Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường viễn thông di động tại Việt Nam có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng lớn như MobiFone, Viettel, VinaPhone và Vietnamobile, chi phí để tìm kiếm khách hàng mới cao hơn từ 5 đến 15 lần so với việc duy trì và khai thác khách hàng hiện hữu. Do đó, việc tác động tích cực đến hành vi sử dụng dịch vụ của nhóm khách hàng cũ là bài toán trọng tâm của các nhà quản trị mạng viễn thông. Thực tiễn hoạt động kinh doanh cho thấy, nỗ lực định hướng hành vi khách hàng không chỉ dừng lại ở nâng cao chất lượng kỹ thuật thuần túy mà cần gia tăng giá trị cảm nhận tổng thể. Công tác Định hướng thị trường (Market Orientation - MO) được xem là giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp huy động và phối hợp hiệu quả các nguồn lực nội bộ để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.
Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, MobiFone là một trong những mạng di động tiên phong có số lượng thuê bao lớn. Tuy nhiên, việc nhận thức và triển khai công tác MO tại đơn vị phần lớn mang tính tự phát, các thành phần của định hướng thị trường thường được thực hiện độc lập, thiếu tính liên kết hệ thống và chưa được lượng hóa tác động cụ thể đến hành vi tiêu dùng dưới góc nhìn của khách hàng. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Tác động của công tác định hướng thị trường đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng tại Mobifone Thừa Thiên Huế" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tác động của công tác định hướng thị trường (MO) đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng tại MobiFone Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác MO tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về định hướng thị trường và hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng.
- Thứ hai: Đánh giá thực trạng công tác định hướng thị trường tại nhà mạng MobiFone Thừa Thiên Huế.
- Thứ ba: Lượng hóa sự tác động các yếu tố thành phần của công tác định hướng thị trường (MO) đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng MobiFone trên địa bàn thành phố Huế thông qua biến trung gian giá trị cảm nhận.
- Thứ tư: Đưa ra các giải pháp giúp MobiFone Thừa Thiên Huế hoàn thiện công tác MO nhằm tác động tích cực đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thành phần của công tác định hướng thị trường tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin di động của MobiFone Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 09/2018 đến tháng 12/2018.
- Số liệu thứ cấp: Giai đoạn 2015 – 2017 tại MobiFone Thừa Thiên Huế.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập và xử lý từ tháng 09/2018 đến tháng 12/2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý thuyết và thực tiễn về công tác định hướng thị trường, giá trị cảm nhận và hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung phân tích dựa trên sự kế thừa các lý thuyết quản trị và marketing tiêu biểu:
- Khái niệm dịch vụ thông tin di động: Căn cứ quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (2012), bao gồm dịch vụ cơ bản (thoại, SMS, truyền số liệu, fax, hình ảnh), dịch vụ giá trị gia tăng (email, thư thoại, internet) và dịch vụ cộng thêm (hiển thị số, giấu số, chờ/chuyển cuộc gọi).
- Khung lý thuyết định hướng thị trường (MO): Tác giả tổng hợp 3 hướng tiếp cận chính gồm: hướng quyết định (Shapiro, 1988; Kohli & Jaworski, 1990; Deng & Dart, 1994; Line & Wang, 2017), hướng chiến lược (Ruekert, 1992; Lambin và cộng sự, 2007) và hướng văn hóa doanh nghiệp (Narver & Slater, 1990; Kasper, 2002; González và cộng sự, 2002; Ellis, 2010). Nghiên cứu lấy mô hình văn hóa doanh nghiệp của Narver & Slater (1990) làm nền tảng chính, bổ sung yếu tố phản ứng thị trường của Gray và cộng sự (1998) và Lê Nguyễn Hậu & Phạm Ngọc Thúy (2007, 2010) để xác lập 4 thành phần của MO: (1) Định hướng khách hàng, (2) Định hướng cạnh tranh, (3) Phối hợp chức năng, (4) Ứng phó nhanh nhạy.
- Khái niệm giá trị cảm nhận và hành vi sử dụng: Lý thuyết giá trị cảm nhận dựa trên sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí (Zeithaml, 1988; Gale, 1994; Grewal và cộng sự, 1998; Polo Pena và cộng sự, 2013). Hành vi người tiêu dùng và ý định hành vi được định nghĩa theo Engel và cộng sự (1995), Schiffman & Kanuk (2000) và Ajzen (1991).
- Mô hình nghiên cứu và hệ thống giả thuyết: Mô hình xem xét 4 thành phần MO là biến độc lập tác động đến biến trung gian Giá trị cảm nhận (các giả thuyết H1, H2, H3, H4), và Giá trị cảm nhận tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc Hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động (giả thuyết H5).
| Tên nhóm nhân tố |
Mã biến |
Số biến quan sát |
Tác giả kế thừa thang đo |
| Định hướng khách hàng |
DHKH |
4 (DHKH1 – DHKH4) |
Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007), Campo và cộng sự (2014) |
| Định hướng cạnh tranh |
DHCT |
4 (DHCT1 – DHCT4) |
Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007), Campo và cộng sự (2014) |
| Phối hợp chức năng |
PHCN |
4 (PHCN1 – PHCN4) |
Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007), Campo và cộng sự (2014) |
| Ứng phó nhanh nhạy |
UPNN |
4 (UPNN1 – UPNN4) |
Lê Nguyễn Hậu và Phạm Ngọc Thúy (2007) |
| Giá trị cảm nhận (Trung gian) |
GTCN |
3 (GTCN1 – GTCN3) |
Polo Pena và cộng sự (2013) |
| Hành vi sử dụng (Phụ thuộc) |
HVSD |
5 (HVSD1 – HVSD5) |
Polo Pena và cộng sự (2013) |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 05 chuyên gia và thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo dự thảo, xây dựng mô hình sơ bộ và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng:
- Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc Bollen (1989) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 tham số ước lượng (24 biến quan sát $\times$ 5 = 120 mẫu tối thiểu). Tác giả phát ra 170 phiếu khảo sát, thu về 155 phiếu, loại 5 phiếu không hợp lệ, còn lại 150 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, kết hợp tiếp cận khách hàng trực tiếp tại quầy giao dịch của MobiFone Thừa Thiên Huế và qua mạng lưới quan hệ cá nhân.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha $\ge$ 0.6 và hệ số tương quan biến - tổng $> 0.3$), Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Axis Factoring, phép xoay không vuông góc Promax, điều kiện KMO $\in [0.5; 1]$, Bartlett Sig $< 0.05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $> 0.5$), Thống kê mô tả (thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0.8) và Phân tích hồi quy theo phương pháp Stepwise.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thông tin di động và công tác định hướng thị trường
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện hệ thống lý luận về dịch vụ viễn thông di động, các khái niệm thị trường và khách hàng. Tác giả đi sâu phân tích lịch sử phát triển của khái niệm Định hướng thị trường (MO) từ thập niên 1950 đến các công trình hiện đại, phân loại các trường phái tiếp cận lý thuyết. Chương này chứng minh tính ưu việt của việc tiếp cận MO theo hướng văn hóa tổ chức của Narver & Slater (1990) khi áp dụng vào ngành dịch vụ, đồng thời luận giải chi tiết 4 thành phần cấu thành MO phù hợp với thực tiễn viễn thông Việt Nam gồm: định hướng khách hàng, định hướng cạnh tranh, phối hợp chức năng và ứng phó nhanh nhạy.
Chương 1 cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Narver & Slater, 1990; Matear và cộng sự, 2002; Line & Wang, 2017; Polo và cộng sự, 2013; Phạm Ngọc Thúy & Lê Nguyễn Hậu, 2010; Hứa Kiều Phương Mai và cộng sự, 2012; Lại Văn Tài & Hứa Kiều Phương Mai, 2008). Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu (các nghiên cứu trước chủ yếu khảo sát từ phía nội bộ nhà quản lý doanh nghiệp mà thiếu đánh giá từ phía khách hàng), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến gồm 24 biến quan sát đo lường 6 khái niệm nghiên cứu.
Chương 2: Đánh giá sự tác động của định hướng thị trường đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động của khách hàng tại MobiFone Thừa Thiên Huế
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức hỗn hợp (trực tuyến - chức năng) và nguồn lực của MobiFone Thừa Thiên Huế (tiền thân là Chi nhánh MobiFone Huế tách ra từ Chi nhánh Thông tin Di động Bình Trị Thiên từ năm 2010). Đơn vị cung cấp 3 nhóm dịch vụ chính: trả sau MobiGold, các gói trả trước nền tảng Intelligent Network (IN) gồm MobiCard, MobiQ, MobiZone, và hơn 85 dịch vụ giá trị gia tăng cùng dịch vụ truyền hình MobiTV.
Tình hình nguồn nhân lực của đơn vị trong giai đoạn 2015 – 2017 được phân tích chi tiết qua các tiêu chí giới tính và trình độ chuyên môn:
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2015 (%) |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2017 (%) |
| Tổng số lao động |
111 |
100,0 |
117 |
100,0 |
125 |
100,0 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động nam |
56 |
50,5 |
60 |
51,2 |
65 |
52,0 |
| - Lao động nữ |
55 |
49,5 |
57 |
48,8 |
60 |
48,0 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
2 |
1,8 |
2 |
1,7 |
3 |
2,4 |
| - Đại học |
77 |
69,4 |
80 |
68,4 |
84 |
67,2 |
| - Trình độ khác |
32 |
28,8 |
35 |
29,9 |
38 |
30,4 |
Đơn vị trích 5% trên tổng lợi nhuận hàng năm cho quỹ đào tạo, phát triển kỹ năng cho nhân sự (đa phần ở độ tuổi 25–35 tuổi).
Về kết quả xử lý số liệu khảo sát 150 khách hàng:
- Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA chứng minh độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các thang đo (các biến có hệ số tương quan biến - tổng $> 0.3$, Cronbach's Alpha đều đạt yêu cầu, KMO $> 0.5$, Bartlett Sig $< 0.05$, phương sai trích $> 50%$).
- Phân tích thống kê mô tả phản ánh mức độ đánh giá trung bình (Mean) của khách hàng về từng khía cạnh định hướng khách hàng, định hướng cạnh tranh, phối hợp chức năng, ứng phó nhanh nhạy, giá trị cảm nhận và hành vi sử dụng.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy bội từng bước (Stepwise) lượng hóa mức độ tác động của 4 thành phần MO đến Giá trị cảm nhận, và tác động của Giá trị cảm nhận đến Hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác định hướng thị trường của MobiFone Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng tại đơn vị, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 4 trụ cột của công tác định hướng thị trường:
- Định hướng khách hàng: Nâng cao chất lượng thu thập ý kiến đóng góp, đa dạng hóa các kênh đo lường và theo dõi định kỳ mức độ thỏa mãn của khách hàng, đẩy mạnh chính sách cam kết phục vụ cá nhân hóa.
- Định hướng cạnh tranh: Đào tạo chuyên sâu kiến thức thị trường và nghiệp vụ cho nhân viên giao dịch/bán hàng về sản phẩm của các đối thủ (Viettel, VinaPhone...), phát triển các gói cước và dịch vụ giá trị gia tăng vượt trội.
- Phối hợp chức năng: Hoàn thiện quy trình liên kết, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giữa các tổ chuyên môn (Tổ Kế toán tài chính, Tổ Bán hàng - Marketing - Truyền hình, Tổ Thanh toán cước phí và Chăm sóc khách hàng, các cửa hàng và MobiFone Huyện).
- Ứng phó nhanh nhạy: Nâng cao tốc độ phản ứng trước các biến động giá cước và chương trình khuyến mại của đối thủ, kịp thời xử lý các khiếu nại phát sinh và linh hoạt điều chỉnh chiến lược kinh doanh tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp học thuật, thực tiễn như sau:
- Về mặt kết quả số liệu:
- Thiết lập và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 24 biến quan sát phù hợp với bối cảnh dịch vụ viễn thông tại Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá chi tiết cơ cấu nguồn nhân lực MobiFone Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 - 2017: quy mô tăng từ 111 người (2015) lên 125 người (2017), trong đó tỷ lệ lao động đại học và trên đại học luôn duy trì trên 69%, cơ cấu giới tính cân bằng (52% nam, 48% nữ năm 2017).
- Xác định rõ quy trình tác động gián tiếp: Các hoạt động định hướng thị trường (khách hàng, cạnh tranh, phối hợp chức năng, ứng phó nhanh nhạy) tác động tích cực đến Giá trị cảm nhận của người dùng, từ đó thúc đẩy Hành vi sử dụng (tiếp tục sử dụng, ưu tiên lựa chọn và giới thiệu cho người khác).
- Về phương diện lý thuyết:
- Hoàn thiện cơ sở lý luận và khung khái niệm về định hướng thị trường (MO) áp dụng cụ thể cho phân ngành thông tin di động tại Việt Nam.
- Khẳng định vai trò làm cầu nối của biến trung gian "Giá trị cảm nhận" giữa công tác định hướng thị trường và hành vi tiêu dùng, mở ra hướng tiếp cận học thuật mới trong việc đo lường MO từ góc nhìn khách hàng thay vì chỉ từ phía doanh nghiệp.
- Về phương diện thực tiễn:
- Cung cấp cho Ban lãnh đạo MobiFone Thừa Thiên Huế cơ sở dữ liệu thực nghiệm để nhận diện rõ nét cấu trúc MO và thứ tự ưu tiên tác động của các nhân tố thành phần.
- Giúp doanh nghiệp định hình các giải pháp điều chỉnh quy trình phối hợp nội bộ và chăm sóc khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường viễn thông địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:
- Kích thước và phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 150 mẫu hợp lệ trên địa bàn thành phố Huế, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn mức độ nhất định.
- Phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ thông tin di động MobiFone tại khu vực đô thị (thành phố Huế), chưa khảo sát sâu nhóm khách hàng doanh nghiệp cũng như các huyện thị lân cận.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, thực hiện kiểm định cấu trúc tuyến tính nâng cao (CFA, SEM) và mở rộng phạm vi so sánh đối chứng giữa nhiều nhà mạng viễn thông khác nhau (Viettel, VinaPhone) trên phạm vi toàn khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, phương pháp xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích thang đo bằng SPSS.
- Người làm đề tài nghiên cứu về Định hướng thị trường (MO) và Hành vi người tiêu dùng: Cung cấp nguồn tổng quan tài liệu phong phú về các trường phái MO (Narver & Slater, Kohli & Jaworski...) và hệ thống biến quan sát đo lường dịch vụ viễn thông.
- Cán bộ quản lý viễn thông và doanh nghiệp dịch vụ: Cung cấp bức tranh thực trạng về quản trị nhân sự, cơ cấu mạng lưới kinh doanh và gợi ý giải pháp cải thiện quy trình phối hợp nội bộ nhằm gia tăng giá trị cảm nhận cho khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình Định hướng thị trường (MO) gồm những thành phần nào?
Nghiên cứu kế thừa mô hình của Narver & Slater (1990), kết hợp với nghiên cứu của Gray và cộng sự (1998) cùng Lê Nguyễn Hậu & Phạm Ngọc Thúy (2007, 2010), xác định MO gồm 4 thành phần: Định hướng khách hàng (4 biến), Định hướng cạnh tranh (4 biến), Phối hợp chức năng (4 biến) và Ứng phó nhanh nhạy (4 biến).
2. Quy mô mẫu khảo sát chính thức của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Quy mô mẫu căn cứ theo nguyên tắc của Bollen (1989) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng (24 biến quan sát $\times$ 5 = 120 mẫu tối thiểu). Tác giả đã phát ra 170 phiếu, thu về 155 phiếu và sàng lọc được 150 phiếu hợp lệ để xử lý trên SPSS 20.0.
3. Biến trung gian trong mô hình nghiên cứu là gì và giữ vai trò như thế nào?
Biến trung gian là "Giá trị cảm nhận" (Perceived value - đo lường bằng 3 biến quan sát). Biến này đóng vai trò cầu nối truyền tải tác động của 4 thành phần định hướng thị trường từ phía tổ chức sang "Hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động" của khách hàng.
4. Quy mô và cơ cấu lao động của MobiFone Thừa Thiên Huế năm 2017 có đặc điểm gì?
Tính đến năm 2017, MobiFone Thừa Thiên Huế có tổng cộng 125 nhân viên (tăng từ 111 người năm 2015). Cơ cấu gồm 65 nam (52%) và 60 nữ (48%); về trình độ có 3 người đạt trên đại học (2,4%), 84 người có trình độ đại học (67,2%) và 38 người thuộc trình độ khác (30,4%). Hàng năm đơn vị trích 5% lợi nhuận cho quỹ đào tạo nhân lực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hà Ẩn Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình tác động của định hướng thị trường đến hành vi sử dụng dịch vụ thông tin di động thông qua giá trị cảm nhận tại MobiFone Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp hài hòa giữa định hướng khách hàng, theo dõi đối thủ, phối hợp liên chức năng và ứng phó linh hoạt trong quản trị nhà mạng. Các số liệu và giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị phục vụ công tác hoàn thiện chiến lược kinh doanh và chăm sóc khách hàng của MobiFone trên địa bàn.