Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại việt nam

Tài liệu nghiên cứu Tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại việt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia TP. HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

238
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: Tính cấp thiết

1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa, điểm mới của luận án

1.6.1. Ý nghĩa, điểm mới về khoa học

1.6.2. Ý nghĩa, điểm mới về thực tiễn

1.7. Kết cấu luận án

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Đầu tư công, chi tiêu công, đầu tư nhà nước và đầu tư doanh nghiệp nhà nước

2.2. Hiệu quả doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế

2.3. Các lý thuyết có liên quan

2.4. Quan điểm về can thiệp của nhà nước qua đầu tư công

2.5. Cơ sở lý thuyết về chính sách tài khóa, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế

2.6. Các mô hình lý thuyết về quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng

2.7. Các nghiên cứu trước. Đầu tư công với đầu tư tư nhân

2.8. Đầu tư công với hiệu quả doanh nghiệp

2.9. Đầu tư công với tăng trưởng kinh tế, liên kết đầu tư tư nhân và hiệu quả doanh nghiệp

2.10. Khoảng trống nghiên cứu

2.11. Xây dựng giả thuyết, mô hình nghiên cứu

2.11.1. Mô hình 1: Đầu tư công, đầu tư nhà nước tác động đến đầu tư tư nhân, tăng trưởng kinh tế

2.11.2. Mô hình 2: Ảnh hưởng của đầu tư công, đầu tư nhà nước đến hiệu quả doanh nghiệp

2.11.3. Mô hình 3: Vai trò trung gian của năng suất lao động đến hiệu quả doanh nghiệp, đầu tư và tăng trưởng

3. QUY TRÌNH, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Đo lường các chỉ số, các biến trong các phân tích mô tả và định lượng

3.2.1. Đo lường các chỉ số trong phân tích mô tả

3.2.2. Đo lường các biến trong các mô hình nghiên cứu định lượng

3.3. Dữ liệu cho phân tích mô tả và phân tích định lượng

3.3.1. Dữ liệu phân tích mô tả

3.3.2. Dữ liệu phân tích định lượng

3.4. Các phương pháp ước lượng mô hình định lượng

3.4.1. Tiếp cận mô hình tĩnh

3.4.2. Tiếp cận mô hình động

4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ TẢ

4.1. Thực trạng đầu tư công từ ngân sách nhà nước

4.2. Thu-chi ngân sách nhà nước tác động đến đầu tư công

4.3. Xu hướng đầu tư công từ ngân sách nhà nước

4.4. Thực trạng đầu tư công, đầu tư tư nhân và tăng trưởng

4.5. Vai trò của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế qua các hệ số thu hút, ICOR và hệ số lan tỏa

4.5.1. Hệ số thu hút

4.5.2. Hệ số ICOR

4.5.3. Hệ số lan tỏa-Liên kết ngược, liên kết xuôi

4.6. Đầu tư công và hiệu quả doanh nghiệp theo ngành

4.7. Nhận xét chung thực trạng đầu tư công và vai trò của đầu tư công qua các chỉ số

5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

5.1. Đầu tư công, đầu tư nhà nước tác động đến đầu tư tư nhân, tăng trưởng kinh tế

5.1.1. Phân tích thống kê mô tả mô hình 1. Phân tích định lượng, kiểm định giả thuyết và thảo luận mô hình 1

5.2. Ảnh hưởng của đầu tư công, đầu tư nhà nước đến hiệu quả doanh nghiệp

5.2.1. Phân tích thống kê mô tả mô hình 2. Phân tích định lượng, kiểm định giả thuyết và thảo luận mô hình 2

5.3. Vai trò trung gian của năng suất lao động đến hiệu quả doanh nghiệp, đầu tư và tăng trưởng

5.3.1. Phân tích thống kê mô tả mô hình 3. Phân tích định lượng, kiểm định giả thuyết và thảo luận mô hình 3

6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

6.1. Các hàm ý chính sách

6.2. Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Đầu Tư Công Đến Kinh Tế Việt Nam

Đầu tư công đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung phân tích tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhântăng trưởng kinh tế. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp hoạch định chính sách đầu tư công hiệu quả hơn, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thùy Liên (2023) đã nghiên cứu vấn đề này một cách hệ thống, sử dụng dữ liệu từ năm 1990 đến 2019/2020. Kết quả cho thấy đầu tư công có tác động tích cực đến đầu tư tư nhân và GDP ngành. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến hiệu quả đầu tư và vai trò của khu vực tư nhân. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích các khía cạnh khác nhau của vấn đề này, từ lý thuyết đến thực tiễn tại Việt Nam.

1.1. Vai Trò Đầu Tư Công Trong Mô Hình Tăng Trưởng Kinh Tế

Đầu tư công được xem là yếu tố then chốt, đặc biệt trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế. Nó tạo ra cơ sở hạ tầng cần thiết, thu hút đầu tư tư nhân và tạo điều kiện cho tăng trưởng GDP. Chính sách tài khóa đóng vai trò quan trọng trong việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư công hiệu quả. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Liên (2023) chỉ ra rằng đầu tư công vào cơ sở hạ tầng có hệ số liên kết ngược và liên kết xuôi cao, kích thích các ngành khác phát triển, thu hút đầu tư tư nhân vào các ngành kinh tế có hiệu quả cao.

1.2. Khái Niệm Phân Loại Đầu Tư Công Tại Việt Nam

Cần phân biệt rõ các khái niệm liên quan như đầu tư công, chi tiêu công, đầu tư nhà nướcđầu tư doanh nghiệp nhà nước. Đầu tư công là việc sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư vào các dự án công cộng. Chi tiêu công bao gồm cả đầu tư công và các khoản chi thường xuyên. Đầu tư nhà nước là khái niệm rộng hơn, bao gồm cả đầu tư côngđầu tư của các doanh nghiệp nhà nước. Việc phân loại này giúp đánh giá chính xác hiệu quả của từng loại đầu tư và có chính sách phù hợp.

II. Thách Thức Hiệu Quả Đầu Tư Công Chèn Ép Đầu Tư Tư

Mặc dù đầu tư công có vai trò quan trọng, nhưng hiệu quả của nó vẫn là một vấn đề đáng quan tâm tại Việt Nam. Hệ số ICOR cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa cao. Tình trạng đầu tư công dàn trải, chậm tiến độ, lãng phí, thất thoát vẫn còn diễn ra. Ngoài ra, còn có lo ngại về việc đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước có thể gây chèn ép đầu tư tư nhân. Việc giải quyết những thách thức này là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả của đầu tư công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Nghiên cứu cần tập trung tìm ra những giải pháp và hạn chế để khuyến khích đầu tư tư nhân và tận dụng nguồn vốn đầu tư này.

2.1. Đánh Giá Hệ Số ICOR Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Công

Hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio) là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. ICOR cao có nghĩa là cần nhiều vốn hơn để tạo ra một đơn vị tăng trưởng GDP. Việt Nam cần nỗ lực giảm hệ số ICOR thông qua việc nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư công, lựa chọn dự án có hiệu quả kinh tế cao và cải thiện năng suất lao động. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Liên (2023) cũng chỉ ra rằng, hệ số ICOR của Việt Nam còn khá cao so với các nước trong khu vực, thể hiện đầu tư công nói riêng và đầu tư xã hội nói chung còn kém hiệu quả.

2.2. Nguy Cơ Chèn Ép Đầu Tư Tư Nhân Bởi Doanh Nghiệp Nhà Nước

Sự cạnh tranh giữa doanh nghiệp nhà nướckhu vực tư nhân trong việc tiếp cận nguồn vốn và dự án có thể dẫn đến tình trạng chèn ép đầu tư tư nhân. Cần tạo ra một sân chơi bình đẳng, minh bạch để khuyến khích đầu tư tư nhân và phát huy vai trò của khu vực tư nhân trong phát triển kinh tế. Điều này đòi hỏi cải cách thể chế, giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tạo môi trường đầu tư thuận lợi.

III. Giải Pháp Chính Sách Đầu Tư Công Thông Minh Cho Kinh Tế

Để nâng cao hiệu quả đầu tư công, cần có một chính sách đầu tư công thông minh, tập trung vào các lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn, như cơ sở hạ tầng và giáo dục. Cần tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình quản lý đầu tư công, từ khâu lập kế hoạch đến khâu thực hiện và nghiệm thu. Đồng thời, cần khuyến khích đầu tư tư nhân thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư và giảm thiểu các rào cản. Nghiên cứu các mô hình tăng trưởng, cần có những giải pháp mới, đột phá hơn để tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

3.1. Ưu Tiên Đầu Tư Cơ Sở Hạ Tầng Giáo Dục Tác Động Lan Tỏa

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng (giao thông, năng lượng, viễn thông) tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển, giảm chi phí giao dịch và tăng khả năng cạnh tranh. Đầu tư vào giáo dục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Cần ưu tiên đầu tư vào các lĩnh vực này để tạo ra tác động lan tỏa lớn đến tăng trưởng kinh tếphát triển xã hội.

3.2. Tăng Cường Minh Bạch Trách Nhiệm Trong Quản Lý Đầu Tư Công

Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình là yếu tố then chốt để ngăn ngừa tham nhũng và lãng phí trong đầu tư công. Cần công khai thông tin về các dự án đầu tư công, tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả dự án, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và tạo niềm tin cho khu vực tư nhân.

IV. Ứng Dụng Phân Tích Kinh Tế Lượng Tác Động Đầu Tư Công

Để đánh giá tác động của đầu tư công một cách khách quan và chính xác, cần sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế lượng. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Liên (2023) đã sử dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệptăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Kết quả cho thấy đầu tư côngảnh hưởng tích cực đến đầu tư tư nhânGDP ngành. Qua đó thấy được, việc ứng dụng phân tích kinh tế lượng là vô cùng quan trọng.

4.1. Mô Hình Hóa Tác Động Đầu Tư Công Đến Đầu Tư Tư Nhân GDP

Các mô hình kinh tế lượng giúp mô hình hóa mối quan hệ giữa đầu tư công, đầu tư tư nhânGDP. Các biến số như vốn đầu tư, năng suất lao động, lợi nhuậnchính sách tài khóa được đưa vào mô hình để phân tích tác động của đầu tư công. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng thực nghiệm để xây dựng chính sách phù hợp.

4.2. Kiểm Định Giả Thuyết Về Ảnh Hưởng Đầu Tư Công Qua Số Liệu

Sử dụng số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê Việt Nam và các nguồn khác, các giả thuyết về ảnh hưởng của đầu tư công được kiểm định bằng các phương pháp kinh tế lượng. Kết quả kiểm định cho thấy đầu tư côngtác động tích cực đến đầu tư tư nhântăng trưởng kinh tế, nhưng hiệu quả còn hạn chế. Cần có những giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư.

V. Kết Luận Tương Lai Nào Cho Đầu Tư Công Kinh Tế Việt Nam

Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về tác động của đầu tư công đến đầu tư tư nhântăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Kết quả cho thấy đầu tư công vẫn đóng vai trò quan trọng, nhưng cần có những cải cách để nâng cao hiệu quả. Việt Nam cần xây dựng một chính sách đầu tư công thông minh, tập trung vào các lĩnh vực có tác động lan tỏa lớn và khuyến khích đầu tư tư nhân. Tương lai của kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào việc khai thác hiệu quả nguồn lực đầu tư côngđầu tư tư nhân.

5.1. Hàm Ý Chính Sách Để Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Công

Các hàm ý chính sách bao gồm việc tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng và giáo dục, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý đầu tư công, khuyến khích đầu tư tư nhâncải cách thể chế. Cần có một cách tiếp cận toàn diện để nâng cao hiệu quả đầu tư công và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

5.2. Hạn Chế Nghiên Cứu Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu này có một số hạn chế, như phạm vi dữ liệu và phương pháp phân tích. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi dữ liệu, sử dụng các phương pháp kinh tế lượng tiên tiến hơn và tập trung vào các khía cạnh cụ thể của vấn đề. Điều này sẽ giúp hiểu rõ hơn về tác động của đầu tư công đến kinh tế Việt Nam và xây dựng chính sách phù hợp.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 cũng giới thiệu phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu để giải quyết mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu. Cuối cùng tác giả trình bày những đóng góp của luận án về mặt lý thuyết, thực tiễn và kết cấu của luận án. Tính cấp thiết Đầu tư được coi là động lực chính thức thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đầu tư công (ĐTC) cho kết cấu hạ tầng khác biệt với nguồn vốn được sử dụng trong các doanh nghiệp. Kết cấu hạ tầng là vốn tồn tại bên ngoài doanh nghiệp và hỗ trợ hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp cũng như các hoạt động của các cá nhân.

Do vậy, nhiều doanh nghiệp và cá nhân trong một khu vực có hưởng lợi từ kết cấu hạ tầng đó mà không mất thêm chi phí hoặc chi phí thấp (Lê Thị Diễm Quỳnh, 2016). Có thể thấy ĐTC nhằm cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công chính yếu nhằm kết nối công dân và doanh nghiệp với các cơ hội kinh tế thông qua việc cung cấp các cơ sở hạ tầng kinh tế qua đó có thể thúc đẩy tăng trưởng và cung cấp cơ sở hạ tầng phù hợp để thúc đẩy đầu tư tư nhân qua các kênh: i) Giảm chi phí đầu tư hạ tầng của khu vực tư nhân, nhờ đó, khu vực tư nhân tập trung nguồn lực đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, từ đó thúc đẩy tăng trưởng; ii) Đầu tư cơ sở hạ tầng có ngoại tác tích cực (nhà nước đầu tư tất cả các thành phần kinh tế hưởng lợi); iii) Đầu tư cơ sở hạ tầng cần huy động nguồn lực lớn và mang tính chất hàng hóa công nên cần sự tham gia của nhà nước để đảm bảo tính công bằng và phù hợp mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Các nghiên cứu định lượng trước đây chủ yếu tập trung phân tích tác động của ĐTC đến đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế qua mô hình kinh tế lượng. Các nghiên cứu thực nghiệm cũng chứng tỏ ĐTC có tác động tích cực thu hút đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế như nghiên cứu của (Erden & Holcombe, 2006) cho rằng ĐTC kích thích đầu tư tư nhân trong các nền kinh tế đang phát triển.

(Foye, 2014) cho rằng chi tiêu công giúp xây dựng một môi trường kinh tế vĩ mô tốt cho tư nhân, là động -2- lực tăng trưởng và phát triển kinh tế chung. (Kalaipriya & Uthayakumar, 2019) tập trung vào mối quan hệ thực nghiệm giữa đầu tư tư nhân và đầu tư chính phủ sau khi tự do hóa nền kinh tế Sri Lanka, kết quả cho thấy tác động tích cực đáng kể của các biến số kinh tế được lựa chọn đối với đầu tư tư nhân. Mặt khác, các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy ĐTC có tác động chèn lấn đầu tư tư nhân như nghiên cứu (Cruz & Teixeira, 1999) đã cho kết luận, đầu tư tư nhân bị lấn át bởi ĐTC trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài các hệ số vector đồng kết hợp cho thấy hai biến này bổ sung cho nhau. (Ghani & Din, 2006) khẳng định sự tăng trưởng kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào đầu tư tư nhân, còn ĐTC và tiêu dùng nhà nước ít có sự ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

Ngoài ra, ĐTC tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế liên quan đến kém hiệu quả của loại ĐTC. (Phetsavong & Ichihashi, 2012) phát hiện đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư nước ngoài là hai yếu tố có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong khi ĐTC lại cản trở, chèn lấn đầu tư tư nhân và làm hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.(Makuyana & M Odhiambo, 2018) cho rằng tổng ĐTC vào cơ sở hạ tầng và phi hạ tầng chèn lấn đầu tư tư nhân trong ngắn hạn. Ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) vẫn còn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, theo đó đầu tư vào DNNN thường được tính vào ĐTC. Theo Luật Đầu tư công 2014 thì ĐTC là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (Quốc hội, 2014).

ĐTC không bao gồm nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, tổng ĐTC và đầu tư cho DNNN được gọi chung là đầu tư nhà nước (ĐTNN). ĐTNN chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng đầu tư toàn xã hội và đóng vai trò quan trọng, quyết định tốc độ tăng trưởng của đầu tư nói chung. Cơ cấu ĐTNN vẫn được coi là có vấn đề ở chỗ là quá tập trung vào DNNN. Do vậy, có hiện tượng chèn ép đầu tư tư nhân và ít thu hút được các loại hình đầu tư khác.

Ngược lại, ĐTC có tác động thúc đẩy đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế. Theo (Knack & Keefer, 1995) chi tiêu chính phủ cho các hoạt động thực thi pháp luật -3- và trật tự sẽ tạo dựng môi trường kinh tế - xã hội ổn định và tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, các chương trình chi tiêu của chính phủ cung cấp hàng hóa công có giá trị như quốc phòng, công nghệ, truyền thông, cơ sở hạ tầng và hàng hóa có ngoại ứng tích cực như y tế và giáo dục đều là những yếu tố cơ bản quyết định tăng trưởng kinh tế. Các tác giả trong nước như (Sử Đình Thành, 2011; Tô Trung Thành & Vũ Sỹ Cường, 2015; Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư & Lê Hoàng Phong, 2014) cho rằng tại Việt Nam đầu tư tư nhân và ĐTC đều có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, tuy nhiên tác động của đầu tư tư nhân là cao hơn so với ĐTC.

Điểm hạn chế của nghiên cứu trong nước là các tác giả sử dụng số liệu ĐTC bao gồm đầu tư của DNNN cho hoạt động sản xuất kinh doanh để đánh giá tác động của ĐTC đến tăng trưởng kinh tế, do đó việc đánh giá hiệu quả riêng phần của ĐTC cho cơ sở hạ tầng và đầu tư cho DNNN chưa được làm rõ. Dù hiện nay còn tồn tại các quan điểm khác nhau về đầu tư và tăng trưởng cùng với mức độ can thiệp khác nhau của nhà nước, nhưng đa số các quan điểm đều cho rằng vai trò nhà nước là cung cấp các hàng hóa công cần thiết cho nền kinh tế phát triển như cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội. Hay nói cách khác, chính phủ phải tăng cường ĐTC vào cơ sở hạ tầng để thúc đẩy thu hút đầu tư của tư nhân vào các ngành sản xuất. Việt Nam qua hơn 30 năm thực hiện chính sách đổi mới kinh tế và đã thu được những thành quả đáng khích lệ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao so với nhiều nước trong khu vực và ổn định trong nhiều năm.

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, chính sách tài khóa được cải thiện (thu, chi ngân sách được cân đối phù hợp với qui mô nền kinh tế, tỷ lệ bội chi trong giới hạn cho phép) đã tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư và các tổ chức tài trợ quốc tế. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập và phục hồi kinh tế sau các cuộc khủng hoảng, tình hình kinh tế đất nước có những bước thăng trầm, chưa có những nghiên cứu đánh giá toàn diện vai trò của ĐTC tại Việt Nam. Như đã nêu, các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau cũng cho kết quả khác nhau (ĐTC thúc đẩy hay chèn lấn đầu tư tư nhân). Các nghiên -4- cứu ở Việt Nam do hạn chế về nguồn số liệu nên gộp ĐTC vào ĐTNN (bao gồm ĐTC và đầu tư của DNNN) để đánh giá tác động đến đầu tư tư nhân và tăng trưởng là chưa đánh giá đúng vai trò của ĐTC.

Trong bối cảnh đó cần có nghiên cứu đầy đủ để trả lời cho các câu hỏi sau: Hiệu quả của ĐTC của Việt Nam thời gian qua như thế nào? Vai trò của ĐTC trong thu hút đầu tư tư nhân, tạo hiệu quả doanh nghiệp nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung ra sao? Để trả lời cho các câu hỏi trên nghiên cứu sinh chọn đề tài “Tác động của ĐTC đến đầu tư tư nhân, hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án. Tổng quan các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu Nghiên cứu trước cho thấy tồn tại tác động trái chiều của ĐTC đến đầu tư tư nhân, của ĐTC đến hiệu quả doanh nghiệp và tăng trưởng tuỳ thuộc vào quốc gia, nhóm quốc gia, quy mô, chu kỳ của nền kinh tế, cụ thể như sau: Một là, các nghiên cứu tác động của ĐTC đến đầu tư tư nhân theo 02 hướng trái chiều. Các nghiên cứu thực nghiệm cũng đã chứng tỏ ĐTC có tác động tích cực thu hút đầu tư tư nhân. Nghiên cứu của (Erden & Holcombe, 2006) cho rằng ĐTC là có bổ sung (kích thích) cho đầu tư tư nhân.

Nghiên cứu của Zainah (2009) nhận thấy rằng ngân sách dành cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc tác động tích cực lên tích lũy vốn tư nhân (hiệu ứng thúc đẩy). Nghiên cứu của (Hatano, 2010) cho rằng có hiệu ứng bổ trợ của ĐTC lên đầu tư tư nhân. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy có mối quan hệ đồng liên kết giữa vốn đầu tư tư nhân và vốn ĐTC. Nghiên cứu của Kollamparambil & Nicolaou (2011) cho rằng đầu tư tư nhân có phản ứng tích cực với đầu tư tư nhân năm trước và tăng trưởng GDP thực.

Nghiên cứu của Foye (2014) cho thấy tầm quan trọng của chi tiêu vốn công trong việc xây dựng một môi trường kinh tế vĩ mô tốt cho tư nhân, là động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế chung. Nghiên cứu của (Dreger & Reimers, 2014; Reimers, 2016) đã kết luận tích trữ vốn tư nhân và tích trữ vốn công là đồng liên kết, đầu tư tư nhân phản ứng với các cú sốc theo ĐTC ở cả dòng lưu chuyển vốn và tích trữ vốn. Nghiên cứu của (Kalaipriya & Uthayakumar, 2019) cho thấy tác động tích cực đáng kể của các biến số kinh tế được lựa chọn đối với đầu tư tư nhân. Nghiên cứu của (Marcos, 2019) -5- khẳng định tác động tích cực của ĐTC đối với đầu tư tư nhân.

Nghiên cứu của (Makuyana & M Odhiambo, 2019) cho thấy đầu tư tư nhân đóng góp nhiều hơn ĐTC vào tăng trưởng kinh tế, ĐTC vào cơ sở hạ tầng có xu hướng thu hút đầu tư tư nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Đầu Tư Công Đến Đầu Tư Tư Nhân Và Tăng Trưởng Kinh Tế Tại Việt Nam" phân tích mối quan hệ giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân, đồng thời chỉ ra cách mà đầu tư công có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng đầu tư công không chỉ tạo ra cơ sở hạ tầng cần thiết mà còn kích thích sự tham gia của khu vực tư nhân, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách và giải pháp liên quan đến phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn phát triển kinh tế huyện như thanh tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2021, nơi phân tích sự phát triển kinh tế tại một huyện cụ thể, hay Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện mđrắk tỉnh đắk lắk, tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách giảm nghèo và phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.