợ của Chính phủ (HCP)

3.4.9. Thang đo Sự thay đổi của thị trường (DTT)

3.4.10. Thang đo Đổi mới sản phẩm xanh (DSP)

3.4.11. Thang đo Đổi mới quy trình xanh (DQT)

3.4.12. Thang đo Hiệu suất môi trường (SMT)

3.4.13. Thang đo Hiệu quả tài chính (HQC)

3.4.14. Thang đo Hiệu quả phi tài chính (HQP)

3.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.5.1. Bảng câu hỏi khảo sát

3.5.2. Quy mô mẫu

3.5.3. Phương pháp chọn mẫu

3.5.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THỐNG KÊ MẪU THEO CÁC ĐẶC TÍNH

4.1.1. Trình độ học vấn (Education)

4.1.2. Thâm niên công tác (Experience)

4.1.3. Lĩnh vực sản xuất – Kinh doanh của doanh nghiệp

4.1.4. Hình thức sở hữu của cơ quan - đơn vị

4.1.5. Thời gian DN bắt đầu hoạt động

4.1.6. Vốn điều lệ của DN (Registered capital)

4.1.7. Đơn vị/cơ quan có sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường

4.1.8. Tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm gần đây

4.1.9. Tổng số lao động làm việc toàn thời gian của đơn vị/cơ quan tính trung bình hàng năm

4.1.10. Tổng doanh thu của doanh nghiệp cuối 02 năm gần đây

4.1.11. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cuối 02 năm gần đây

4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT

4.2.1. Biến quan sát Lợi Thế Tương Đối (LTD)

4.2.2. Biến quan sát Khả Năng Tương Thích (KTT)

4.2.3. Biến quan sát Sự Dễ Dàng (SDD)

4.2.4. Biến quan sát Hỗ Trợ Của Tổ Chức (HTC)

4.2.5. Biến quan sát Chất lượng nguồn nhân lực (CNL)

4.2.6. Biến quan sát Áp lực khách hàng (AKH)

4.2.7. Biến quan sát Áp lực từ chính phủ (ACP)

4.2.8. Biến quan sát Hỗ trợ của chính phủ (HCP)

4.2.9. Biến quan sát Thay đổi của thị trường (DTT)

4.2.10. Biến quan sát Đổi mới sản phẩm xanh (DSP)

4.2.11. Biến quan sát Đổi mới quy trình xanh (DQT)

4.2.12. Biến quan sát Hiệu suất môi trường (SMT)

4.2.13. Biến quan sát Hiệu quả tài chính (HQC)

4.2.14. Biến quan sát Hiệu quả phi tài chính (HQP)

4.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THANG ĐO

4.3.1. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha

4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

4.4.1. Phân tích EFA của các biến độc lập (Independent Variables)

4.4.2. Phân tích EFA của các biến phụ thuộc (Dependent Variables)

4.5. MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG (Measurement Modeling)

4.5.1. Hệ số outer loadings

4.5.2. Độ tin cậy và giá trị hội tụ

4.5.3. Giá trị phân biệt (Discriminant Validity)

4.6. MÔ HÌNH CẤU TRÚC (Structural Equation Modeling)

4.6.1. Hệ số R bình phương (R2)

4.6.2. Hệ số VIF (Đánh giá đa cộng tuyến)

4.6.3. Hệ số tác động và ý nghĩa các mức tác động của đường dẫn

4.6.4. Giá trị Effect Size (f bình phương)

4.6.5. Kết quả kiểm định các giả thuyết

4.7. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.7.1. Đối với phát triển thang đo Đổi Mới Xanh (DMX)

4.7.2. Đối với thang đo Hiệu Suất Môi Trường (SMT)

4.7.3. Kết quả mô hình nghiên cứu hồi quy

4.7.4. Kết quả của các giả thuyết nghiên cứu

4.7.5. Đề xuất đối với các DN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU

5.2. GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.2.1. Đối với yếu tố công nghệ

5.2.2. Đối với yếu tố tổ chức

5.2.3. Đối với yếu tố môi trường bên ngoài

5.2.4. Đối với yếu tố đổi mới xanh

5.2.5. Đối với hiệu suất môi trường

5.2.6. Đối với hiệu quả doanh nghiệp

5.3. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của đổi mới xanh đến hiệu quả doanh nghiệp sản xuất

Đổi mới xanh đang trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh phát triển bền vững tại Việt Nam. Các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) đang phải đối mặt với áp lực từ thị trường và chính phủ để áp dụng các công nghệ xanh nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Việc áp dụng đổi mới xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả doanh nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố tác động đến đổi mới xanh và hiệu quả của nó đối với các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

1.1. Định nghĩa và khái niệm về đổi mới xanh

Đổi mới xanh được hiểu là quá trình áp dụng các công nghệ và phương pháp sản xuất thân thiện với môi trường. Điều này bao gồm việc sử dụng năng lượng tái tạo, giảm thiểu chất thải và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của đổi mới xanh trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

1.2. Tình hình hiện tại của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam vẫn chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp đổi mới xanh. Sự thiếu hụt về công nghệ và nhận thức về bảo vệ môi trường là những rào cản lớn. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức được lợi ích của việc áp dụng công nghệ xanh, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động đến môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong việc áp dụng đổi mới xanh

Mặc dù đổi mới xanh mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như chi phí đầu tư cao, thiếu hụt nguồn lực và công nghệ lạc hậu đang cản trở quá trình này. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những thách thức chính mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi thực hiện đổi mới xanh.

2.1. Chi phí đầu tư cho công nghệ xanh

Một trong những thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp sản xuất là chi phí đầu tư cho công nghệ xanh. Việc chuyển đổi từ công nghệ truyền thống sang công nghệ xanh đòi hỏi một khoản đầu tư lớn, điều này có thể gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.2. Thiếu hụt nguồn lực và công nghệ

Nhiều doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất. Việc thiếu hụt nguồn lực, bao gồm cả nhân lực có trình độ và công nghệ hiện đại, là một rào cản lớn trong việc áp dụng đổi mới xanh.

III. Phương pháp và giải pháp cho đổi mới xanh

Để vượt qua các thách thức trong việc áp dụng đổi mới xanh, các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc thực hiện đổi mới xanh.

3.1. Đầu tư vào công nghệ xanh

Đầu tư vào công nghệ xanh là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm các nguồn tài trợ và hỗ trợ từ chính phủ để giảm bớt gánh nặng tài chính. Việc áp dụng công nghệ xanh không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên

Đào tạo nhân viên về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và đổi mới xanh là rất cần thiết. Các doanh nghiệp nên tổ chức các khóa đào tạo và hội thảo để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho nhân viên, từ đó tạo ra một môi trường làm việc thân thiện với môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã khảo sát 400 doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp trên toàn quốc để thu thập dữ liệu về tác động của đổi mới xanh đến hiệu quả doanh nghiệp. Kết quả cho thấy rằng các doanh nghiệp áp dụng đổi mới xanh có hiệu quả cao hơn trong việc giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao lợi nhuận.

4.1. Kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% doanh nghiệp đã áp dụng một số hình thức đổi mới xanh và 60% trong số đó ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả sản xuất. Điều này cho thấy rằng đổi mới xanh không chỉ là một xu hướng mà còn là một yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

4.2. Các trường hợp thành công trong đổi mới xanh

Một số doanh nghiệp đã thành công trong việc áp dụng đổi mới xanh, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh. Những doanh nghiệp này đã áp dụng công nghệ sạch và tối ưu hóa quy trình sản xuất, giúp giảm chi phí và tăng lợi nhuận. Các trường hợp này sẽ được phân tích chi tiết trong nghiên cứu.

V. Kết luận và tương lai của đổi mới xanh tại Việt Nam

Đổi mới xanh là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng đổi mới xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Tương lai của đổi mới xanh tại Việt Nam phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ chính phủ và sự chủ động của các doanh nghiệp.

5.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể để khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng đổi mới xanh. Các chính sách này có thể bao gồm các khoản vay ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật và các chương trình đào tạo.

5.2. Triển vọng phát triển bền vững

Triển vọng phát triển bền vững của các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng đổi mới xanh. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và chủ động thực hiện các biện pháp cần thiết để phát triển bền vững.

14/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I sẽ trình bày những nội dung chung nhất của nghiên cứu bao gồm lý do thực hiện nghiên cứu, thực trạng vấn đề, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đồng thời, nêu rõ phạm vi nghiên cứu, đối tượng tham gia khảo sát, cũng như thời gian khảo sát. Hơn nữa, chương này cho thấy những phát hiện mới, trình bày ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc của nghiên cứu. Đặc biệt, quy trình nghiên cứu cũng được trình bày trong chương này để có cái nhìn tổng thể của các bước nghiên cứu.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Từ thực tiễn Ở Việt Nam, vấn đề bảo vệ môi trường (BVMT) và quyền được sống trong môi trường trong lành đang là vấn đề lớn không chỉ thách thức đối với nước ta, mà còn đối với nhiều nước trong khu vực cũng như trên toàn thế giới, nhất là ở những nước đang phát triển.

Có thể nói đây là kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như việc thu hút các dự án đầu tư để tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, và chính việc đó giúp kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, nhưng song song nó cũng kéo theo sự xuống cấp nghiêm trọng của môi trường (IUCN, 2012). Cùng lúc đó, Việt Nam đang thực hiện tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và các DN được xem là đầu tàu trong việc cung cấp hàng hóa, tạo việc làm, kiếm nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc tăng trưởng “nóng” về kinh tế và sự phát triển ồ ạt của các DN cũng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh mà thế giới đang phải đối mặt, đồng thời làm giảm tài nguyên, nhiên liệu,. Nguồn khí thải gây hiệu ứng nhà kính được gây ra bởi các DN đặc biệt là các DNSX, ngoài khí thải ra các DN này cũng là nơi tiêu thụ chính tài nguyên thiên nhiên hữu hạn và tạo ra các chất thải, khí thải độc hại gây nguy hiểm đáng kể đến sức khỏe của cộng đồng, xã hội (Ekins, 1993; Shrivastava & Hart, 1995).

Rất nhiều vấn đề môi trường gây bức xúc chưa được giải quyết triệt để thì lại xuất hiện thêm những vấn đề môi trường mới, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do nhận thức, ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường còn chưa cao khi hầu hết các DN chú trọng các lợi ích kinh tế và không quan tâm nhiều đến việc bảo vệ môi trường. Nước thải trong sản xuất không qua xử lý làm cho hầu hết các hồ, ao, kênh, mương, sông… chảy qua các đô thị, khu dân cư bị ô nhiễm, có nơi nghiêm trọng, không những gây tác hại nghiêm trọng đến 1 sức khỏe và đời sống của người dân mà còn ảnh hưởng to lớn đến DN đặc biệt là hiệu quả tài chính (Nishant et al. Ngoài ra, còn do trình độ công nghệ còn lạc hậu của các doanh nghiệp (DN) nước ta, cùng với sự chậm đổi mới và tạo ra hiệu quả kinh tế thấp và ý thức trách nhiệm đối với việc bảo vệ môi trường sống còn chưa cao, chưa được nhận thức đầy đủ tầm quan trọng. Các nước phát triển trên thế giới với xu thế phát triển xanh đã và đang thay đổi công nghệ mới, tập trung hướng tới phát triển DN áp dụng công nghệ sạch và xanh, thân thiện với môi trường, tránh gây hiệu ứng nhà kính, đồng thời cắt giảm chi phí do chất thải gây ra, đảm bảo lợi nhuận lâu dài cho DN và phát triển bền vững.

Cùng với xu thế đổi mới chung của thế giới, Việt Nam đang đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi mô hình kinh tế đổi mới phát triển từ chiều rộng tới chiều sâu, hướng tới đổi mới xanh, trong đó doanh nghiệp sản xuất (DNSX) được xác định là vai trò chủ đạo của quá trình chuyển đổi này nhằm tăng năng suất, tiết kiệm vòng đời sản phẩm, tăng tính bền vững và hưởng những ưu đãi từ chính phủ để đáp ứng nhu cầu xã hội và các qui định của chính phủ về vấn đề bảo vệ môi trường. Chính vì thế, DN thực hiện đổi mới trình độ công nghệ để sản xuất xanh sẽ chủ động trong việc kiểm soát các tác động môi trường trong quá trình sản xuất, nếu DN ngày nay thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường (BVMT) sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình, hướng tới phát triển xanh đang là mục tiếu và sự cấp thiết đối với toàn bộ DN ở nước ta. Sự cần thiết phải đổi mới xanh thể hiện qua các nghiên cứu trong nước và cả nước ngoài cho thấy rằng ĐMX là một mấu chốt quan trọng có thể giúp Việt Nam hướng tới phát triển nền kinh tế xanh và bền vững. Việc thực hiện đổi mới sản xuất xanh còn đặt ra cho các DN nhiều yêu cầu để phù hợp với xu thế phát triển chung, đồng thời còn giúp nâng cao tiềm năng, lợi thế và sức cạnh tranh các thị trường trong và ngoài nước.

Cụ thể, có tới 80% người tham gia khảo sát lo ngại tác hại lâu dài của các nguyên liệu nhân tạo và 79% sẵn sàng trả thêm tiền để mua các sản phẩm không chứa các nguyên liệu có chất phụ gia hoặc chất độc hại (Bộ Công Thương, 2017). Người tiêu dùng hiện nay ngày càng ưu tiên chọn lựa các mặt hàng có nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng sản phẩm rõ ràng. Do đó, DN có thể chiếm lĩnh thị phần tốt hơn với các sản phẩm chất lượng “xanh” tạo thành lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc hướng tới nâng tầm thương hiệu gắn với yếu tố xanh sử dụng nguyên vật liệu, công nghệ thân thiện với môi trường, đưa ra các sản phẩm sạch hạn chế tối đa tác hạn đến môi trường ngày càng có vai trò quan trọng trong các chiến lược phát triển của doanh nghiệp ngày nay.

Thực vậy, đổi mới xanh được các nhà 2 nghiên cứu tuyên bố có thể giúp DN đạt được nhiều lợi ích đáng kể trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Đổi mới xanh không chỉ giúp DN cải thiện chất lượng tổng thể về hoạt động kinh doanh, sinh ra nhiều lợi nhuận, mà còn đạt được hiệu quả cùng với việc tăng nhu cầu về sản phẩm thân thiện môi trường của các khách hàng quan tâm đến môi trường (King & Lenox, 2002; Marcus & Fremeth, 2009; Li et al., 2016; Wong et al., 2020; Shahzad et al., 2020; Guo et al. Trước tiên, đổi mới xanh có thể tăng cường sự phòng ngừa ô nhiễm môi trường, cho phép DN giảm bớt chi phí vận hành và có thể sử dụng vật liệu tái chế nhằm giảm chi phí, tuân thủ môi trường, xử lý chất thải (Porter & Van der Linde, 1995). Tiếp theo, một DN thể hiện các sáng kiến tốt về môi trường nhiều hơn có khả năng có được danh tiếng tích cực hơn và được hưởng lợi từ giá cao và tăng doanh số do sự chấp thuận xã hội lớn hơn (Christmann, 2004; Bansal, 2005).

Ưu thế này cho phép các DN tạo ra các sản phẩm khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh (Rivera, 2002). Do đó, việc đổi mới xanh trong hoạt động kinh doanh của DN có tác động tích cực đến lợi nhuận, danh tiếng, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả tài chính của DN trong thời buổi hiện nay (Gurlek & Tuna, 2017; Lin et al., 2019; Asadi et al., 2020; Zhang & Ma, 2021; Muangmee et al. Ngoài ra, ứng dụng của công nghệ thông tin vào sản xuất đã tác động to lớn đến môi trường; công nghiệp hóa phát triển theo hướng thế hệ thứ tư (Công nghiệp 4.0) thông qua sản xuất số hóa và thông minh, nhằm đạt được mức hiệu quả và năng suất cao hơn với ít nguyên vật liệu đầu vào hơn và chi phí thấp hơn (Chen et al.0 được hỗ trợ bằng sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) và lưu trữ dữ liệu (Nascimento et al. Theo nghĩa này, Công nghiệp 4.0 có thể được tóm tắt như một mạng lưới hợp tác với tám công nghệ cho phép chính: Hệ thống vật lý mạng (CPS), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn, Thực tế ảo (VR) / Thực tế tăng cường (AR), rô bốt thông minh, Trí tuệ nhân tạo công nghiệp (IAI) và Sản xuất phụ gia (AM).

Mặc dù, cuộc cách mạng công nghiệp mới này có một số tác động tiêu cực như tạo ra một lượng lớn chất thải điện tử, tăng tốc độ nhanh cạn kiệt của tài nguyên hay tạo ra lượng khí thải do tiêu thụ năng lượng của các công nghệ (de Sousa Jabbour et al., 2018; Berkhout et al., 2004; Kopp & Lange, 2019); công nghiệp 4.0 có thể mang lại nhiều cơ hội bền vững cho môi trường ngoài các lợi ích kinh tế (de Sousa Jabbour et al. IoT cho phép giám sát thời gian thực và thu thập dữ liệu tiêu thụ năng lượng, do đó tối ưu hóa và sử dụng tiết kiệm rất nhiều năng lượng khi sản xuất (Ang et al., 2017; Lins & Rabelo Oliveira, 2017). AM cho phép thiết kế và 3 sản xuất theo yêu cầu, góp phần giảm thiểu tài nguyên và chất thải (Mehrpouya et al. CPS cho phép một mạng lưới sản xuất minh bạch với thông tin liên lạc hiệu quả, do đó giảm lượng khí thải do vận chuyển tiết kiệm (Song & Moon, 2017; Thiede, 2018).

Kỹ thuật số hóa cho phép các quy trình sản xuất được tích hợp hoàn toàn, tự động hóa và quy trình sản xuất được tối ưu hóa, cũng như đem lại lợi ích cho các DN sản xuất về năng suất, tăng trưởng doanh thu, việc làm và đầu tư (Rüßmann et al. Đồng thời, sự phát triển theo hướng số hóa mang lại cơ hội cho sản xuất bền vững hơn với môi trường (Stock & Seliger, 2016). Ngoài, ra số hoá có thể mở ra tiềm năng đầy đủ của sản xuất xanh, thông qua số hóa toàn diện để cung cấp dữ liệu chính xác hơn, chất lượng cao hơn và quản lý sự kiện theo thời gian thực (Oláh et al. Stock và Seliger (2016) tuyên bố rằng việc phân bổ vật liệu, năng lượng và nước mang lại hiệu quả triệt để dựa trên các mô-đun tạo giá trị liên kết chéo thông minh.

Theo thống kê của Hiệp hội Kỹ sư Đức, số hóa có thể làm tăng 25% năng suất tài nguyên sử dụng (Kopp & Lange, 2019); nó cũng khẳng định rằng số hóa có khả năng giảm lượng khí thải carbon xuống 20%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ