Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Liên, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 62.01) tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Thị Cành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đầu tư được xác định là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư công (ĐTC) vào kết cấu hạ tầng có đặc tính là nguồn vốn tồn tại bên ngoài doanh nghiệp, cung cấp hàng hóa và dịch vụ công thiết yếu nhằm kết nối các chủ thể kinh tế với cơ hội thị trường. Thông qua việc giảm chi phí hạ tầng cho khu vực tư nhân và tạo ra ngoại tác tích cực, ĐTC giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm quốc tế và trong nước còn tồn tại nhiều tranh luận trái chiều về việc ĐTC kích thích (crowding-in) hay chèn lấn (crowding-out) đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế.
Tại Việt Nam, phần lớn các công trình trước đây khi phân tích chi tiêu công hoặc đầu tư nhà nước thường gộp chung ĐTC từ ngân sách nhà nước (NSNN) với vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Cách tiếp cận này làm mờ đi tác động riêng phần của ĐTC cho cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, dữ liệu của các nghiên cứu trước thường ngắn (dưới 30 năm), sử dụng luồng vốn đầu tư danh nghĩa hàng năm thay vì vốn tích trữ (capital stock), chưa phân rã theo ngành kinh tế cấp 1 và ít liên kết với biến số hiệu quả doanh nghiệp cũng như năng suất lao động. Luận án được triển khai nhằm giải quyết toàn diện các khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1990–2019/2020; từ đó xác định các tác động tích cực, tiêu cực và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTC.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Xem xét vai trò của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế qua phân tích mô tả (hệ số thu hút, hệ số sử dụng vốn ICOR và hệ số lan tỏa).
- Đánh giá tác động của đầu tư công và đầu tư nhà nước đến đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế theo ngành.
- Xem xét tác động của đầu tư công và đầu tư nhà nước đến hiệu quả doanh nghiệp.
- Đánh giá vai trò trung gian của năng suất lao động đối với hiệu quả doanh nghiệp, đầu tư và tăng trưởng.
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả ĐTC tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Đầu tư công có vai trò như thế nào đối với đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế?
- Câu hỏi 2: Đầu tư công, đầu tư nhà nước có tác động như thế nào đến đầu tư tư nhân, tăng trưởng kinh tế theo ngành?
- Câu hỏi 3: Ảnh hưởng của đầu tư công, đầu tư nhà nước đến hiệu quả doanh nghiệp như thế nào?
- Câu hỏi 4: Vai trò trung gian của năng suất lao động đến hiệu quả doanh nghiệp, đầu tư và tăng trưởng như thế nào?
- Câu hỏi 5: Hàm ý chính sách nào có thể góp phần nâng cao hiệu quả doanh nghiệp trong mối quan hệ với đầu tư công, đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đầu tư công tại Việt Nam và các tác động của ĐTC đến đầu tư tư nhân, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi không gian: Tổng thể nền kinh tế Việt Nam và khu vực doanh nghiệp phân theo các ngành kinh tế cấp 1 theo chuẩn phân ngành của Tổng cục Thống kê.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1990–2019 cho phân tích định lượng kinh tế lượng và 1990–2020 cho phân tích mô tả.
- Quy ước dữ liệu: Vốn đầu tư được đo lường bằng vốn tích trữ (capital stock) tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm (bằng tổng các khoản đầu tư lũy kế trừ đi khấu hao tài sản cố định). ĐTC chỉ tính nguồn vốn từ NSNN. Đầu tư nhà nước (ĐTNN) gồm ĐTC và đầu tư của DNNN. Đầu tư tư nhân bao gồm khu vực tư nhân trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Hiệu quả doanh nghiệp đại diện bằng chỉ tiêu tài chính tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). Tăng trưởng kinh tế đo bằng GDP theo giá so sánh năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 mạch chủ đề chính:
| Mạch nghiên cứu |
Tác giả & Công trình ghi nhận trong văn bản |
Phát hiện chính |
| 1. Tác động của ĐTC đến đầu tư tư nhân |
Hướng tích cực (bổ trợ): Erden & Holcombe (2006); Zainah (2009); Hatano (2010); Kollamparambil & Nicolaou (2011); Foye (2014); Dreger & Reimers (2014, 2016); Kalaipriya & Uthayakumar (2019); Marcos (2019); Makuyana & Odhiambo (2019). Hướng tiêu cực (chèn lấn): Cruz & Teixeira (1999); Ghani & Din (2006); Swaby (2007); Phetsavong & Ichihashi (2012); Makuyana & Odhiambo (2018). |
ĐTC vào hạ tầng kích thích tích lũy vốn tư nhân trong dài hạn; tuy nhiên một số nghiên cứu chỉ ra ĐTC phi hạ tầng hoặc quy mô chi tiêu quá mức có thể lấn át đầu tư tư nhân trong ngắn hạn. |
| 2. Tác động của ĐTC và vĩ mô đến hiệu quả doanh nghiệp |
Cin, Kim & Vonortas (2017); Issah & Antwi (2017); Egbunike & Okerekeoti (2018); Doruk (2019); Owolabi (2017); Gado (2015); Phạm Thị Hoàng Anh & Phan Thị Hồng Thảo (2019). |
Chi tiêu R&D công, hạ tầng và các yếu tố vĩ mô (lạm phát, GDP, chi tiêu chính phủ) có ảnh hưởng đáng kể đến ROA, ROE và Tobin's Q của doanh nghiệp. |
| 3. Tác động của ĐTC đến tăng trưởng kinh tế |
Tác động tích cực: Aschauer (1988); Hsieh (1994); Khan & Kumar (1997); Ramirez & Nazmi (2003); Gregoriou & Ghosh (2009); Kumo (2012); Haque (2013); Nguyễn Quang Trung & Trần Phạm Khánh Toàn (2014); Đào Thị Bích Thủy (2014); Ahamed (2021); Turan, Yanikkaya & Özer (2021); Qazi & Ammad (2021). Tác động chèn lấn/tiêu cực: Erden & Holcombe (2005); Gjini & Kukeli (2012). |
Vốn tích trữ công phi quân sự, hạ tầng kỹ thuật và chi tiêu xã hội (giáo dục, y tế) thúc đẩy sản lượng và năng suất; ĐTC kém hiệu quả làm suy giảm tăng trưởng. |
| 4. Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam |
Sử Đình Thành (2011, 2019); Tô Trung Thành (2012); Tô Trung Thành & Vũ Sỹ Cường (2015); Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư & Lê Hoàng Phong (2014); Nguyễn Thanh Hùng & Nguyễn Thế Khang (2021); Phạm Thị Thu Hà (2018); Khổng Văn Thắng (2020); Nguyễn Phương Thảo (2015). |
ĐTC và đầu tư tư nhân đều tác động tích cực đến tăng trưởng dài hạn, nhưng tác động của đầu tư tư nhân mạnh hơn. Hệ số ICOR còn cao, phân bổ ĐTC còn dàn trải. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Phân tách nguồn vốn: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu tại Việt Nam khi gộp chung ĐTC và đầu tư DNNN, luận án tách biệt rõ ĐTC từ NSNN và vốn đầu tư của DNNN để đánh giá hiệu quả độc lập của từng nguồn vốn.
- Kênh truyền dẫn hiệu quả doanh nghiệp và năng suất lao động: Bổ sung biến hiệu quả tài chính doanh nghiệp (ROA) và năng suất lao động vào khung phân tích mối quan hệ giữa ĐTC, đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế trên cấp độ toàn bộ nền kinh tế.
- Phương pháp đo lường và chuỗi dữ liệu: Sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian dài 30 năm (1990–2019/2020), áp dụng khái niệm tích trữ vốn (capital stock) theo thông lệ quốc tế và đánh giá chi tiết theo cấp ngành kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Lý thuyết hàng hóa công (Samuelson, 1954): Giải thích vai trò của nhà nước trong việc cung ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội dùng chung. Hàng hóa công tạo ra ngoại tác tích cực, giúp giảm chi phí sản xuất cho toàn xã hội.
- Các quan điểm về sự can thiệp của nhà nước:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: Nhà nước can thiệp để khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường.
- Trường phái Tân cổ điển: Nhà nước chỉ nên tạo lập môi trường thể chế pháp lý ổn định, đào tạo nhân lực và nghiên cứu cơ bản.
- Trường phái Keynes: Nhà nước cần can thiệp trực tiếp bằng các chương trình đầu tư công để kích thích tổng cầu và duy trì tăng trưởng.
- Chủ nghĩa tự do mới: Giới hạn can thiệp theo nguyên tắc "thị trường nhiều hơn, nhà nước can thiệp ít hơn".
- Chủ nghĩa thể chế (Wesley Mitchell): Sự tiến hóa của thể chế nhà nước là động lực quản lý kinh tế.
- Lý thuyết kinh tế hỗn hợp (Samuelson): Dung hòa giữa "bàn tay vô hình" (Adam Smith, 1776) và "bàn tay hữu hình" (Alfred Chandler, 1977), giải thích sự cần thiết của việc kết hợp sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân có sự điều tiết của chính phủ.
- Khung khái niệm đo lường:
- Đầu tư công (ĐTC): Chi tiêu của nhà nước từ nguồn NSNN cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và dịch vụ công phi lợi nhuận.
- Đầu tư nhà nước (ĐTNN): Bao gồm ĐTC từ NSNN và vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của DNNN.
- Đầu tư tư nhân: Vốn tích trữ của khu vực tư nhân trong nước và khu vực FDI.
- Hiệu quả doanh nghiệp: Đo lường qua chỉ tiêu tài chính tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:
$$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$$
- Tăng trưởng kinh tế: Đo lường bằng tốc độ tăng trưởng GDP thực tế (theo giá so sánh năm 2010):
$$y = \frac{dY}{Y} \times 100%$$
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phân tích mô tả và phân tích định lượng kinh tế lượng:
-
Phương pháp phân tích mô tả:
- Đánh giá xu hướng thu - chi NSNN, quy mô vốn và tốc độ tăng trưởng vốn theo hình thức sở hữu và ngành kinh tế.
- Đo lường vai trò của ĐTC qua 3 nhóm chỉ số:
- Hệ số thu hút đầu tư: Phản ánh khả năng dẫn dắt vốn tư nhân và vốn sản xuất kinh doanh của ĐTC.
- Hệ số sử dụng vốn ICOR (Incremental Capital-Output Ratio): Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tăng thêm đối với tăng trưởng GDP.
- Hệ số lan tỏa (Hệ số liên kết ngược và liên kết xuôi): Dựa trên mô hình cân đối liên ngành (Input - Output) để xác định mức độ kích thích và liên kết của các ngành có ĐTC đối với phần còn lại của nền kinh tế.
-
Phương pháp phân tích định lượng (kinh tế lượng cho dữ liệu bảng):
- Mô hình 1: Đánh giá tác động của ĐTC và ĐTNN đến đầu tư tư nhân và GDP ngành. Sử dụng các kỹ thuật ước lượng tĩnh: Pooled OLS (POLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) và ước lượng sai số chuẩn điều chỉnh Driscoll & Kraay để xử lý hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
- Mô hình 2: Đánh giá ảnh hưởng của ĐTC, ĐTNN, đầu tư hạ tầng và đầu tư giáo dục đến hiệu quả doanh nghiệp (ROA).
- Mô hình 3: Đánh giá vai trò trung gian của năng suất lao động ($Y/P$), tỷ trọng đầu tư công nghiệp ($Y_{ind}/Y$) và lợi nhuận đầu tư ($\log R$) đến tỷ lệ đầu tư toàn xã hội ($I/Y$). Mô hình sử dụng tiếp cận tĩnh và tiếp cận động bằng phương pháp hệ phương trình moment tổng quát (SGMM - System Generalized Method of Moments) để xử lý tính nội sinh và độ trễ của biến đầu tư.
Nguồn dữ liệu
Số liệu thứ cấp giai đoạn 1990–2019/2020 được thu thập từ:
- Báo cáo công khai quyết toán Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính.
- Niên giám Thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê Việt Nam.
- Cơ sở dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, được bóc tách và tính toán giá trị vốn tích trữ (capital stock) tại thời điểm 31/12 (đã trừ khấu hao lũy kế) và GDP phân theo ngành cấp 1.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của luận án. Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu đánh giá đúng vai trò dẫn dắt của ĐTC trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam; xác định 5 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu; nêu rõ đối tượng, phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu (1990–2019/2020); khái quát phương pháp luận kết hợp mô tả và định lượng; làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn cùng cấu trúc 6 chương của luận án.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐTC, chi tiêu công, ĐTNN, đầu tư DNNN, đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp (ROA, ROE, Tobin's Q) và tăng trưởng kinh tế. Tác giả phân tích các học thuyết kinh tế về sự can thiệp của nhà nước (Samuelson, Keynes, Tân cổ điển, Tự do mới, Thể chế, Bàn tay vô hình của Smith và Bàn tay hữu hình của Chandler). Chương này tổng thuật chi tiết các công trình thực nghiệm quốc tế và Việt Nam, chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu trọng tâm và thiết lập 3 mô hình kinh tế lượng kèm các giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 3. Quy trình, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu chi tiết; định nghĩa và trình bày công thức đo lường các biến số kinh tế vĩ mô, biến ngành và biến doanh nghiệp. Tác giả trình bày phương pháp làm sạch và bóc tách dữ liệu từ Điều tra Doanh nghiệp và Niên giám Thống kê (cách xác định vốn tích trữ capital stock trừ khấu hao). Chương này luận giải căn cứ lựa chọn các phương pháp ước lượng dữ liệu bảng tĩnh (POLS, FEM, REM, FGLS, Driscoll & Kraay) và mô hình động SGMM để kiểm soát các khuyết tật mô hình.
Chương 4. Kết quả phân tích mô tả
Chương 4 phân tích thực trạng thu - chi NSNN, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư phân theo thành phần sở hữu (nhà nước, tư nhân trong nước, FDI) và theo khu vực ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ). Kết quả tính toán các chỉ số chuyên sâu cho thấy:
- Hệ số thu hút: Hệ số thu hút của ĐTC đối với đầu tư tư nhân và đầu tư sản xuất kinh doanh có xu hướng tăng nhanh sau giai đoạn 2001–2005, khẳng định vai trò "vốn mồi" dẫn dắt vốn xã hội của ĐTC.
- Hệ số ICOR: Hệ số ICOR của Việt Nam duy trì ở mức cao qua các giai đoạn, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của toàn xã hội và ĐTC còn hạn chế.
- Hệ số lan tỏa liên kết ngành: Phân tích bảng I-O cho thấy các ngành cơ sở hạ tầng có ĐTC tập trung (gồm xây dựng, vận tải kho bãi, viễn thông, sản xuất và phân phối điện) đều có hệ số liên kết ngược và liên kết xuôi lớn hơn 1 ($> 1$), chứng minh vai trò kích thích và lôi kéo các ngành kinh tế khác phát triển.
Chương 5. Kết quả phân tích định lượng
Chương 5 trình bày kết quả thống kê mô tả, ma trận tương quan, kiểm định đa cộng tuyến (VIF) và ước lượng hồi quy cho 3 mô hình:
- Kết quả Mô hình 1 (Hồi quy Driscoll & Kraay): ĐTC có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê trong việc thu hút đầu tư tư nhân ở tất cả các ngành và thúc đẩy GDP ngành. ĐTNN cũng có tác động tích cực đến đầu tư tư nhân và GDP ngành; tuy nhiên, mức độ tác động của đầu tư tư nhân đến tăng trưởng GDP ngành mạnh hơn so với ĐTNN. Hoạt động đầu tư của DNNN gây ra hiện tượng chèn lấn đối với ĐTC.
- Kết quả Mô hình 2: ĐTC nói chung, đầu tư hạ tầng và đầu tư cho giáo dục nói riêng có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (chỉ số ROA). Ngược lại, ĐTNN (khi bao gồm vốn DNNN) có tác động tiêu cực đến suất sinh lợi của đầu tư tư nhân.
- Kết quả Mô hình 3: Trong mô hình tiếp cận tĩnh, lợi nhuận đầu tư ($\log R$), tỷ trọng công nghiệp ($Y_{ind}/Y$) và năng suất lao động ($Y/P$) tác động tích cực đến tỷ lệ đầu tư toàn xã hội ($I/Y$). Tuy nhiên, trong mô hình tiếp cận động SGMM, biến trễ đầu tư trong quá khứ ($I_{t-1}/Y_{t-1}$) là nhân tố chính tác động tích cực đến đầu tư hiện tại, trong khi năng suất lao động của Việt Nam ở mức thấp không còn giữ được ý nghĩa thống kê trong dài hạn.
Chương 6. Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 6 tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính từ phân tích mô tả và định lượng; đối chiếu với các mục tiêu ban đầu; nêu rõ các đóng góp mới của luận án. Từ các phát hiện thực nghiệm, chương này đề xuất 5 nhóm khuyến nghị chính sách tài khóa và quản lý đầu tư công nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ vốn, hỗ trợ khu vực tư nhân và thúc đẩy tăng trưởng bền vững; đồng thời chỉ ra các hạn chế và hướng nghiên cứu mở rộng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Phân tách ranh giới giữa ĐTC và đầu tư DNNN: Luận án đã làm rõ sự khác biệt về bản chất và tác động giữa ĐTC (chi từ NSNN cho hạ tầng, dịch vụ công) và đầu tư sản xuất kinh doanh của DNNN trong tổng thể ĐTNN tại Việt Nam.
- Xác lập khung phân tích đa chiều: Kết hợp đồng thời phân tích mô tả qua các chỉ số lan tỏa liên ngành (hệ số liên kết ngược, liên kết xuôi từ bảng I-O, hệ số thu hút, ICOR) với các mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng tĩnh và động.
- Làm rõ cơ chế truyền dẫn qua hiệu quả doanh nghiệp: Chứng minh bằng thực nghiệm rằng ĐTC cho hạ tầng và giáo dục cải thiện hiệu quả tài chính doanh nghiệp (ROA), trong khi đầu tư của khu vực DNNN chèn lấn ĐTC và làm suy giảm suất sinh lợi của khu vực tư nhân.
- Phát hiện về tính trễ động của đầu tư: Phân tích SGMM chỉ ra rằng tích lũy đầu tư trong quá khứ là yếu tố quyết định mức đầu tư xã hội hiện tại, và mức năng suất lao động thấp tại Việt Nam chưa phát huy được vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê trong mô hình động dài hạn.
Đóng góp về thực tiễn và các giải pháp đề xuất
Từ kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra 5 nhóm hàm ý chính sách gửi đến Chính phủ, các bộ ngành và địa phương:
- Phát huy tính tích cực của ĐTC vào các ngành hạ tầng then chốt: Tập trung vốn ĐTC cho các ngành cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phục vụ công nghiệp (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước...). Nâng cao số lượng và chất lượng hạ tầng nhằm bảo đảm kết nối sản xuất giữa vùng nguyên liệu, nơi chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp nhà nước: Giảm tỷ trọng đầu tư của DNNN ở các ngành mà khu vực tư nhân có thể đảm nhiệm tốt; định vị lại vai trò của DNNN, chỉ tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu, ngành yếu thế khó thu hút tư nhân hoặc các dự án đòi hỏi nguồn lực nhà nước quy mô lớn.
- Huy động nguồn lực tư nhân bổ trợ qua hình thức Hợp tác công - tư (PPP): Đẩy mạnh mô hình PPP trong phát triển cơ sở hạ tầng và đô thị để giảm áp lực vốn từ NSNN. Các cơ quan quản lý cần xây dựng chiến lược phát triển dự án PPP phù hợp với điều kiện của từng lĩnh vực, địa phương.
- Thúc đẩy và thu hút sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trong nước: Hoàn thiện môi trường thể chế để khu vực tư nhân trở thành động lực dẫn dắt kinh tế. Đơn giản hóa thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến, triển khai chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng và các gói trợ lực phục hồi hậu dịch bệnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tiếp tục thu hút FDI có chọn lọc: Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn với chuyển giao công nghệ, năng lực quản trị, kết nối doanh nghiệp nội địa tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về dữ liệu: Do hạn chế về nguồn số liệu công bố, luận án chưa thể thu thập và tách riêng dữ liệu ĐTC thực hiện thông qua các dự án Hợp tác công - tư (PPP).
- Về chỉ tiêu hiệu quả: Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mới chỉ được đo lường bằng một chỉ tiêu tài chính là tỷ số ROA, chưa kết hợp đánh giá các chỉ tiêu thị trường (ROE, Tobin's Q) hoặc hiệu quả kỹ thuật phi tài chính.
- Về năng suất lao động: Chuỗi dữ liệu năng suất lao động cấp ngành trong thời gian dài còn chịu ảnh hưởng bởi tính đồng nhất của hệ thống thống kê qua các thời kỳ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thu thập số liệu các dự án đầu tư theo mô hình PPP khi cơ sở dữ liệu quốc gia hoàn thiện.
- Đánh giá tác động của ĐTC đến hiệu quả doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh (Tobin's Q, hiệu quả kỹ thuật DEA, giá trị gia tăng kinh tế).
- Phân tích sâu hơn tác động phân hóa của ĐTC theo từng vùng kinh tế trọng điểm hoặc các nhóm ngành chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng:
- Luận án cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh trong việc bóc tách số liệu vốn tích trữ (capital stock) từ điều tra doanh nghiệp, xử lý dữ liệu bảng bằng hồi quy Driscoll & Kraay và ước lượng động SGMM.
- Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống lý thuyết can thiệp nhà nước và tổng quan các công trình thực nghiệm về ĐTC.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, cơ quan quản lý cấp tỉnh):
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hệ số lan tỏa liên kết ngược/liên kết xuôi của các ngành hạ tầng (xây dựng, điện, viễn thông, vận tải) làm căn cứ lựa chọn danh mục ưu tiên phân bổ vốn NSNN.
- Cung cấp cơ sở thực tế để đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu vốn đầu tư của DNNN và hoàn thiện cơ chế đối tác công tư (PPP).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa và đo lường biến Đầu tư công khác với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam như thế nào?
Trả lời: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường sử dụng số liệu "vốn đầu tư nhà nước" (gộp chung cả ĐTC từ NSNN và vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của DNNN) hoặc dùng luồng tiền đầu tư danh nghĩa trong năm. Luận án này tách biệt rõ ràng ĐTC (chỉ tính chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN cho hạ tầng và dịch vụ công) và đo lường bằng giá trị vốn tích trữ (capital stock) tính đến ngày 31/12 (tổng vốn đầu tư lũy kế trừ khấu hao tài sản cố định), giúp phản ánh chính xác lượng vốn công thực tế đi vào hoạt động sản xuất.
2. Phân tích mô tả liên kết ngành (I-O) đã chỉ ra những ngành có ĐTC nào tạo ra hiệu ứng lan tỏa cao nhất?
Trả lời: Kết quả phân tích bảng cân đối liên ngành cho thấy các ngành cơ sở hạ tầng tập trung ĐTC gồm xây dựng, vận tải, kho bãi, viễn thông và ngành sản xuất, phân phối điện có cả hệ số liên kết ngược (backward linkage) và hệ số liên kết xuôi (forward linkage) đều lớn hơn 1 ($> 1$). Điều này chứng minh các ngành này đóng vai trò kích thích sản xuất và lôi kéo các ngành kinh tế khác phát triển.
3. Tác động của Đầu tư công và Đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) đối với hiệu quả doanh nghiệp (ROA) khác nhau ra sao?
Trả lời: Kết quả phân tích định lượng ở Mô hình 2 chỉ ra rằng ĐTC nói chung, đầu tư cơ sở hạ tầng và đầu tư cho giáo dục nói riêng có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp đo bằng chỉ số ROA. Ngược lại, đầu tư của khu vực DNNN có tác động chèn lấn ĐTC và gây ảnh hưởng tiêu cực đến suất sinh lợi của đầu tư tư nhân, làm giảm hiệu quả chung của đầu tư nhà nước.
4. Kết quả ước lượng mô hình động SGMM về năng suất lao động và tích lũy đầu tư xã hội cho thấy điều gì?
Trả lời: Trong mô hình tĩnh, năng suất lao động ($Y/P$), lợi nhuận ($\log R$) và đầu tư công nghiệp ($Y_{ind}/Y$) tác động tích cực đến tỷ lệ đầu tư xã hội ($I/Y$). Tuy nhiên, trong mô hình tiếp cận động SGMM, biến mức độ đầu tư trong quá khứ ($I_{t-1}/Y_{t-1}$) mới là nhân tố chính tác động tích cực đến mức đầu tư hiện tại; biến năng suất lao động do duy trì ở mức thấp tại Việt Nam nên không còn giữ được ý nghĩa thống kê trong dài hạn.
5. Luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả đầu tư công?
Trả lời: Luận án đề xuất 5 nhóm khuyến nghị: (1) Tập trung ĐTC vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ công nghiệp; (2) Cơ cấu lại khu vực DNNN, giảm đầu tư ở các ngành tư nhân làm tốt và tập trung vào ngành thiết yếu; (3) Đẩy mạnh huy động vốn tư nhân qua hình thức đối tác công tư (PPP); (4) Thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân trong nước thông qua cải cách hành chính và hỗ trợ vốn; (5) Thu hút FDI có chọn lọc để bổ sung vốn, công nghệ và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Liên đã làm sáng tỏ một cách có hệ thống tác động của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn 1990–2019/2020. Bằng việc kết hợp phân tích mô tả các hệ số liên kết ngành với các mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng tĩnh và động (Driscoll & Kraay, SGMM), nghiên cứu đã chứng minh vai trò "vốn mồi" và hiệu ứng bổ trợ tích cực của ĐTC hạ tầng, giáo dục đối với khu vực tư nhân và chỉ số ROA doanh nghiệp. Đồng thời, kết quả thực nghiệm cũng chỉ ra sự kém hiệu quả và tác động chèn lấn từ đầu tư của khối DNNN. Hệ thống 5 nhóm hàm ý chính sách được đề xuất là cơ sở thực chứng có giá trị phục vụ công tác tái cơ cấu đầu tư công, phát triển khu vực kinh tế tư nhân và hoàn thiện mô hình đối tác công tư tại Việt Nam.