Tổng quan về luận án

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Liên với đề tài "Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" (Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Mã số: 62.01, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM, 2023) đặt nền móng học thuật thực nghiệm trong việc phân định ranh giới giữa đầu tư công (Public Investment) và đầu tư nhà nước (State Investment). Trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi và hội nhập sâu rộng, mối quan hệ giữa khu vực công và tư nhân luôn là trọng tâm của các tranh luận chính sách kinh tế vĩ mô.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) then chốt mà luận án giải quyết xuất phát từ sự thiếu thống nhất trong y văn quốc tế và thực tiễn Việt Nam. Các nghiên cứu quốc tế tồn tại sự đối nghịch rõ rệt: trường phái ủng hộ hiệu ứng kích thích/bổ trợ (crowding-in) như Erden & Holcombe (2006), Dreger & Reimers (2014) đối lập với trường phái chỉ ra hiệu ứng chèn lấn/lấn át (crowding-out) như Cruz & Teixeira (1999), Phetsavong & Ichihashi (2012). Tại Việt Nam, các công trình của Sử Đình Thành (2011), Tô Trung Thành & Vũ Sỹ Cường (2015), hay Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư & Lê Hoàng Phong (2014) phần lớn gộp chung đầu tư công với đầu tư của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thành một biến số duy nhất là vốn đầu tư nhà nước từ số liệu dòng tiền chi tiêu hàng năm (gross capital formation). Cách tiếp cận này bỏ qua sự suy giảm giá trị tài sản qua thời gian và chưa đánh giá được tích trữ vốn thực (capital stock), đồng thời thiếu vắng lăng kính vi mô về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (firm performance) và cấu trúc liên ngành theo chuỗi giá trị.

Luận án thiết lập hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết tương ứng:

  1. H1: Đầu tư công thuần túy từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho cơ sở hạ tầng đóng vai trò dẫn dắt, tạo hiệu ứng lan tỏa và kích thích thu hút đầu tư tư nhân.
  2. H2: Đầu tư công và đầu tư nhà nước có tác động thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) theo ngành kinh tế cấp 1.
  3. H3: Đầu tư công vào kết cấu hạ tầng kỹ thuật và giáo dục cải thiện hiệu quả tài chính doanh nghiệp (đo lường bằng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA), trong khi đầu tư của DNNN có thể gây chèn lấn nguồn lực.
  4. H4: Suất sinh lợi đầu tư, tỷ trọng công nghiệp hóa và năng suất lao động có vai trò thúc đẩy tích lũy và mở rộng đầu tư toàn xã hội.
  5. H5: Trong mô hình động dài hạn, mức độ đầu tư quá khứ tạo quán tính chi phối quyết định đầu tư hiện tại vượt trội hơn so với năng suất lao động ngắn hạn.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết Hàng hóa công (Public Goods Theory - Samuelson, 1954), Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh (Endogenous Growth Theory - Barro, 1990; Aschauer, 1988), và Lý thuyết Nền kinh tế hỗn hợp (Mixed Economy Theory). Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu 30 năm (1990–2019/2020) ở cấp độ vĩ mô toàn nền kinh tế và phân ngành cấp 1, mang lại đóng góp đột phá khi định lượng chính xác hiệu ứng lan tỏa liên ngành với các hệ số liên kết xuôi (forward linkage) và liên kết ngược (backward linkage) vượt ngưỡng 1,0.

Literature Review và Positioning

Y văn kinh tế thế giới ghi nhận ba dòng nghiên cứu chủ lưu liên quan trực tiếp đến đề tài:

Dòng nghiên cứu thứ nhất: Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân. Erden & Holcombe (2006) khi kiểm định tại các nền kinh tế đang phát triển đã kết luận đầu tư công đóng vai trò bổ trợ và kích thích đầu tư tư nhân nhờ nâng cao năng suất biên của vốn tư nhân. Đồng quan điểm, Foye (2014), Dreger & Reimers (2014), và Marcos (2019) chứng minh mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa tích trữ vốn công và vốn tư nhân. Ngược lại, Cruz & Teixeira (1999) chỉ ra hiện tượng chèn lấn ngắn hạn tại Brazil, trong khi Phetsavong & Ichihashi (2012) và Makuyana & Odhiambo (2018) nhận thấy đầu tư công phi hạ tầng lấn át đầu tư tư nhân và làm suy giảm dòng vốn FDI do cạnh tranh gay gắt về nguồn lực tín dụng và lao động.

Dòng nghiên cứu thứ hai: Tác động của đầu tư công và chi tiêu vĩ mô đến hiệu quả doanh nghiệp. Issah & Antwi (2017), Egbunike & Okerekeoti (2018), và DORUK (2019) xác định các biến số vĩ mô như GDP, lạm phát và chi tiêu chính phủ có ảnh hưởng định hình đến ROA và Tobin’s Q của các công ty niêm yết. Cin, Kim, & Vonortas (2017) chỉ ra các chương trình tài trợ nghiên cứu và phát triển (R&D) công gia tăng đáng kể giá trị gia tăng của doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, Owolabi (2017) cho rằng tác động của chi tiêu chính phủ đến ROA là không đáng kể nếu cấu trúc quản trị công thiếu minh bạch.

Dòng nghiên cứu thứ ba: Đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. Aschauer (1988) trong công trình kinh điển đã khẳng định vốn tích trữ công phi quân sự cho hạ tầng giao thông, thủy lợi, năng lượng quyết định năng suất tổng thể của nền kinh tế. Hsieh (1994) và Ramirez & Nazmi (2003) phát triển các mô hình nội sinh chứng minh chi tiêu công vào vốn con người và cơ sở hạ tầng vật chất tạo tăng trưởng dài hạn. Trái lại, Gjini & Kukeli (2012) cảnh báo quy mô đầu tư công vượt ngưỡng tối ưu sẽ gây thâm hụt ngân sách, làm sai lệch phân bổ thị trường và cản trở tăng trưởng.

Vị thế nghiên cứu của luận án định hình thông qua việc khắc phục triệt để các khiếm khuyết trong y văn nội địa. So với nghiên cứu của Sử Đình Thành (2011) và Tô Trung Thành & Vũ Sỹ Cường (2015), luận án tách bóc cụ thể số liệu ĐTC từ ngân sách nhà nước với đầu tư của khu vực DNNN, đồng thời đưa yếu tố hiệu quả tài chính vi mô (ROA) và năng suất lao động làm cầu nối trung gian, kiểm định trên cả hai trường phái kinh tế lượng tĩnh và động.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Hàng hóa công của Samuelson (1954) và mô hình tăng trưởng của Barro (1990) bằng việc chứng minh rằng tác động của khu vực nhà nước không mang tính đồng nhất mà có sự phân hóa sâu sắc giữa chi tiêu hạ tầng công cộng và đầu tư sản xuất kinh doanh của DNNN.

Công trình tái khẳng định và làm sâu sắc thêm Lý thuyết Nền kinh tế hỗn hợp trong bối cảnh các quốc gia chuyển đổi. Sự kết hợp giữa "Bàn tay vô hình" (Adam Smith, 1776) về tối ưu hóa lợi nhuận tư nhân và "Bàn tay hữu hình" (Alfred Chandler, 1977) về quản trị điều tiết vĩ mô của nhà nước được định hình qua nguyên lý: Đầu tư công đóng vai trò "vốn mồi" (catalyst/prime capital) kiến tạo ngoại tác tích cực (positive externalities), giảm chi phí giao dịch và chi phí cận biên cho khu vực tư nhân, trong khi DNNN cần phải thoái lui khỏi các lĩnh vực mà tư nhân có năng lực cạnh tranh hoàn hảo để triệt tiêu hiệu ứng chèn lấn tài chính.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án kết nối ba mô hình kinh tế lượng bổ trợ lẫn nhau:

  • Mô hình 1 (Tác động vĩ mô và ngành): Khảo sát quan hệ giữa tích trữ vốn ĐTC, đầu tư DNNN, đầu tư tư nhân và GDP phân theo ngành kinh tế cấp 1: $$\text{PrivInv}{i,t} = f(\text{PubInv}{i,t}, \text{StateInv}{i,t}, \text{GDP}{i,t}, \dots)$$
  • Mô hình 2 (Hiệu quả tài chính vi mô): Phân tích ảnh hưởng của ĐTC theo lĩnh vực (hạ tầng, giáo dục) đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp: $$\text{ROA}{i,t} = f(\text{PubInv_Infra}{t}, \text{PubExp_Edu}{t}, \text{StateInv}{i,t}, \dots)$$
  • Mô hình 3 (Cơ chế trung gian và quán tính tích lũy): Đánh giá vai trò của năng suất lao động ($Y/P$), cấu trúc công nghiệp hóa ($Y_{ind}/Y$), và tỷ suất lợi nhuận ($\log R$) đến tỷ lệ đầu tư toàn xã hội ($I/Y$) qua phương pháp tĩnh và động: $$\left(\frac{I}{Y}\right){t} = \alpha + \beta_1 \left(\frac{I}{Y}\right){t-1} + \beta_2 \left(\frac{Y}{P}\right){t} + \beta_3 \left(\frac{Y{ind}}{Y}\right)_{t} + \beta_4 \log R_t + \epsilon_t$$

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: Áp dụng cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự chuyển đổi cơ cấu sở hữu, với dữ liệu tích trữ vốn được chiết khấu hao thực tế thay vì dòng vốn giải ngân đơn thuần.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism), lấy phương pháp định lượng và phân tích cấu trúc kinh tế lượng làm nòng cốt. Thiết kế nghiên cứu là thiết kế đa cấp hỗn hợp (multilevel longitudinal design), kết hợp phân tích mô tả chuỗi thời gian vĩ mô, bảng cân đối liên ngành (Input-Output Matrix - I/O), và dữ liệu bảng (panel data) của các ngành kinh tế cấp 1 qua 30 năm (1990–2019/2020).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Dữ liệu được thu thập từ nguồn công bố chính thức của Bộ Tài chính về NSNN và Niên giám Thống kê cùng Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO).

Điểm vượt trội trong quy trình xử lý dữ liệu là phương pháp tính toán giá trị tích trữ vốn (capital stock) tại ngày 31 tháng 12 hàng năm thông qua phương pháp kiểm kê thường xuyên (Perpetual Inventory Method - PIM): $$K_t = K_{t-1}(1 - \delta) + I_t$$ Trong đó vốn đầu tư ròng được tách riêng giữa ĐTC nguồn NSNN, đầu tư của DNNN, đầu tư tư nhân trong nước và FDI.

Quy trình kiểm định tính hợp lệ bao gồm việc kiểm soát đa cộng tuyến thông qua hệ số phương sai phóng đại (VIF), kiểm định tương quan chuỗi và phương sai thay đổi để lựa chọn giữa Pooled OLS, FEM và REM.

Data và phân tích

Để khắc phục các khuyết tật điển hình của dữ liệu bảng như hiện tượng tự tương quan (autocorrelation), phương sai sai số thay đổi (heteroskedasticity) và phụ thuộc chéo (cross-sectional dependence), luận án triển khai:

  • Ước lượng Bình phương Tối thiểu Tổng quát Khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares).
  • Ước lượng với Sai số Chuẩn Driscoll & Kraay nhằm đảm bảo các hệ số ước lượng vững và hiệu quả.
  • Kỹ thuật Ước lượng Hệ Phương trình Moment Tổng quát (System GMM - SGMM theo Blundell & Bond) cho mô hình động để kiểm soát hiện tượng nội sinh (endogeneity) sinh ra bởi biến trễ của biến phụ thuộc $(I/Y)_{t-1}$.

Phân tích cân đối liên ngành ứng dụng bảng I-O để bóc tách hệ số liên kết xuôi ($FL_j$) và liên kết ngược ($BL_i$), tính toán hệ số sử dụng vốn tăng thêm (ICOR) qua các chu kỳ phát triển kinh tế 1990–2020.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Hiệu ứng kích thích (Crowding-in) vượt trội của Đầu tư công: Kết quả thực nghiệm khẳng định ĐTC từ ngân sách nhà nước có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê cao đối với việc thu hút đầu tư tư nhân ở tất cả các ngành kinh tế cấp 1. Trích dẫn nguyên văn từ luận án: "Đầu tư công là đầu tư vào cơ sở hạ tầng được xem như là vốn mồi để thu hút đầu tư tư nhân vào sản xuất kinh doanh. Hệ số thu hút của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân và đầu tư sản xuất kinh doanh đang có xu hướng tăng nhanh sau giai đoạn 2001-2005".
  2. Hiện tượng chèn lấn (Crowding-out) của Đầu tư DNNN: Trái ngược với ĐTC, đầu tư của khối DNNN vào sản xuất kinh doanh gây ra hiệu ứng lấn át đối với đầu tư công và tạo tác động tiêu cực đến suất sinh lợi của đầu tư tư nhân. Luận án chỉ rõ: "Đầu tư của doanh nghiệp nhà nước có tác động chèn lấn đầu tư công làm ảnh hưởng chung đến hiệu quả đầu tư nhà nước... tồn tại kém hiệu quả của đầu tư nhà nước thông qua tác động tiêu cực đến suất sinh lợi đầu tư tư nhân".
  3. Khu vực tư nhân là động lực tăng trưởng cốt lõi: Phân tích hồi quy định lượng chỉ ra đầu tư tư nhân có tác động biên đến tăng trưởng GDP ngành mạnh mẽ hơn so với đầu tư nhà nước, phản ánh tính năng động và hiệu quả phân bổ vốn vượt trội của khu vực tư nhân.
  4. Ngoại tác tích cực đến Hiệu quả Doanh nghiệp (ROA): Đầu tư công nói chung, đặc biệt là đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông và giáo dục - đào tạo, có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê làm gia tăng ROA của các doanh nghiệp.
  5. Hệ số lan tỏa cao của nhóm ngành hạ tầng huyết mạch: Phân tích I-O xác nhận các ngành hạ tầng như Xây dựng, Vận tải kho bãi, Bưu chính viễn thông và Sản xuất - phân phối điện có hệ số liên kết xuôi ($FL > 1$) và liên kết ngược ($BL > 1$) vượt trội. Đây là những ngành có sức lôi kéo và kích thích toàn bộ hệ sinh thái kinh tế phát triển.
  6. Sự chi phối của Quán tính Đầu tư trong mô hình động: Trong mô hình tiếp cận tĩnh, năng suất lao động ($Y/P$), tỷ suất sinh lời ($\log R$) và tỷ trọng công nghiệp ($Y_{ind}/Y$) có tác động tích cực đến đầu tư toàn xã hội ($I/Y$). Tuy nhiên, trong mô hình tiếp cận động SGMM: "Mức độ đầu tư của quá khứ mới là yếu tố chính tác động tích cực đến đầu tư toàn xã hội (I/Y) hiện tại... năng suất lao động thấp của Việt Nam không còn ý nghĩa thống kê trong mô hình tiếp cận động theo SGMM".
Chỉ số / Mối quan hệ Kết quả phân tích tĩnh (Static Panel / I-O) Kết quả phân tích động (System GMM) Ý nghĩa kinh tế
Đầu tư công $\rightarrow$ Đầu tư tư nhân Tác động dương có ý nghĩa thống kê ($p < 0.01$) Duy trì hiệu ứng kích thích dài hạn ĐTC đóng vai trò vốn mồi hạ tầng
Đầu tư DNNN $\rightarrow$ Đầu tư tư nhân Tác động âm / Chèn lấn hiệu quả ($p < 0.05$) Triệt tiêu động lực mở rộng của tư nhân DNNN cạnh tranh nguồn lực tín dụng
ĐTC Hạ tầng $\rightarrow$ Hiệu quả DN (ROA) Cải thiện tỷ suất ROA rõ rệt ($p < 0.01$) Ngoại tác tích cực từ giảm chi phí logistics Nâng cao hiệu quả vi mô
Hệ số Lan tỏa Hạ tầng ($BL, FL$) $BL > 1.0$; $FL > 1.0$ (Điện, Vận tải, Viễn thông) Thúc đẩy liên kết đa ngành Nhóm ngành ưu tiên phân bổ ngân sách
Năng suất lao động $\rightarrow$ Tích lũy vốn ($I/Y$) Tác động dương ngắn hạn ($p < 0.05$) Không còn ý nghĩa thống kê Đầu tư bị chi phối bởi quán tính quá khứ

Implications đa chiều

  • Về mặt Lý thuyết: Xác lập cơ chế truyền dẫn vi mô - vĩ mô, tích hợp biến số hiệu quả tài chính doanh nghiệp (ROA) vào mô hình phân tích tăng trưởng và phân bổ vốn công - tư.
  • Về mặt Phương pháp luận: Cung cấp quy trình chuẩn hóa trong việc tính toán tích trữ vốn (capital stock) và tích hợp kỹ thuật hồi quy Driscoll & Kraay với Dynamic System GMM trên chuỗi dữ liệu kinh tế vĩ mô kéo dài 30 năm.
  • Về mặt Thực tiễn và Quản trị Doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp tư nhân nhận diện được các chuỗi ngành có ngoại tác lớn từ đầu tư công để tối ưu hóa địa bàn và lĩnh vực đầu tư, tận dụng hạ tầng dùng chung nhằm hạ giá thành vận hành.
  • Về mặt Chính sách Nhà nước:
    1. Định hình lại danh mục ĐTC: Tập trung nguồn vốn NSNN vào các ngành có hệ số lan tỏa cao ($FL, BL > 1$) như giao thông, viễn thông, năng lượng, logistics.
    2. Tái cơ cấu triệt để khu vực DNNN: Giảm thiểu và thoái vốn đầu tư của DNNN ở các ngành thị trường cạnh tranh mà tư nhân làm tốt, chấm dứt tình trạng dàn trải và chèn lấn nguồn lực.
    3. Thể chế hóa mô hình PPP: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đối tác công tư (PPP) trong phát triển đô thị và hạ tầng nhằm san sẻ áp lực ngân sách.
    4. Đổi mới chính sách kinh tế tư nhân: Giảm thiểu thủ tục hành chính, chuyển dịch sang dịch vụ công trực tuyến và hỗ trợ tiếp cận vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 hạn chế chính:

  • Dữ liệu nghiên cứu chưa thể bóc tách chi tiết dòng vốn ĐTC huy động qua các dự án Hợp tác Công - Tư (PPP) do hạn chế công bố thông tin thống kê đồng bộ trong giai đoạn trước năm 2020.
  • Đo lường hiệu quả doanh nghiệp mới tập trung vào chỉ tiêu tài chính kế toán đơn lẻ là ROA, chưa bao quát các chỉ số giá trị thị trường dài hạn như Tobin's Q, EVA (Economic Value Added) hay các chỉ số hiệu quả phi tài chính (ESG).
  • Dữ liệu phân ngành dừng lại ở phân ngành cấp 1 theo chuẩn của Tổng cục Thống kê, chưa thể đi sâu vào các tiểu ngành cấp 2, cấp 3 để thấy rõ sự phân hóa vi mô.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng đi:

  1. Mở rộng khung phân tích đánh giá tác động của các dự án PPP đến việc chia sẻ rủi ro tài chính giữa khu vực công và tư nhân.
  2. Tích hợp dữ liệu lớn (Big Data) vi mô từ báo cáo tài chính kiểm toán của toàn bộ các công ty niêm yết để phân tích tác động không gian (spatial econometrics) của hạ tầng giao thông.
  3. Nghiên cứu ngưỡng tối ưu (threshold regression) của quy mô đầu tư công trên GDP tại Việt Nam.
  4. Đánh giá tác động của đầu tư công xanh (green public investment) và chuyển đổi số đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của doanh nghiệp.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng:

  • Tác động Học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo với ước tính trích dẫn cao trong các nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng, tài chính công và kinh tế phát triển tại các thị trường mới nổi.
  • Tác động Chuyển đổi Ngành: Định hướng các doanh nghiệp ngành xây dựng, logistics, viễn thông và năng lượng tái cấu trúc chiến lược kinh doanh dựa trên chu kỳ giải ngân vốn công.
  • Tác động Hoạch định Chính sách: Trở thành bằng chứng thực nghiệm giá trị cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng các cơ quan của Quốc hội trong việc thẩm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn và tái cơ cấu khối DNNN.
  • Tác động Xã hội và Quốc tế: Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tiền thuế của người dân thông qua kiểm soát chỉ số ICOR, đồng thời cung cấp bài học thực tiễn giá trị cho các nền kinh tế đang chuyển đổi trên toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận phương pháp luận bóc tách chuỗi tích trữ vốn (capital stock) và ứng dụng mô hình SGMM kết hợp bảng cân đối I-O.
  • Nhà hoạch định Chính sách và Chuyên gia Kinh tế vĩ mô: Có cơ sở định lượng để phân bổ hạn mức ngân sách cho các dự án hạ tầng trọng điểm và xây dựng đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
  • Lãnh đạo Doanh nghiệp và Nhà đầu tư Tư nhân: Xác định các ngành hưởng lợi từ hiệu ứng kích thích (crowding-in) và ngoại tác hạ tầng để đưa ra quyết định giải ngân vốn chính xác.
  • Các Định chế Tài chính và Tổ chức Quốc tế (WB, IMF, ADB): Có nguồn dữ liệu tham chiếu tin cậy để đánh giá hiệu quả kinh tế vĩ mô và rủi ro tín dụng công của Việt Nam.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Tăng trưởng nội sinh của Barro (1990) và Lý thuyết Hàng hóa công của Samuelson (1954) bằng cách phân định ranh giới giữa ĐTC thuần túy (vốn NSNN cho hạ tầng) và Đầu tư DNNN. Luận án chứng minh ĐTC đóng vai trò "vốn mồi" tạo hiệu ứng kích thích (crowding-in), trong khi đầu tư DNNN vào sản xuất tạo hiệu ứng chèn lấn (crowding-out), giải tỏa sự mâu thuẫn kéo dài trong y văn quốc tế khi nghiên cứu các nền kinh tế chuyển đổi.

2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với Sử Đình Thành (2011) và Tô Trung Thành (2015), luận án có ba bước tiến lớn:

  • Chuyển đổi dữ liệu từ dòng vốn chi tiêu danh nghĩa (gross investment) sang chuỗi tích trữ vốn thực tích lũy (capital stock) trừ khấu hao 30 năm (1990-2019).
  • Tích hợp kiểm định liên ngành thông qua bảng I-O để xác định hệ số liên kết xuôi/ngược ($FL, BL > 1$).
  • Ứng dụng kỹ thuật ước lượng Driscoll & Kraay và System GMM (SGMM) để xử lý triệt để hiện tượng tự tương quan, phương sai thay đổi và tính nội sinh của mô hình.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất nằm ở Mô hình 3: Trong mô hình tĩnh, năng suất lao động tác động tích cực đến tỷ lệ đầu tư toàn xã hội ($I/Y$); tuy nhiên khi đưa vào mô hình động SGMM, năng suất lao động của Việt Nam bị triệt tiêu ý nghĩa thống kê do còn ở mức thấp, và biến chi phối duy nhất chính là mức độ đầu tư của quá khứ $(I/Y)_{t-1}$. Điều này phản ánh các quyết định đầu tư tại Việt Nam mang tính quán tính chu kỳ rất mạnh.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Toàn bộ quy trình từ nguồn số liệu (Niên giám Thống kê GSO, Báo cáo NSNN Bộ Tài chính), công thức tính vốn tích trữ PIM, bảng mã phân ngành cấp 1, phương pháp tính hệ số thu hút, hệ số ICOR, và các cú pháp mô hình kinh tế lượng (POLS, FEM, REM, FGLS, Driscoll-Kraay, SGMM) đều được chuẩn hóa chi tiết trong Chương 3 của luận án.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?

Luận án mở ra chương trình nghiên cứu tập trung vào 3 trục chính: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của cơ chế hợp tác công tư (PPP) thế hệ mới; Phân tích dữ liệu lớn cấp vi mô về tác động không gian của các tuyến cao tốc huyết mạch đến năng suất biên của doanh nghiệp tư nhân; và Đo lường tác động của đầu tư công xanh đối với mục tiêu Net-Zero năm 2050 của Việt Nam.

Kết luận

  1. Luận án đã giải quyết thành công khoảng trống học thuật lớn thông qua việc phân tách độc lập tác động của Đầu tư công nguồn NSNN và Đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn 1990–2019/2020.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc khẳng định Đầu tư công cho cơ sở hạ tầng có tác động kích thích (crowding-in) mạnh mẽ đối với đầu tư tư nhân và gia tăng tỷ suất ROA của doanh nghiệp.
  3. Chỉ ra sự kém hiệu quả và tác động chèn lấn (crowding-out) của đầu tư DNNN đối với suất sinh lợi tư nhân, cung cấp cơ sở khoa học cho công cuộc tái cơ cấu và cổ phần hóa DNNN.
  4. Xác định nhóm ngành hạ tầng trụ cột (giao thông, điện, viễn thông, kho bãi) có hệ số liên kết xuôi và liên kết ngược vượt trội ($FL, BL > 1$), đóng vai trò đòn bẩy kích thích toàn bộ nền kinh tế.
  5. Chứng minh quán tính tích lũy vốn quá khứ là yếu tố dẫn dắt đầu tư hiện tại trong mô hình động SGMM, đồng thời nhấn mạnh yêu cầu cấp bách phải nâng cao năng suất lao động thực chất.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu đột phá về tài chính công, mô hình PPP và kinh tế lượng vi mô, tạo dựng di sản học thuật chuẩn mực và mang tính ứng dụng chính sách cao cho nền kinh tế Việt Nam.